II. ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa bài học trong SGK. HS 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay? HS 2: Theo em, kh[r]
Trang 1TUẦN 26
NS: 12/3/2019
NG: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019
Toán Tiết 121: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và áp dụng vào giải các bài toán cóliên quan trong thực tiễn
3 TĐ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DH: VBT
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- H: Nêu cách trừ số đo thời gian?
H: VD cho biết gì? Hỏi gì ?
H: Muốn biết người đó làm 3 sản
H: Muốn biết 1 tuần học hết bao
nhiêu thời gian ta làm thế nào ?
Ta đặt tính và tính tương tự VD trên
Vậy: 3giờ15phút 5 = 16giờ 15phút
H : Nêu cách nhân số đo thời gian
- 2 Hs nêu
Tóm tắt:
1 sản phẩm : 1 giờ 10 phút
3 sản phẩm : … giờ … phút ?+ Ta lấy số thời gian làm một sản phẩmnhân với 3
+ Ta phải thực hiện phép nhân :
1giờ 10phút × 3 = ?
1 giờ 10 phút 3
3 giờ 30 phút
- HS nhìn tóm tắt và đọc đề bài toán
+ Học 1 buổi : 3 giờ 15 phút+ Hỏi học 1 tuần 5 buổi thì hết bao nhiêuthời gian
Ta thực hiện phép nhân:
3 giờ 15 phút 5 = ?
3 giờ 15 phút 5
15 giờ 75 phút (75phút = 1giờ15phút)+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta
×
×
Trang 2với một số?
- Gọi HS nêu lại cách thực hiện
HĐ2: HDHS luyện tập (18’)
Bài 1: HS nêu y/cầu của bài
- Cho cả lớp làm vào vở, gọi 3 em
lên bảng làm
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- Dặn HS VN học bài và chuẩn bị bài
sau: Chia số đo thời gian cho một số.
thực hiện phép nhân từng số đo theo từngđơn vị đo với số đó Nếu phần số đo vớiđơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thìthực hiện chuyển đổi sang đợn vị hàng lớnhơn liền kề
Đáp số: 4 phút 15 giây.
- Hs nêu
-Tập đọc Tiết 51 NGHĨA THẦY TRÒ
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GDHS kính yêu thầy cô giáo, biết ơn những người đã dạy mình
*GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị: Uống nước nhớ nguồn Bổn phận biết ơn, lễ phép kính trọng các thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa bài học trong SGK.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- KT 2 HS: Cho hs đọc thuộc lòng bài
Cửa sông và trả lời câu hỏi SGK
HS 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùngnhững từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy
ra biển ? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
HS 2: Theo em, khổ thơ cuối nói lên điều
Trang 3? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 1
HD hs phát âm đúng một số từ ngữ
khó
- Cho hs đọc đoạn nối tiếp lần 2
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ ngữ
khó trong bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
c) HD tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các
câu hỏi theo nhóm
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng
như thế nào ?
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy giáo Chu đối với
thầy giáo cũ?
- Gọi hs đọc đoạn 3:
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ thầy giáo
- Hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
Luyện đọc từ ngữ khó: tề tựu, sáng sủa,
+ Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựutrước nhà thầy để mừng thọ thầy Họ dângbiếu thầy những cuốn sách quý Khi nghethầy nói đi cùng với thầy “tới thăm mộtngười mà thầy mang ơn rất nặng” họ đồng
Không thầy đố mày làm nên.
Kính thầy yêu bạn
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Trang 4+ Bài văn nói lên điều gì ?
d) HDHS luyện đọc diễn cảm
- Cho Hs đọc diễn cảm bài văn
- Cho Hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 3 Hs thi đọc
- GV và cả lớp nh.xét và khen những
Hs đọc đúng, hay
3 Củng cố - Dặn dò (5’)
- Bài văn nói lên điều gì ?
- GDHS phải biết kính trọng người đã
dạy mình
- Dặn hs về nhà tìm hiểu các truyện kể
nói về tình thầy trò, truyền thống tôn
sư trọng đạo của dân tộc VN
Làm sao cho biết những ngày ước ao.
* Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống đó.
- 3 Hs nối tiếp đọc diễn cảm bài văn, tìmgiọng đọc Cả lớp lắng nghe
1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và áp dụng vào giải các bài toán cóliên quan trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DH: VBT
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
H: Nêu cách nhân số đo thời
Trang 5cầu hs tóm tắt bài toán.
- HDHS nêu phép chia tương
ứng:
- GV HDHS đặt tính và thực
hiện phép chia Chia riêng các số
đo theo từng loại đơn vị
Ví dụ 2: GV nêu và yêu cầu hs
tóm tắt bài toán
- H: Muốn biết vệ tinh quay 1
vòng hết bao nhiêu thời gian ta
làm thế nào?
