1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án lớp 5A tuần 5

45 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 105,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của phong trào này là đào tạo những người yêu nước có kiến thức vè khoa học kĩ thuật được học ở nước Nhật tiên tiến, sau đó đưa họ về nước để hoạt động cứu nuớc... + Tại sao chí[r]

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết đọc diễn cảm bài băn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc vềtình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúnggiọng của từng nhân vật

2 Kĩ năng:

- Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chân thành của mộtchuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tìnhhữu nghị giữa các dân tộc

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tình đoàn kết quốc tế

*QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bạn bè năm châu.

II Chuẩn bị

GV: Sưu tầm tranh, ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xâydựng: cầu Thăng Long, Nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình, cầu Mỹ Thuận,

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 5’

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca

về trái đất

+ Nêu nội dung chính của bài

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ

quốc, chúng ta nhận được rất nhiều sự

giúp đỡ của bạn bè năm châu Các

chuyên gia Liên Xô (cũ) đã giúp đỡ

chúng ta xây dựng những công trình

lớn như cầu Thăng Long, nhà máy

thuỷ điện Hoà bình,… bài tập đọc

Một chuyên gia máy xúc cho các em

thấy được tình cảm hữu nghị giữa

nhân dân ta với chuyên gia Liên Xô

-Lắng nghe

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

+Đoạn 1: Đó là … sắc êm dịu.

+Đoạn 2: Chiếc máy xúc…thân mật.

+Đoạn 3: Đoàn xe…chuyên gia máy

xúc

+Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1+

Sửa phát âm

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải

nghĩa từ

+ Công trường là nơi như thế nào ?

+ Con hiểu hòa sắc là như thế nào ?

+ Con hiểu phiên dịch nghĩa là gì?

- Hướng dẫn HS đọc câu dài, câu khó

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận

xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn sửa

phát âm cho nhau

- GV đọc mẫu toàn bài

biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn 1, 2

- HS đọc đoạn 3,4 và cho biết :

+ Dáng vẻ của A- Lếch- xây gợi cho

tác giả cảm nghĩ như thế nào?

A 4 HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ sgk

+ Công trường: là nơi tập trung người,

dụng cụ, máy móc, để thực hiện việcxây dựng hoặc khai thác

+ Hòa sắc: là sự phối hợp màu sắc.

+ Phiên dịch: là dịch từ ngôn ngữ dân tộc

này sang ngôn ngữ dân tộc khác

- Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa vừa

to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay đầy dầu

mỡ của tôi lắc mạnh và nói :

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa cho nhaunghe

- HS theo dõi

1 Dáng vẻ của A- Lếch- xây có nét đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý.

+ Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây ở côngtrường xây dựng

+ Anh A- lếch- xây vóc người cao lớn,mái tóc vàng óng ửng lên như một mảngnắng , thân hình chắc và khoẻ trong bộquần áo xanh công nhân, khuôn mặt to,chất phác

2 Tình cảm chân thành của anh Thuỷ với A- lếch- xây.

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồngnghiêp rất cởi mở và thân mật, họ nhìnnhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắmtay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ

Trang 3

+ Chi tiết nào trong bài làm cho em

nhớ nhất? Vì sao?

+ Nội dụng của đoạn 3,4 là gì?

+ Qua phần tìm hiểu nội dung, bài tập

đọc nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung của bài

2.3 Đọc diễn cảm: 10'

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp

dựa vào nội dung tìm hiểu bài theo

dõi tìm giọng đọc cho phù hợp

+ Qua phần tìm hiểu bài hãy cho biết

giọng đọc của bài

+ Câu chuyện giữa anh Thuỷ và anh

A- lếch gợi cho em điều gì?

