1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo an lop 5 tuần 28

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 35,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS: Sách giáo khoa.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 3103/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 thỏng 04 năm 2019(5A)

KHOA HỌC BÀI 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIấU

1 Kiến thức: Trỡnh bày khỏi quỏt về sự sinh sản của động vật: vai trũ của cơ quan

sinh sản, sự thụ tinh, sự phỏt triển của hợp tử

2 Kĩ năng: Hs nắm bắt và kể tờn một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 112,113 SGK

- Su tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và động vật để con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Cõu hỏi: Em hóy nờu vị trớ mọc chồi trờn

một số cõy mà em biết

- GV nhận xột, đỏnh giỏ

3.Bài mới

Hoạt động 1: Tỡm hiểu sự sinh sản của

động vật(13’)

- Yờu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang

112/ SGK và thảo luận nhúm 4 cỏc cõu hỏi

sau:

+ Đa số động vật được chia làm mấy giống?

Đú là những giống nào?

+ Tinh trựng và trứng của động vật được

sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đú thuộc

giống nào?

+ Hiện tượng tinh trựng kết hợp với trứng

gọi là gỡ?

+ Hợp tử phỏt triển thành gỡ?

- GV ghi bảng cỏc kết quả thảo luận, chốt

lại:

+ Đa số động vật được chia thành hai

giống: đực, cỏi

- 2 HS trả lời

- Lớp nhận xột

- HS thảo luận nhúm 4, trỡnh bày cõu hỏi

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày

trước lớp

- Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ

sung

- Hs lắng nghe

Trang 2

+ Cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh trùng)

và cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng)

+ Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành

hợp tử gọi là thụ tinh

+ Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể

mới, mang đặc tính của bố và mẹ

+ Quan sát hình trang 112 SGK, chỉ, nói

con nào được nở ra từ trứng, con nào được

đẻ thành con

+ Những loài động vật khác nhau thì có

cách sinh sản khác nhau, có loài đẻ trứng,

có loài đẻ con.Các con vật được nở ra từ

trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc Động

vật đẻ con: voi, mèo, chó, ngựa vằn

Hoạt động 2: Trò chơi ‘Ai nhanh ai

đúng”(12’)

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 em,

phổ biến luật chơi: Đại diện lần lượt 2 đội

chọn tranh và nói tên động vật trong tranh

là động vật đẻ con hay đẻ trứng

- GV công bố các đáp án đúng:

+ Các con vật được nở ra từ trứng: cá vàng,

cá sấu, bướm, rắn, chim, rùa

+ Động vật đẻ con: chuột, cá heo, thỏ, khỉ,

dơi

4 Củng cố - dặn dò(3’)

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của côn trùng”.

- 2 đội xếp hàng trước bảng

- Mỗi lượt chơi gồm 2 em, đại

diện cho 2 đội bốc chọn một trong

10 tranh SGK trang 113 và ghi nhanh phương án trả lời lên bảng Đội nào có đáp án nhanh và đúng

là đội thắng cuộc

- HS thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”

-Ngày soạn: 31/03/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 04 năm 2019(5B)

Trang 3

Thứ sáu ngày 05 tháng 04 năm 2019(5A,5C)

KĨ THUẬT LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

2.Kĩ năng

- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu

- Máy bay lắp tương đối chắc chắn

3 Thái độ

- Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu máy bay: bộ lắp ghép

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: 1’

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: lắp xe máy bay… 1’

Ghi đề

Hoạt động 3: thực hành lắp: 25’

- Gọi học sinh nhắc lại quy trình lắp

- Nhận xét

- Chọn chi tiết

- Lắp từng bộ phận

- Lắp ráp máy bay trực thăng

Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm 5'

- Nhận xét, bình chọn

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh tự chuẩn bị tiết sau

- Cả lớp

- Nghe, nhắc lại

- 2 học sinh

- Hoạt động theo nhóm

- Nhóm trình bày sản phẩm

- Đánh giá theo mục 3 SGK

- HS lắng nghe

-Ngày soạn:01/04/2019

Ngày giảng: Thứ năm ngày 04 tháng 04 năm 2019(5A)

ĐỊALÍ:

CHÂU MĨ (tt)

I

MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm 1 số đặc điểm chính về dân cư, kinh tế châu Mĩ:

+Dân cư chủ yếu là người gốc nhập cư

Trang 4

+Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại.Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu

-Nêu được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng đầu hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới

2 Kĩ năng

- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì

- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ

3 Thái độ

- Hs yêu thích môn học

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

HS: Sách giáo khoa

GV: Bản đồ Thế giới Môt số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài: Châu Mĩ 5’

2 Bài mới

a Dân cư Châu Mĩ:

+Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong

các châu lục?

