1.Kiến thức: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình.... Kĩ năng: Biết bảo quản, giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng c[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 26/9/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2017(5A)
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2017(5D)
Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2017(5B)
KHOA HỌC BÀI 9: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY
NGHIỆN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được tác hại của các chất gây nghiện
- Xử lý các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó
2 Kĩ năng: Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: GD ý thức phòng chống các tệ nạn xã hội
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kĩ năng phân tích và sử lý thông tin một cách hệ thống
- Kĩ năng tổng hợp,tư duy hệ thống thông tin về tác hại của chất gây nghiện
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình ảnh, phiếu học tập.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5')
+ Để giữ vệ sinh cơ thể tuổi ở dậy thì,
em nên làm gì?( Nữ, Nam)
+ Chúng ta nên và không nên làm gì để
bảo vệ sức khoẻ về thể chất tuổi dậy thì?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a HĐ1:Thực hành sử lý thông tin.
(15')
* Mục tiêu HS lập được bảng tác hại
của rợi, bia,thuốc lá, ma tuý
* Cách tiến hành.
- Gv chia lớp làm 6 nhóm
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm
-1HS đọc các thông tin trong SGK và
hoàn thành bảng
Tác hại
của
thuốc
lá
Tác hại của rượu bia
Tác hại của ma tuý Đối với
- HS trả lời
- HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm( 6 nhóm) Nhóm1,4: TL tác hại của thuốc lá Nhóm2,5: TL tác hại của rượu
Nhóm3,6: TL tác hại của ma tuý
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm được trên giấy khổ to theo dàn ý
Trang 2người
sử
dụng
Đối với
người
xung
quanh
- Gv gợi ý các nhóm:
? Tác hại đối với người sử dụng
? Tác hại đối với người xung quanh
? Tác hại đến kinh tế
=> + Thuốc lá còn gây ô nhiễm môi
trường
+ Uống bia cũng có hại như uống rượu
Lượng cồn vào cơ thể khi đó sẽ lớn hơn
so với lượng cồn vào cơ thể khi uống ít
rượu
- GV nhận xét chốt kiến thức :
+ Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất
gây nghiện Sử dụng, buôn bán ma túy
là phạm pháp
+ Các chất gây nghiện đều gây hại cho
sức khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến
mọi người xung quanh Làm mất trật tự
trên
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử người trình bày
- Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý
* Hút thuốc lá có hại gì?
- Thuốc lá là chất gây nghiện
- Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung thư…
- Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đất nước
- Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh
* Uống rượu, bia có hại gì?
- Rượu, bia là chất gây nghiện
- Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…
- Hại đến nhân cách người nghiện
- Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước
- Ảnh hưởng đến người xung quanh hay gây lộn, vi phạm pháp luật…
* Sử dụng ma túy có hại gì?
- Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện
- Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B quá liều sẽ chết
- Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người
- Tốn tiền, ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước
-Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tội phạm gia tăng
- 3 HS nối tiếp đọc lá phiếu đã hoàn chỉnh
- Hs lắng nghe
Trang 3xã hội.
*GDKNS:Kĩ năng phân tích và xử lý
thông tin một cách hệ thống
b Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm
trả lời câu hỏi”(12')
*Mục tiêu: Củng cố cho HS hiểu biết
về tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma
tuý
*Cách tiến hành:
+GV chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng
phiếu:
Hộp 1 đựng các câu hỏi lên quan đến
tác hại của thuốc lá
Hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến
tác hại của rượu, bia
Hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan đến
tác hại của ma tuý
+GV đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào
BGK, 3 bạn tham gia chơi 1 chủ đề
+GV phát đáp án cho BGK và thống
nhất cách đánh giá
-Bước 3: tổng kết, đánh giá
*GDKNS:-Kĩ năng tổng hợp,tư duy
hệ thống thông tin về tác hại của chất
gây nghiện.
3 Củng cố – dặn dò(3')
?Chúng ta phải làm gì nếu có người thân
nghiện bia, rượu ?
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn
bị bài sau
-Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
VD:
+ Hút thuốc lá có ảnh hưởng đến người xung quanh như thế nào?
+ Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh gì?
……… +Nêu tác hại của bia rượu?