*QTE: Giáo dục HS có quyền được

kết bạn với bạn bè năm châu

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà

+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây khi xuấthiện ở công trường chân thực Anh A-lếch-xây được miêu tả đầy tình cảm.+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh thuỷ vàanh A- lêch- xây Họ rất hiểu nhau vềcông việc Họ nói chuyện rất cởi mở, thânmật

+ Tình cảm chân thành của một chuyêngia nước bạn với một công nhân ViệtNam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữunghị giữa các dân tộc

- Hs đọc

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa vàonội dung tìm hiểu bài theo dõi tìm giọngđọc cho phù hợp

+ Bài đọc giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thểhiện cảm xúc

-

 -Chính tả Tiết 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

- Hiểu được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô /

ua và tìm được các tiếng có nguyên âm đôi uô / ua để hoàn thành các câu thành ngữ

Trang 4

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS có thói quen giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh của những

tiếng chứa nguyên âm đôi ?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ

nghe - viết một đoạn trong bài: Một

chuyên gia máy xúc và thực hành bài

tập

2.2 Hướng dẫn viết chính tả:

12’-15’

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết

+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này

có gì đặc biệt ?

- Yêu cầu viết các từ ngữ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ vừa tìm

được

- GV đọc cho HS viết bài

- GV thu nhận xét bài HS

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: (8’) Gạch dưới tiếng có chứa

uô, ua Giải thích quy tắc ghi dấu

thanh

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Khi các tiếng ở nguyên âm đôi màkhông có âm cuối thì dấu thanh được đặt

ở chữ cái đầu ghi nguyên âm, còn cáctiếng có nguyên âm âm đôi mà có âmcuối thì dấu thanh được đặt ở dấu cuốithứ hai ghi nguyên âm đôi

cả gợi lên những nết giản dị, thân mật

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp

- Khung cửa, buồng máy, ngoại quốc,tham quan, chất phác, giản dị,

- Nêu ý kiến bạn làm bài đúng / sai

Trang 5

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS thảo luận theo cặp

- Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành

ngữ và giải thích nghĩa câu thành ngữ

đó

- GV nhận xét câu trả lời của HS

3 Củng cố, dặn dò (3’)

+ Trong các tiếng có chứa âm uô, ua

dấu thanh được đặt ở vị trí nào?

+ Các tiếng chứa ua: của, mùa

+ Trong các tiếng có chứa ua: dấu thanh

đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ

u

+ Trong các tiếng có chứa uô: dấu thanh

đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là

Chậm như rùa: quá chậm chạp.

Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó

nói chuyện, khó thống nhất ý kiến

Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc

trên ruộng đồng

+ Tiếng có ua mà không có âm cuối dấuthanh đặt ở chữ cái đầu âm đôi (u).Tiếng có uô (có âm cuối) dấu thanh đặt

ở chữ cái thứ hai (ô)

-

 -Toán Tiết 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

Trang 6

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 1 Hs nêu tên các đơn vị đo độ dài

theo thứ tự từ lớn đến bé

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các con Ôn

tập các đơn vị đo độ dài và giải các bài tập

có liên quan đến đơn vị đo độ dài

2.2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: (10’) Viết số hoặc phân sô thích

hợp vào chỗ chấm.

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập

và yêu cầu HS đọc đề bài

+ 1km bằng bao nhiêu hm?

+ 1hm bằng bao nhiêu dam?

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thì đơn

vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn vị bé

bằng mấy phần đơn vị lớn?

Bài 2:(8’) Viết số thích hợp vào chỗ

chấm

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Hỏi HS lên bảng:

+ Vì sao em đổi 148 m = 1480 dm?

+ Vì sao em đổi 89dam = 890m?

+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị

bé bằng 10

1

đơn vị lớn

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Đổi đơn vị đo độ dài

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmVBT

- 3 HS nhận xét bài bạn

+ Vì 1m = 10 dm nên 148 m = 14810 =1480 dm

Trang 7

- Gọi HS đọc đề bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

Liên hệ thực tế so sánh độ dài quãng

đường giữa các tỉnh

3 Củng cố, dặn dò: 1’

+ Hãy cho biết mối quan hệ giữa hai

đơn vị đo độ dài liền kề?