+Người dân từ các châu lục nào đã đến

Châu Mĩ sinh sống

+Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở đâu?

KL: Châu Mĩ đứng hàng thứ 3 về số dân

trong các châu lục và phần lớn dân châu

Mĩ là dân nhập cư

b Hoạt động kinh tế:

+Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc

Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ

+Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ,

Trung Mĩ và Nam Mĩ

+Kể tên một số ngành công nghiệp

chínhở Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

c Hoa Kì:

Gọi HS chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô

Oa-sinh-tơn trên bản đồ Thế giới

-HS trao đổi một số đặc điểm nổi bật của

Hoa Kì (vị trí, địa lí, dân số, đặc điểm

kinh tế)

3.Củng cố: Khoanh tròn chữ cái trước

kết quả đúng:

a)Người da vàng b)Người da

trắng

c)Người da đen d) Tất cả

- HS trả lời

HS mở sách

HS trả lời

- HS hoạt động nhóm và trả lời

- HS chỉ bản đồ

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

HS trả lời, HS khác bổ sung

Trang 5

các ý trên - HS đọc bài học.

1HS làm bảng, lớp làm vở

-Ngày soạn :22/04/2019

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 05 tháng 04 năm 2019(5A)

KHOA HỌC BÀI 56: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Xác định quá trình phát triển của một số con côn trùng( bướm cải,

ruồi, gián) Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức và những hiểu biết về quá trình phát triển của côn

trùng để có biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khỏe con người

3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác bảo vệ côn trùng có lợi trong nông nghiệp và có

tính tự tiêu diệt những côn trùng có hại

II ĐỒ DÙNG: Hình vẽ trong sgk.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

+ Em hãy kể tên một số động vật đẻ trứng?

+ Em hãy kể tên một số động vật đẻ con?

-GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

Hoạt động 1: Làm việc với SGK(10’)

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2,

3, 4, 5 trang 114 / SGK và thảo luận các câu

hỏi:

+ Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay

sau của lá cải?

+ Hãy chỉ đâu là trứng, sâu, nhộng, bướm

+ Ở giai đoạn nào bướm cải gây thiệt hại

nhất cho hoa màu?

+ Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại

do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa

màu?

- GV treo tranh, chốt lại các ý: Bướm cải đẻ

- 2 HS trình bày

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm 4, trình bày câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày

trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Trang 6

trứng mặt sau của lá rau cải (hình 1) Trứng

nở thành sâu Hình 2a, b, c, d cho thấy sâu

càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt

hại nhất Để giảm thiệt hại cho hoa màu do

côn trùng gây ra người áp dụng các biện

pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt

bướm,…

Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận(10’)

- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 6, 7

trang 115 / SGK và nêu sự giống nhau,

khác nhau trong chu trình sinh sản của gián

và ruồi

- GV chốt lại:

+ Giống nhau: đẻ trứng

+ Khác nhau: Ở ruồi: Trứng nở ra dòi (ấu

trùng), dòi hoá nhộng, nhộng nở thành ruồi

Ở gián: Trứng nở thành gián con mà không

qua các giai đoạn trung gian

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các câu

hỏi:

+ Nơi đẻ trứng của ruồi và gián

+ Cách tiêu diệt ruồi và gián

4 Củng cố, dặn dò(3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Sự sinh sản của Ếch

- HS quan sát và nhận xét từng tranh

- HS trả lời câu hỏi

- HS thảo luận và trả lời:

+ Nơi đẻ trứng: Ruồi đẻ trứng ở những nơi có phân, rác thải, xác chết động vật,….Gián thường đẻ trứng ở xó bếp, ngăn kéo, tủ bếp,

tủ quần áo……

+ Cách tiêu diệt: Giữ vệ sinh môi trường, nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi,… phun thuốc diệt ruồi Giữ vệ sinh môi trường nhà

ở, nhà bếp, nhà vệ sinh, nơi đổ rác,

tủ bếp, tủ quần áo,…phun thuốc diệt gián

- HS lắng nghe

-Ngày soạn :02/04/2019

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 05 tháng 04 năm 2019(5A)

Trang 7

LỊCH SỬ

TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết ngày 30 – 4 -1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất

2 Kĩ năng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Tranh, phiếu học tập, bản đồ

HS: dụng cụ học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

+ Hiệp định Pa- ri về VN được kí kết

vào thời gian nào, trong khung cảnh ra

sao?