HS nhận xét đánh giá
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Hs trả lời
-Ngày soạn: 26/9/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2017(5A)
Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2017(5B) Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2017(5D)
KĨ THUẬT BÀI 3: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong gia đình
Trang 42 Kĩ năng: Biết bảo quản, giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng cụ đun nấu,
ăn uống trong gia đình
3 Thái độ: GD tính cẩn thận, sạch sẽ Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, một số dụng cụ đun nấu trong gia đình Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (Ổn định tổ chức)(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Nêu quy trình thêu chữ X? Ta đánh giá
sản phẩm thêu chữ X theo các yêu cầu
nào?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Hoạt động1: Xác định các dụng cụ đun,
nấu, ăn uống thông thường trong gia đình
(5’)
Cách tiến hành: Gv yêu cầu học sinh kể
lại các dụng cụ để đun nấu, ăn uống
- Em hãy kể lại các dụng cụ thường dùng
để đun nấu ăn uống trong gia đình ?
Gv nhận xét và bổ sung thêm
*Hoạt động 2: làm việc theo nhóm.(13’)
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu đặc điểm,
cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ đun,
nấu, ăn uống
Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4
- Nêu đặc điểm cách sử dụng, bảo quản 1
số dụng cụ đun, nấu ăn uống trong gia
đình
- Quan sát hình 2 hãy kể tên, tác dụng của
những dụng cụ nấu ăn trong gia đình?
- Kể tên 1 số dụng cụ thường dùng ở gia
đình em?
- Từ quan sát hình 3 và thực tế em hãy kể
tên những dụng cụ thường dùng để bày
thức ăn và ăn uống trong gia đình?
- Khi sử dụng chúng ta phải làm gì?
- Dựa vào hình 4 em hãy kể tên và nêu
tác dụng của 1 số dụng cụ để cắt thái thực
phẩm?
- 2 học sinh trả lời
- Học sinh nêu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Thảo luận theo nhóm 4
- Học sinh nêu
- Hs hoạt động theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Xoong, ấm nồi cơn điện …
- Đĩa, tô, bát, thìa, ly chén …
- Nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh rửa sạch bằng nước rửa chén
- Kéo, dao …
- Khi cọ rửa để ý tránh đứt tay…
Trang 5*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
(8’)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức của bài.
Cách tiến hành:
- Gv nêu câu hỏi hs trả lời:
? Bếp đun có tác dụng gì?
? Dụng cụ nấu dùng để làm gì?
? Dụng cụ dùng để bày thức ăn và ăn
uống có tác dụng?
? Dụng cụ cắt, thái thực phẩm có tác dụng
chủ yếu ?
- Gv nhận xét tuyên dương
4 Củng cố và dặn dò(3’)
Về nhà học bài.Chuẩn bị: Chuẩn bị bài
nấu ăn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Cung cấp nhiệt để làm chín lương thực, thực phẩm
- Nấu chín và chế biển thực phẩm
- Giups cho việc ăn uống thuận lợi, hợp vệ sinh
- Làm sạch, làm nhỏ và tạo hình thực phẩm trước khi chế biến
- Học sinh đọc ghi nhớ Ôn lại bài học
-Ngày soạn: 27/9/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2017(5A)
Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2017(5C)
ĐỊA LÍ
BÀI 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: +Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
+ Biết vai tṛò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta có một số điểm du lịch, băi biển nổi tiếng
3 Thái độ: Ý thức phải bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên biển
* GDMTBĐ: Biết đặc điểm của vùng biển nước ta
- Vai trò to lớn của biển: Tài nguyên, dầu mỏ, khí đốt, muối, cá…Biển là đường giao thông quan trọng, biển có nhiều phong cảnh đẹp.
- Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trường biển.
- Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững.
- Gd tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phông chiếu bản đồ địa lí VN, khu vực Đông Nam Á
- Tranh ảnh về nơi du lịch và băi tắm
- Phiếu bài tập
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
-Kể tên và chỉ vị trí trên bản đồ các con
sông ở từng miền của nước ta?
-Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
-Nêu vai trò của sông ngòi nước ta?
- NX – bổ sung
2.Bài mới.(30’)
a Giới thiệu bài(1’)
- GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
b.Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
*Vùng biển nước ta(7’)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp(SLIDE 1)
- GV cho HS quan sát phông chiếu lược đồ
trong SGK- GV chỉ vùng biển nước ta (trên
bản đồ ĐNA)
+Biển Đông bao bọc phần đất liền nước ta
ở những phía nào?