- GV nêu : ta lần lượt lấy số giờ
chia cho 4 được 1 dư 3 đổi ra
phút bằng 180 phút
- GV cho HS nêu nhận xét : - Khi chia số đo thời gian cho một số, ta làm thế nào ? - Gọi hs nêu lại HĐ2: HD làm bài luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu y/cầu của bài - Cho HS làm bài vào vở, gọi 4 em lên bảng làm Cho lớp nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài H: Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng làm Cho lớp nhận xét và chữa bài - Nhận xét, tuyên dương 3 Củng cố - Dặn dò (3’) - H: Nêu cách chia số đo thời Mỗi ván : … phút … giây ? + Muốn biết mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta làm phép chia: 42 phút 30 giây : 3 = ? 42phút 30giây 3
12 14phút 10giây
0 30giây 00
Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây Ví dụ 2: 4 vòng : 7giờ 40phút 1 vòng : … giờ … phút ? - HS tự nêu và đặt tính vào vở nháp và thực hiện - 1 HS lên bảng làm 7giờ 40phút 4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
220phút
20
0
Vậy: 7giờ 40phút : 4 = 1giờ 55phút
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng loại đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp Bài 1: Tính a) 24 phút 12 giây : 4 =
b) 35giờ 40phút : 5 = c) 10 giờ 48 phút : 9 = d) 18,6 phút : 6 =
Bài 2
- 2 HS đọc đề bài.
Tóm tắt:
Làm 7giờ 30phút đến 12giờ được 3 dụng cụ
1 dụng cụ :… giờ… phút ?
Bài giải Thời gian làm 3 dụng cụ là:
12giờ - 7giờ 30phút = 4giờ 30phút Thời gian trung bình làm một dụng cụ là: 4giờ 30phút : 3 = 1giờ 30phút Đáp số: 1giờ 30phút
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và pháthuy truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: Biết thực hành sử dụng các từ ngữ để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ điểm
* GDHS quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc)
- GV kiểm tra 2 - 3 hs đọc lại
BT3 Vết 2 - 3 câu nói về ý nghĩa
của bài thơ “Cửa sông” Trong đó
- GV nh.xét và gải thích thêm cho
hs hiểu ở đáp án (a) và (b) chưa
nêu được đúng nghĩa của từ
truyền thống.
- Truyền thống là từ ghép Hán –
Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau,
tiếng truyền có nghĩa là trao lại để
lại cho người đời sau Tiếng
thống có nghĩa là nối tiếp nhau
không dứt
Bài 2 GV y/cầu hs đọc đề bài.
- GV phát giấy cho các nhóm trao
- Cả lớp nhận xét
Bài 2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp
các từ trong ngoặc đơn thành 3 nhóm:
- 1 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầmtheo
- Hs làm bài theo nhóm, các em có thể sửdụng từ điển TV để tìm hiểu nghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làm bài lên
Trang 7- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác:truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,truyền hình, truyền tin, truyền tụng
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu,truyền nhiễm
Bài 3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ
chỉ người và sự vật gọi nhớ lịch sử và truyềnthống dân tộc
- 1 hs đọc y/cầu bài tập Cả lớp đọc thầm theo,suy nghĩ cá nhân dùng bút chì gạch dưới các
từ ngữ chỉ người, vật gợi nhớ lịch sử vàtruyền thống dân tộc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Củng cố, ôn lại cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các BT.
2 Kĩ năng: rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DH: Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài - Bút dạ + 2 phiếu khổ to
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV kiểm tra 2 Hs: cho 2 Hs lên viết
trên bảng lớp 5 tên riêng nước ngoài
trong bài chính tả trước
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
- 2Hs lên bảng viết, Hs viết vào giấynháp: Sác - lơ Đác - uyn, A - đam, Ê -
va, Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
- Hs theo dõi trong sgk
- HS đọc+ Bài chính tả giải thích lịch sử ra đờicủa Ngày Quốc tế Lao động 1 - 5
Trang 8- YC Hs đọc thầm, tìm những từ khó
viết, luyện viết
- YC Hs gấp sgk, nghe viết
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận của
câu cho học sinh viết
Bài 2: Cho hs đọc y/c của bài và cả bài
Tác giả bài “Quốc tế ca”.