+ Vì sao Mĩ buộc phải kí Hiệp định

Pa-ri?

+ Hãy nêu những điểm cơ bản của

Hiệp định Pa-ri

- Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Nắm khái quát về cuộc

tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân

1975.

Hỏi: Hãy so sánh lực lượng của ta và của

chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?

- Vừa chỉ bản đồ vừa nêu: Sau Hiệp định

Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và

lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu

năm 1975, nhận thấy thời cơ giải phóng

miền Nam thống nhất đã đến, Đảng ta

quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy , bắt đầu từ ngày 4-3-1975

Ngày 10-3-1975 ta tấn công Buôn Ma

Thuột, Tây Nguyên đã được giải phóng

Ngày 25-3 ta giải phóng Huế, ngày 29-3

giải phóng Đà Nẵng Ngày 9-4 ta tấn công

vào Xuân Lộc, cửa ngõ Sài Gòn Như vậy

là chỉ sau 40 ngày ta đã giải phóng được cả

Tây Nguyên và miền Trung Đúng 17 giờ,

ngày 26-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh

lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu

Hoạt động 2: Biết nội dung cơ bản và ý

+ Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi

VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh

Trang 8

nghĩa của Hiệp định Pa- ri.

- Chia nhóm 4

- Yêu cầu hs trả lời:

+ Nhóm 1, 2: Quân ta tiến vào Sài Gòn

theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng

203 có nhiệm vụ gì?

+ Nhóm 3,4: Thuật lại cảnh xe tăng quân

ta tiến vào Dinh Độc Lập

+ Nhóm 5, 6: Tả lại cảnh cuối cùng khi

nội các Dương Văn Minh đầu hàng

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập

chứng tỏ điều gì?

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng

vô điều kiện?

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến

thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã

được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất

là lúc nào?

Hoạt động 3: Biết ý nghĩa cuả chiến

dịch lịch sử Hồ Chí Minh

- Chia nhóm 6 Yêu cầu thảo luận :

+ Nhóm 1, 2: Chiến thắng của chiến dịch

lịch sử Hồ Chí Minh có thể so sánh với

những chiến thắng nào trong sự nghiệp

đấu tranh bảo vệ đất nước của dân ta?

+ Nhóm 3,4, 5: Chiến thắng này tác động

thế nào đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài

Gòn, có ý nghĩa thế nào với mục tiêu cách

+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng

203 đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập

Quang Thận đi đầu, hút vào cổng phụ và bị kẹt lại

 Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập

 Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toà nhà và cắm cờ giảiphóngtrên nóc dinh

 Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng

+ HS kể theo SGK, nhấn mạnh: Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

+…… chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rời rã đã bị quân đội VN đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại

và rút khỏi miền Nam VN

+ Là 11 giờ 30 phút ngày

30-4-1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập

+ Chiến thắng của chiến dịch lịch

sử Hồ Chí Minh là 1 chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta như 1 Bạch Đằng , 1 Chi Lăng, 1 Đống Đa, 1 ĐBP,…

+ Chiến thắng này đã đánh tan

Trang 9

mạng của ta.

Hỏi: Ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ

Chí Minh?

4 Củng cố

- HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau:: “Hoàn thành thống

nhất đất nước.” –

- Nhận xét tiết học

chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Nhiệm vụ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước của cách mạng

VN đã hoàn toàn thắng lợi

+ Chiến thắng của chiến dịch lịch

sử Hồ Chí Minh có thể so sánh với những chiến thắng hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu

hi sinh của dân tộc ta, mở ra thời kì mới: miền Nam được giải phóng đất nước được thống nhất

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w