+ Vì 1dam = 10 cmNên 89dm = 890 m

+ 7km = 7 000 m+ 7km 47m = 7km + 47m = 7 000m + 47m = 7 047m

Vậy 7km 47m = 7 047m+ 462dm = 400dm + 60dm + 2dm

Mà 400dm = 40m, 60dm = 6mVậy 462dm = 40m + 6m + 2dm = 46m 2dm

- 2 HS lên bảng làm bài a) 29m 34cm = 29034cm1cm 3mm = 13mm

b) 1372cm = 13m 72cm4037m = 4km 37m

1719 - 757 = 962 (km) Đáp số: a) 757 km b) 962 km+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhau thìđơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị

Trang 8

III Hoạt động dạy và học

1 Bài cũ: Bác chỉ muốn các cháu được học

hành-+ Em đã học được ở Bác Hồ đức tính gì

trong bài này?

2 Bài mới : Ai chẳng có lần lỡ tay

2.1 Giới thiệu bài

Giới thiệu bài trực tiếp

1 Hãy sắp xếp ácc nội dung dưới đây theo

diễn biến câu chuyện bằng cách đánh số từ 1

đến 4 vào ô trước mỗi nội dung đó:

+ Đồng chí Lâm rụng rời tay chân, mặt tái

mét, run như lên cơn sốt

+ Khi chuyển món quà quý này lên máy

bay,đồng chí Lâm đã làm gãy một cành lớn

+ Bác Hồ vỗ vai đồng chí nhẹ nhàng nói:

“Ai chẳng có lần lỡ tay”

+ Đồng chí Lâm lắp bắp mãi không thưa

được câu gì với Bác

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 9

+ Món quà quý được nhắc dến trong câu

chuyện là gì?

+ Món quà đó được dùng để làm gì? Vì sao

món quà đó lại quý?

* Hoạt động 2:

- GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận :

+ Nhận xét về thái độ cử chỉ củaĐồng chí

Lâm khi làm gãy cành san hô

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

* Hoạt động 3: Thực hành, ứng dụng

1 Những hành vi và việc làm nào sau đây

biểu hiện tinh thần dám chịu trách nhiệm?

Khoanh tròn vào chữ cái trước hành vi và

việc làm đó.( ghi sẵn trên bảng phụ)

a) Sẵn sàng nói xin lỗi khi em làm sai

b) Đổ lỗi cho bạn

c) Tiếp thu ý kiến của cha mẹ, thầy cô

d) Luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được

giao

e) Ngại đóng góp ý kiến cho bạn vì sợ mất

lòng

2) Em hiểu thế nào về câu danh ngôn sau:

Nếu một người sợ trách nhiệm về việc mình

làm thì đó là một kẻ hèn nhát

* Hoạt động 4: GV cho HS thảo luận nhóm

đôi:

+ Kể cho bạn nghe câu chuyện về một lần em

đã từng mắc lỗi và các giải quyết của em lúc

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 10

- Các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng.

2 Kĩ năng:

- Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị

đo khối lượng

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ để HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Nêu các đơn vị đo khối lượng em đã

học?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập

về các đơn vị đo khối lượng và giải các

bài toán có liên quan đến các đơn vị đo

khối lượng

2.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(9’)

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập

và yêu cầu HS đọc đề bài

yến

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 11

+ Trong hai đơn vị đo khối lượng liền

kề thì đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé?

+ Đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?

Bài 2 (9’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Nêu yêu cầu khác của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

+ Nêu yêu cầu của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV viết lên bảng một trường hợp và

gọi HS nêu cách làm trước lớp

+ Muốn điền dấu so sánh được đúng,

+ Phần a, b: Đổi số đo có 1 tên đơn vị

đo sang số đo có 1 đơn vị đo lớn hơnhoặc bé hơn

+ Phần c, d: Đổi số đo có 2 tên đơn vị

đo sang số đo có 1 đơn vị đo và ngượclại

a) 27yến = 270kg; 380 tạ = 38 000kg49tấn = 49 000kg; 380 kg = 38 yến

3 000kg = 30tạ; 24 000kg = 24 tấn

b) 1kg 25g = 1025g;

2kg 50g = 2050g6080g = 6kg 80g;

47 350kg = 47tấn 350kg+ So sánh:

so sánh

- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

13 kg 807g > 138hg 5g3050kg < 3 tấn 6 yến

1

2tạ < 70kg

Trang 12

- Gọi HS đọc đề bài toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, đánh giá bài làm của

bạn trên bảng

3 Củng cố, dặn dò: 3’

+ Hãy cho biết mối quan hệ giữ các đơn

vị đo khối lượng liền kề?