- GV giao việc:
+ Đọc thầm lại bài văn
+ Tìm các tên riêng trong bài văn
(dùng bút chì gạch trong VBT)
+ Nêu cách viết các tên riêng đó - Cho
học sinh làm bài Giao việc bút dạ +
phiếu cho 2 hs làm
+ GV giải thích thêm
* Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách
mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành
tên riêng đó)
* Quốc tế ca: tên một tác phẩm (viết
hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng đó)
- Nhận xét , tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
- Mời Hs nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên dịa lí nước ngoài
- Dặn Hs ghi nhớ qui tắc viết hoa tên
người và tên địa lí nước ngoài
- HS phát hiện, luyện viết những từ viết
dễ sai: Chi-ca-gô, Niu yook, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…
- Hs gấp sách giáo khoa, nghe viết
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
- 1HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 2HS làm phiếu Cả lớp làm vào vở bàitập hoặc làm vào vở nháp
+ Tên riêng và qui tắc viết tên riêng đó
* Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-teâ,
Pa-ri (viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận củatên Giữa các tiếng trong một bộ phậncủa tên được ngăn cách bởi dấu gạchnối)
* Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âmHán Việt)
- HS nêu quy tắc
-Khoa học Tiết 51: CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Hoa là bộ phận sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị hoa, nhuỵ hoa trên tranh vẽ hoặc vậtthật
- Yêu thích tìm hiểu khoa học
II ĐỒ DÙNG DH
- Hình trong SGK - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh.
III CÁC HĐ DH
Trang 91 Kiểm tra bài cũ (3’)
H: Thế nào là sự biến đổi hoá học ?
Cho ví dụ?
H: Dung dịch và hỗn hợp giống
nhau và khác nhau như thế nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
*HĐ 1: Quan sát (8’)
- GV y/cầu HS làm việc theo cặp
và thực hiện theo y/cầu trang 104
SGK:
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ
(nhị cái) của hoa dâm bụt và hoa
sen trong hình 3 và 4 hoặc hoa thật
(nếu có)
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp
đực, hoa nào là hoa mướp cái trong
hình 5a và 5b hoặc hoa thật (nếu
- Cho HS làm việc theo cặp, y/c
nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình làm việc theo những nhiệm
vụ sau:
+ Quan sát những bộ phận của các
bông hoa đã sưu tầm được và chỉ
xem đâu là nhị, đâu là nhuỵ
+ Phân loại các bông hoa đã sưu
tầm được, đâu là hoa có cả nhị và
nhuỵ Hoa nào chỉ có nhị hoặc
nhuỵ và ghi vào phiếu học tập
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản
của những thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ
quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng, hoa cái
riêng Đa số cây có hoa, trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ
- 2 hs trả lời
- HS thực hiện sau đó trình bày
Hình 1: Cây dong riềng Cơ quan sinh sản củacây dong riềng là hoa
Hình 2: Cây phượng Cơ quan sinh sản củacây phượng là hoa
- Hs thảo luận theo cặp quan sát hoa thật hoadâm bụt và hoa sen trong hình 3 và 4, hoathật, chỉ ra nhị hoa (hoa đực) nhuỵ hoa (hoacái)
- HS chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào làhoa mướp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoathật (nếu có)
- Ở bông hoa dâm bụt, phần đỏ đậm, to chính
là nhuỵ, phần màu vàng nhỏ chính là nhị
- Ở bông hoa sen phần có chấm đỏ lồi lên mộtchút là nhuỵ còn nhị là những cái tơ nhỏ màuvàng ở phía dưới
- Hình 5a : Hoa mướp đực
- Hình 5b : Hoa mướp cái
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả
Hoa có cả nhị vànhuỵ
Hoa chỉ có nhị (hoađực) hoặc nhuỵ (hoacái)
mơmận
Trang 10HĐ 3: Thực hành với sơ đồ nhị
và nhuỵ ở hoa lưỡng tính (15’)
- GV: Trên cùng một bông hoa mà
vừa có nhị vừa có nhuỵ ta gọi là
hoa lưỡng tính Các em cùng quan
sát hình 6 SGK trang 105 để biết
được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính
- GV gọi một số HS lên chỉ sơ đồ
câm và nói tên một bộ phận chính
của nhị và nhuỵ
- Cho HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào
vở ghi trực tiếp các bộ phận chính
của nhị và nhuỵ lên sơ đồ
- Gọi 1 hs lên bảng vẽ, cho lớp theo
biết, tìm hiểu về sự sinh sản của
thực vật có hoa, sưu tầm tranh ảnh
về các loài cây có hoa
- Hs quan sát hình 6 SGK trang 105 để biếtđược các bộ phận chính của hoa lưỡng tính
- Một số HS lên chỉ sơ đồ câm và nói tên một
bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- HS vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ vào vở ghi trựctiếp các bộ phận chính của nhị và nhuỵ lên sơđồ
- 1 hs lên bảng vẽ, lớp theo dõi nhận xét
- Vài hs trả lời lại
- Lắng nghe
-NG: Thứ tư ngày 20tháng 3 năm 2019
Toán Tiết 123: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống và củng cố cách nhân, chia số đo thời gian.
2 KN: Rèn KN thực hiện giá trị của biểu thức và vận dụng giải toán trong thực tiễn
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu của đề.