+ Biển nước ta giáp với các vùng biển của
những nước nào?
=>Kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ
phận của biển Đông
* Đặc điểm của vùng biển nước ta(10’)
Hoạt động 2: làm việc nhóm
Bước 1: HS đọc SGK và hoàn thành vào
trong phiếu bài tập:
Đặc điểm của
vùng biển nước
ta
Ảnh hưởng của biển đối với đời sống và sản xuất
Nước không bao
giờ đóng băng
Thuận lợi cho giao thông và đánh bắt thủy sản
Miền Bắc &
miền Trung hay
có bão
Gây nhiều thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển
Hàng ngày nước
biển nâng lên hạ
xuống
Lợi dụng thủy triều
để lấy nước làm muối
và ra khơi đánh bắt thủy sản
+ Mở rộng: Chế độ thuỷ triều ven biển
nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau
giữa các vùng Có vùng nhật triều, có vùng
- 2 HS trả lời
- HS quan sát
+ Đông, Nam và Đông Nam
- Trung Quốc, Phi-li-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, Thái Lan
- HS đọc SGK và làm BT, 1 HS làm vào giấy khổ to
- HS trình bày, nhận xét
Trang 7bán nhật triều và có vùng có cả 2 chế độ
thuỷ triều trên
Bước 2: Đại diện nhóm trả lời, HS khác
bổ sung
- Giáo viên nhận xét, kết luận Sgv
*Vai trò của biển(7’)
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm:
Bước 1: HS đọc SGK và thảo luận theo
bàn
+ Vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống
và sản xuất
Bước 2: Đại diện HS trả lời, nhóm khác
nhận xét
=>Kết luận: Như SGV
- Y/C HS đọc phần ghi nhớ-SGK(79)
3 Củng cố, dặn dò.(5’)
-Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? Biển
mang lại ích lợi gì? Để giữ môi trường biển
trong sạch cta phải làm gì ? Gd tình yêu
biển đảo lòng tự hào dân tộc
- GV nx tiết học , TD những em học tốt
- Y/c HS về nhà làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài: Đất và rừng
+ Điều hoà khí hậu, là nguồn TNTN, đường GT quan trọng, có nhiều nơi du lịch nghỉ mát
- 3 HS đọc lớp theo dõi
- Hs trả lời
-Ngày soạn: 27/9/2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2017(5B,5A)
Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2017(5D)
KHOA HỌC BÀI 10: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY
NGHIỆN (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Hiểu được tác hại của các chất gây nghiện
- Xử lý các thông tin về tác hại của rượu,bia,thuốc lá,ma tuý và trình bày những thông tin đó
2 Kĩ năng: Kĩ năng từ chối,không sử dụng các chất gây nghiện
3 Thái độ: GD ý thức phòng chống các tệ nạn xã hội.
*QTE:-Quyền có sức khoẻ và được chăm sóc sức khoẻ.
-Quyền được bảo vệ khỏi tệ nạn xã hội.
-Bổn phận có hành vi không đồng tình với việc sử dụng các chất gây nghiện.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng giao tiếp,ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
Trang 8- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một chiếc ghế,1 khăn,một số tình huông để đóng vai.VBT
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:( 4')
- Gọi HS nêu phần ghi nhớ ở tiết 1.
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1'):GV ghi đầu bài.
b Nội dung:
*Hoạt động 1(12'): Trò chơi :Chiếc ghế nguy
hiểm.
*Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc
hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản thân
hoặc ngời khác mà có người vẫn làm Từ đó, HS
có ý thức tránh xa nguy hiểm
*Cách tiến hành:
GV lấy khăn phủ lên chiếc ghế GV
-GV nói: Đây là một chiêc ghế rất nguy hiểm vì
nó đã bị nhiễm điện cao thế, ai chạm vào sẽ bị
điện giật chết Ai tiếp xúc với người chạm vào
ghế cũng bị điện giật chết
-GV yêu cầu cả lớp đi ra ngoài hành lang
-GV để chiếc ghế ra giữa cửa
-GV cho HS đi vào, nhắc HS khi đi qua chiếc
ghế phải cẩn thận để không chạm vào ghế
-Sau khi HS về chỗ ngồi của mình GV nêu câu
hỏi:
+Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn lại đi
chậm và rất cẩn thận để không chạm vào ghế?
+Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy
hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào
ghế?
+Tại sao có người lại tự mình thử chạm tay vào
ghế? …
=> Kết luận: Trò chơi đã giúp chúng ta lí giải
được tại sao có nhiều người biết chăc là nếu họ
thực hiện một hành vi nào đó có thể gây nguy
hiểm cho bản thân và cho người khác mà họ vẫn
làm, thậm chí chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm
đến mức nào Điều đó cũng tương tự như việc sử
- 2 HS trả lời
=> HS nhận xét
-HS cả lớp ra ngoài hành lang
- HS lắng nghe
-HS đi vào lớp, thận trọng khi đi qua ghế
- HS trả lời
-Cảm thấy sợ …
- Vì sợ điện giật…
- HS nhận xét
Trang 9dụng các chất gây nghiện.
- Trò chơi cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng , số
người thử như trên là rất ít, đa số mọi người đều
rất thận trọng và mong muốn tránh xa nguy
hiểm
*Hoạt động 2(15'): Đóng vai
*Mục tiêu: HS biết thực hiện kĩ năng từ chối,
không sử dụng các chất gây nghiện
*Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: Nếu có một người bạn rủ em
hút thuốc, em sẽ nói gì?
-GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu thảo luận
(mỗi nhóm 1 tình huống)và Y/ C các nhóm đóng
vai giải quyết t.huống:
+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc Nếu
là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn
hơn ép Minh uống bia Nếu là Minh, bạn sẽ ứng
sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ
dỗ và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạn sẽ ứng
sử như thế nào?
-Mời các nhóm lên trình bày
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Việc từ chối hút thuốc, uống rợu, bia…có dễ
không?
+Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc chúng ta
nên làm gì?
+Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không
tự giải quyết được?
=> Kết luận: chúng ta có quyền tự bảo vệ và
được bảo vệ nên ta phải tôn trọng quyền đó của
người khác Cần có cách từ chối riêng để nói
“Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
*GDKNS:- Kĩ năng giao tiếp,ứng xử và kiên
quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn
cảnh bị đe doạ phải sử dụng các chất gây nghiện.
3 Củng cố-dặn dò(3')
?Chúng ta phải làm gì nếu có người thân nghiện
bia, rượu ?
*QTE:-Quyền có sức khoẻ và được chăm sóc
sức khoẻ
-Quyền được bảo vệ khỏi tệ nạn xã hội
-Bổn phận có hành vi không đồng tình với việc
-Em sẽ nói: em không muốn
…
-Các nhóm thảo luận theo tình huống trong phiếu
-Các nhóm lên đóng vai
-Nên báo với cha, mẹ, thầy
cô giáo
- Hs trả lời
Trang 10sử dụng các chất gây nghiện.
-GV nhận xét giờ học
-Về nhà thực hiện tốt những điều vừa học, chuẩn
bị bài sau
-Ngày soạn: 27/9/2017
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 6 tháng 10 năm 2017(5C)
LỊCH SỬ BÀI 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước, nhằm mục đích chống thực dân Pháp
2 Kĩ năng: HS thuật lại được phong trào Đông Du
3 Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phông chiếu bản đồ thế giới(để xác định vị trí Nhật Bản) và hình ảnh Phan Bội Châu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Từ cuối thế kỉ XIX, ở VN đã xuất hiện
những ngành kinh tế mới nào?
-Nêu những thay đổi về xã hội của nước ta
đầu thế kỉ XX?
2 Bài mới (30’)
a.Giới thiệu bài(1’)
+ Từ khi TDP xâm lược nước ta, nhân dân ta
từ Nam chí Bắc đã đứng lên kháng chiến
chống Pháp, nhưng tất cả các phong trào đấu
tranh đều bị thất bại
+ Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện hai nhà yêu
nước tiêu biểu là PBC và PCT Hai ông đã đi
theo khuynh hướng cứu nước mới
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*HĐ1:Tiểu sử của Phan Bội Châu(10’)
(SLIDE1)
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: Đọc
thầm nd SGK từ đầu…nước Việt Nam- Trả
lời câu hỏi:
-2 HS trả lời
- HS cả lớp lắng nghe- nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm SGK,thảo luận theo nhóm.-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung
+Sinh năm 1867 trong 1 gđình nhà