- Giáo dục cho HS tình yêu hoà bình

*QTE: Giáo dục HS có quyền được sống trong hoà bình, phải có ý thức chung sức

với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Từ điển HS

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

từ trái nghĩa mà em biết

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

- 3HS đặt câu

Trang 13

2.1 Giới thiệu bài: 2’

Tìm hiểu nghĩa từ hòa bình, tìm từ đồng

nghĩa với từ hòa bình và thực hành viết

- Yêu cầu HS tự làm bài tập (dùng bút

chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trước

dòng nêu đúng nghĩa của từ hoà bình).

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Tại sao em lại chọn ý b mà không

phải ý a hoặc c ?

GV kết luận: Hoà bình là trạng thái

không có chiến tranh, còn trạng thái

bình thản có nghĩa là bình thường, thoải

mái, đây là từ chỉ trạng thái tinh thần

của con người, không dùng để nói tình

hình đất nước hay thế giới Trạng thái

hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh

vật, hiền hoà là trạng thái của cảnh vật

hoặc tính nết của con người

Bài 2: (10’) Những từ nào dưới dây

đồng nghĩa với từ hòa bình

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

(Gợi ý HS dùng từ điển tìm hiểu nghĩa

của từng từ, sau đó tìm những từ đồng

nghĩa với từ hoà bình).

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ ngữ ở

bài 2 và đặt câu với từ đó

+ ý b (trạng thái không có chiến tranh).

+ Vì trạng thái bình thản là thư thái,thoải mái không biểu lộ bối rối Đây là

từ chỉ trạng thái tinh thần của conngười

Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng tháicủa cảnh vật hoặc tính nết con người

Trang 14

Từ và nghĩa từ :

+ Bình yên: yên lành, không gặp điều gì

rủi ro, tai hoạ

+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn, tâm

trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có

điều gì áy náy lo nghĩ

+ Lặng yên: trạng thái yên và không có

tiếng động

+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.

+ Thanh bình: yên vui trong cảnh hoà

bình

+ Thái bình: yên ổn, không có chiến

tranh, loạn lạc

+ Thanh thản: tâm trạng nhẹ nhàng,

thoải mái, không có gì lo lắng

+ Yên tĩnh: trạng thái không có tiếng

ồn, tiếng động, không bị xáo trộn

Bài 3: (14’) Viết đoạn văn.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm bài vào giấy khổ to dán

bài lên bảng, đọc đoạn văn GV cùng

HS nhận xét, sửa chữa

- GV nhận xét, đánh giá HS viết tốt

- Gọi HS đọc đoạn văn của mình

- GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá

những HS viết tốt

và chuẩn bị bài sau

3 Củng cố - Dặn dò

*QTE: Giáo dục HS có quyền được

sống trong hoà bình, phải có ý thức

chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ

+ Tất cả yên lặng, bồi hồi nhớ lại

+ Khung cảnh ở đây thật hiền hoà.+ Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.+ Cầu cho muôn nơi thái bình

+ Cô ấy ra đi thật thanh thản

+ Khu vườn yên tĩnh quá

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

Trang 15

2 Kĩ năng:

- Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ trên bản đồ(lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng Nêu được vai trò của biển đối vớikhí hậu, đời sống, sản xuất

3 Thái độ:

- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủquyền biển, đảo Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằmphát triển bền vững

*GDBVMT: giáo dục học sinh bảo vệ môi trường biển, không vứt rác xuống biển,

không đổ chất thải xuống biển gây ô nhiễm nguồn nước

*MTBĐ: Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam

- Lược đồ khu vực biển đông Phiếu học tập

- Máy tính bảng

- Tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?

+ Nêu vai trò của sông ngòi ?