- Cho HS làm bài vào vở
- 4 HS làm bảng
Trang 11Bài 2 Gọi hs nêu y/cầu của đề.
H: Nêu cách thực hiện phép tính
có dấu ngoặc đơn?
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 4
HS lên bảng làm
- Nhận xét, củng cố
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán
Gọi HS nêu y/cầu của bài
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 1
Bài 3 HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt
1 sản phẩm : 1 giờ 8 phútLần thứ nhất : 7 sản phẩmLần thứ hai : 8 sản phẩm … giờ ?… phút ?
1giờ 8phút × 15 = 15giờ 120phút = 17(giờ) Đáp số : 17 giờ.
Bài 4 -2 HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
-Tập đọc Tiết 52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu được ý nghĩa bài văn: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác
giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trongsinh hoạt văn hoá của dân tộc
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: HS tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc
*GDHS quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống văn hóa của dân tộc), quyền được giữ gìn và bảo tồn bản sắc dân tộc).
Trang 12- GV gọi 2 - 3 hs đọc bài Nghĩa thầy
trò và trả lời câu hỏi.
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối
với người thầy cũ của mình như thế
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Y/cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gv hd đọc và đọc mẫu bài văn
* HĐ 2: HD tìm hiểu bài (12’)
- Gv tổ chức cho hs thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài
- Gv gọi 1 hs đọc đoạn 1 và nêu câu
hỏi:
+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng
Vân bắt nguồn từ đâu?
- Y/c hs cả lớp đọc thầm đoạn văn
còn lại trả lời câu hỏi
- Hội thi được tổ chức như thế nào?
- Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc đúng các từ ngữ còn phát âmsai: bóng nhẫy, tụt xuống, thoải thoải
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc củangười Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa
- Hs đọc thầm đoạn văn còn lại
+ Hội thi được tổ chức rất vui, người tham
dự chia thành nhiều nhóm họ thi đua vớinhau, rất đông người đến xem và cổ vũ
- HS tự kể dựa vào bài văn: Khi tiếng trốnghiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội,nhanh như sóc … bắt đầu thổi cơm
+ Những chi tiết đó là: Người lo việc lấy
Trang 13thành viên của mỗi đội thi đều phối
hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
- Y/c hs cả lớp đọc lướt toàn bài trả
lời câu hỏi:
- Tại sao lại nói việc giật giải trong
hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh
nổi với dân làng?
- Qua bài văn này, tác giả gửi gắm gì
về tình cảm của mình đối với những
nép đẹp cổ truyền trong sinh hoạt
văn hoá của dân tộc?
- Gv y/cầu hs trao đổi nhóm để tìm
nội dung bài
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Lắng nghe
- Nhiều hs rèn đọc diễn cảm đoạn văn
- Hs các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm
+ Em mến yêu khâm phục một loại hìnhsinh hoạt văn hoá truyền thống đẹp, có ýnghĩa
-BUỔI CHIỀU
Kể chuyện Tiết 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc về truyền thống hiếu họchoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câuchuyện
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương hiếu học
* GDHS quyền được tham gia (kể câu chuyện truyền thống đoàn kết của dân tộc VN), quyền được giáo dục về các giá trị (truyền thống yêu nước của dân tộc)
II ĐỒ DÙNG DH: Sách, báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của
dân tộc Việt Nam, sách truyện đọc lớp 5
III CÁC HĐ DH
Trang 14HĐ của GV HĐ của HS
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra 2 hs: Cho hs kể chuyện Vì
- Cho hs đọc gợi ý trong sách giáo khoa
- Gv lưu ý hs: Các câu chuyện trong phần
gợi ý những câu chuyện đã được nghe,
được học Đó chỉ là những gợi ý để các
em tìm hiểu yêu cầu của đề bài, các em có
thể kể câu chuyện không có trong sách,
miễn sao đúng chủ đề
- Gv kiểm tra sự chuẩn bài của hs
- Cho hs nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện em sẽ kể
HĐ2: HD học sinh kể chuyện
*Kể chuyện trong nhóm.
- Cho từng cặp hs kể cho nhau nghe Sau
mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Cho hs thi kể trước lớp
- Cho đại diện các cặp lên thi kể và nói về
ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện vừa kể
ở lớp cho người thân nghe
- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể
- 2hs kể lại chuyện Vì muôn dân
+ Ca ngợi ông Trần Hưng Đạo Ông
đã vì nghĩa mà bãi bỏ hiềm khích cánhân với Trần Quang Khải để tạo nênkhối đoàn kết chống giặc
- 1 hs đọc đề bài
Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện
được nghe hoặc được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc Việt Nam
- 3 hs nối tiếp nhau đđọc 3 gợi ý
- Đại diện các cặp lên thi kể và nói về
ý nghĩa câu chuyện mình kể