- GV treo lược đồ khu vực biển Đông và

yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của

lược đồ

- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên

+ Mạng lưới sông ngòi nước ta dàyđặc và phân bố rộng khắp trên cảnước Nước sông có nhiều phù sa.+ Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nênnhiều đồng bằng Ngoài ra sông ngòicòn là đường thuỷ quan trọng, lànguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấpnước, thuỷ sản cho đời sống và đờisống và sản xuất của nhân dân

- HS nêu: Lược đồ khu vực biểnĐông giúp ta nhận xét các đặc điểmcủa vùng biển này như: giới hạn củabiển Đông, các nước có chung biểnĐông,

Trang 16

biển Đông và nêu: Nước ta có vùng biển

rộng, biển của nước ta là một bộ phần

của biển Đông

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ và TLCH

+ Biển đông bao bọc ở những phía nào

của phần đất liền Việt Nam?

- Yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt

Nam trên bản đồ (lược đồ)

- GV kết luận: Vùng biển nước ta là

một bộ phận của biển Đông

* HĐ 2: Đặc điểm của vùng biển nước

ta: 8’

- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK để :

- Tìm những đặc điểm của biển Việt

Nam

- Gọi HS nêu các đặc điểm của vùng

biển Việt Nam

*BVMT

+ Nêu tác động của mỗi đặc điểm trên

đến đời sống và sản xuất của nhân dân?

- Yêu cầu HS dựa vào kết quả trên hoàn

thành bài tập 2 VBT

- GV kết luận: Chế độ thủy triều ven

biển nước ta khá đặc biệt và có sự khác

nhau giữa các vùng Có vùng thủy triều

là nhật triều, có vùng thủy triều là bán

nhật triều, có vùng có cả chế độ nhật

triều và bán nhật triều

* HĐ 3 : Vai trò của biển : 7- 8’.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Biển tác động như thế nào đến khí hậu

+ Biển Đông bao bọc phía đông,phía nam và phía tây nam phần đấtliền của nước ta

- 3 HS ngồi cùng bàn chỉ vào lược

đồ trong SGK cho nhau xem

- HS làm việc theo cặp đôi, đọcSGK

- Trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặcđiểm của vùng biển Việt Nam

- 1 HS nêu ý kiến

+ Nước không bao giờ đóng băng.+ Miền Bắc và miền Trung hay cóbão

+ Hằng ngày, nước biển có lúc dânglên, có lúc hạ xuống

- 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến:+ Vì biển không bao giờ đóng băngnên thuận lợi cho giao thông đườngbiển và đánh bắt thuỷ sản trên biển.+ Biển đã gây ra những thiệt hại lớncho tàu thuyền và những vùng venbiển

+ Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷtriều để lấy nứơc làm muối và rakhơi đánh cá

- HS làm bài tập

- Thảo luận nhóm 4+ Biển giúp cho khí hậu nước ta trở

Trang 17

của nước ta?

+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại

tài nguyên nào ? Các loại tài nguyên này

đóng góp gì vào đời sống và sản xuất

của nhân dân ta?

+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao

thông ở nước ta?

+ Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp

phần phát triển ngành kinh tế nào?

*MTBĐ: Các hoạt động khai thác biển,

hải đảo như trên làm cho môi trường

biển như thế nào?

+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường,

bảo vệ nguồn tài nguyên biển?

+ Là người Việt Nam em cần làm gì để

bảo vệ chủ quyền biển, đảo

- Mời đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến

- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời HS

GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là

nguồn tài nguyên và đường giao thông

quan trọng, ven biển có nhiều nơi du

lịch, nghỉ mát hấp dẫn

3 Củng cố, dặn dò : 3’

*TKNL: Tài nguyên biển có phải là vô

hạn không? Em cần làm gì để giữ gìn

môi trường biển?

*PHTM: GV yêu cầu HS truy cập mạng

tìm hiểu về hoạt động BVMT biển đảo ở

1 số nơi ven biển

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà học bài, thực hành

chỉ vị trí các khu du lịch biển nổi tiếng

của nước ta trên lược đồ và chuẩn bị bài

sau

nên điều hoà hơn

+ Biển cung cấp dầu mỏ, khí tựnhiên cho ngành công nghiệp; cungcấp muối, hải sản cho đời sống vàngành sản xuất chế biến hải sản.+ Biển là đường giao thông quantrọng

+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể

+ Tình yêu đất nước, lòng tự hào dântộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủquyền biển, đảo

- 1 nhóm trình bày ý kiến trước lớp

- HS lắng nghe

+ Tài nguyên biển không phải là vôhạn Chúng ta cần bảo vệ, không vứtrác, xả nước thải, dầu ra biển

- HS truy cập mạng tìm hiểu về hoạtđộng BVMT biển đảo ở 1 số nơi venbiển, nêu suy nghĩ của mình vềnhững hoạt động đó

-

 -Buổi chiều

Trải nghiệm TIẾT 5 CẢNH BÁO NGUY HIỂM (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được các hiện tượng thời tiết và cách cảnh báo nguy hiểm

Trang 18

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết được các hiện tượng thời tiết và cách cảnh báo nguy hiểm

- Thảo luận nhóm hiệu quả

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ( 5')

- Tiết trước học bài gì?

- Lắp ghép Robot “Xe đua” gồm

bao nhiêu bước?

- GV nhận xét

2 Bài mới: (35')

a Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

b Cho họ sinh xem clip về “ cảnh

báo nguy hiểm”

-Và hỏi ý nghĩa về những cảnh báo

nguy hiểm trong clip?

chia thành viên của nhóm phối hợp

thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian

cho phép

+ 02 HS thu nhặt các chi tiết cần

lắp ở từng bước rồi bỏ vào khay

- Yêu cầu HS cất bộ robot vừa GV

giới thiệu để giờ sau lắp tiếp

- Giúp cho con người được chuẩn bị trước

và tránh được những nguy hiểm

- Các nhóm thảo luận và báo cáo

- Các nhóm thực hiện tự bầu nhómtrưởng,thư ký, các thàng viên trong nhómlàm gì

+ HS lắng nghe và thực hiện

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 20

- Tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông.

- Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải bài toán có liên quan

- Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ 3’

+ Nêu cách tính diện tích hình chữ

nhật, diện tích hình vuông?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết học toán này chúng ta sẽ

cùng học luyện tập về giải các bài toán

với các đơn vị đo

2.2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(9’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Muốn tính diện tích hình vuông ta lấycạnh nhân cạnh

Trang 21

- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

bảng

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3: (8’)

- Cho HS quan sát hình và hỏi :

+ Hình H được tạo bởi mấy hình? Đó

là hình gì?

+ Nêu kích thước của các hình?

+ Hãy so sánh diện tích của hình H với

tổng diện tích của hai hình đó

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc bài chữa trước lớp

- HS cả lớp nhận xét và tự kiểm tra bài

+ Diện tích hình H bằng tổng diện tíchcủa hai hình

6  4 = 24 (cm2)Diện tích của hình H là:

30 + 24 = 54 (cm2)

Đáp số : 54 cm2

- HS vẽ

+ Hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 4cm, chiều rộng 3cm

+ Diện tích của hình ABCD là:

4  3 = 12 (cm2)+ Chúng ta phải vẽ các hình chữ nhật cókích thước khác hình ABCD nhưng có

Trang 22

- Tổ chức cho các nhóm HS thi vẽ.

Nhóm nào vẽ được theo nhiều cách

nhất, nhanh nhất là nhóm thắng cuộc

- Cho HS nêu cách vẽ của mình

- GV nhận xét các cách HS đưa ra, sau

đó tuyên dương nhóm thắng cuộc

+ Muốn tính diện tích hình vuông

ta lấy cạnh nhân cạnh

-

 -Kể chuyện Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

- HS và GV: sưu tầm một số câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh

- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Kể lại câu chuyện ca ngợi hòa bình,

chống chiến tranh mà các em đã từng

được nghe, được đọc

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu bài

- 2- 3 HS kể

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w