1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giaó án lớp 5- Tuần 10

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 103,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: - HS biết vận dụng các kiến thức đã học về nghĩa của từ, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa để làm các bài tập nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng từ.... KN: Ti[r]

Trang 1

TUẦN 10 ( Từ ngày 09/11 đến 13/11/2020)

Ngày soạn: 2/ 11/ 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2020

TOÁN Tiết 46 LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố về:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị hoặc tỉ số

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng giải toán, chuyển đổi chính xác, trình bày bài khoa học

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào trong cuộc sống

- Mời 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào bảng con

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (VBT-58)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS làm thi theo nhóm

- GV nh xét, chốt lại kết quả đúng và tuyên dương

nhóm làm bài đúng và nhanh

*Bài tập 3 : (VBT-58)

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 4 : (VBT-58) (dành cho HS tiếp thu tốt)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

*Bài 2

38,09kg 38,090kg 38,09kg 38kg90g 38,09kg 38090g

*Bài 3

a) 3,52m b) 0,95km2

*Bài 4.

A 9,32

*Bài 5.

Trang 2

- Gọi Hs đọc bài toán và nêu tóm tắt, dạng toán.

- Y/c Hs làm bài cá nhân, chữa bài

- Nx, củng cố, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò (4’)

- GV chốt lại kiến thức của bài

- GV nhận xét giờ học chuẩn bị cho bài sau

- Hs đọc và nêu

- 1 Hs lên bảng làm, dướilớp làm vào vở

Lắng nghe

-TẬP ĐỌC Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc trong

9 tuần đầu, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 100 tiếng / phút; Biết đọc diễn cảm đoạnthơ, đoạn văn; 2 - 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; Hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bảncủa bài thơ, bài văn

3.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài

II CÁC KNSCB:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin, biết hợp tác để xử lí thông tin bảng thống kê Thể hiệnđược sự tự tin khi khi thuyết trình kết quả

III ĐỒ DÙNG DH : UDCNTT ( Lập bảng thống kê các bài thơ đã học)

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học, để HS bốc thăm

IV CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi Hs đọc bài “ Đất Cà Mau” và nêu nội

dung bài

- Nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (2 phút)

GV giới thiệu ND học tập của tuần 10: Ôn

tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học môn tiếng việt của HS trong 9 tuần đầu

học kì I Giới thiệu MĐ, y/c của tiết 1

2 KT tập đọc và HTL (25 phút)

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS

trả lời

- GV nhận xét, tuyên dương

=>Lưu ý: HS nào đọc không đạt yêu cầu,

GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm

tra lại trong tiết học sau

- 2HS đọc và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài(sau khi bốc thăm được xem lại bàikhoảng 1-2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọcthuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theochỉ định trong phiếu

Trang 3

3 Lập bảng thống kê các bài thơ đã học

trong các giờ TĐ từ tuần 1 đến tuần 9:

- Y/C HS đọc yêu cầu

- GV t/c cho HS thảo luận nhóm 4

- Chiếu một số bài lên bảng, nhận xét

- Cả lớp và GV nhận xét

- Mời 2 HS đọc lại

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm theo ND trong

BT, sau đó hoàn chỉnh bài

- Hs thực hiện

* Bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

Việt Nam

Tổ quốc

em

Sắc màu emyêu

Phạm ĐìnhÂn

Em yêu tất cả các sắc màu gắn vớicảnh vật, con người trên đất nướcViệt Nam

Cánh chim

hoà bình

Bài ca về tráiđất

Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ

gìn trái đất bình yên, không cóchiến tranh

Ê-mi-li, con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước

Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đốicuộc chiến tranh xâm lược VN

Con người

với thiên

nhiên

Tiếng đàn ba-la-lai-ca trênsông Đà

Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô

gái Nga chơi đàn trên công trườngthuỷ điện sông Đà vào một đêmtrăng đẹp

Trước cổng trời Nguyễn

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc trong 9 tuần đầu, phát âm rõ, tốc

độ đọc tối thiểu 100 tiếng / phút; Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; 2- 3 bài thơ,đoạn văn dễ nhớ; Hiểu ND chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

3.Thái độ: HS có ý thức tự giác ôn bài

Trang 4

- GV nêu yêu cầu giờ học

- GV nêu yêu cầu của bài

- HS làm việc nhóm, ghi các trường hợp tìmđược vào phiếu

- Đại diện nhóm nêu kết quả, lớp và GV n xét

Việt Nam - Tổ quốc

em

Cánh chim hoà bình

Con người với thiên nhiên

Danh từ

- Tổ quốc, đất nước,

giang sơn, nước non,

quê hương, đồng bào

- Hoà bình, trái đất,mặt đất, cuộc sống,tương lai, tình hữunghị

- Bầu trời, biển cả, sôngngòi, kênh, rạch, núirừng, núi đồi, nươngrẫy

- Quê cha đất tổ

- Nơi chôn rau cắt rốn

- Lên thác xuống ghềnh

- Chân lấm tay bùn

- Chân cứng đá mềm

- Nắng tốt dưa, mưa tốtlúa

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa, trái

nghĩa với mỗi từ : Bảo vệ, bình

yên, đoàn kết, bạn bè, mênh

mông

- Hs thực hiện tương tự như bài tập 1

- GV chiếu một số bài lên bảng, nhận xét

- 2 H nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa, từ tráinghĩa

LỊCH SỬ TIẾT 10: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọctuyên ngôn độc lập

Trang 5

- Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.

*Giảm tải: Kể được một vài sự kiện về buổi lễ tuyên ngôn

2 Kĩ năng: Ngày 2/9 trở thành ngày Quốc khánh của nước ta

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào về truyền thống của dân tộc ta

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDPHTM

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Em hãy nêu diễn biến, kết quả và ý

nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm

1945?

- GV nhận xét

B Bài mới

1/ Giới thiệu bài:UD PHTM

- Giáo viên yêu cầu hs đăng nhập vào

- Gọi HS đọc thông tin SGK

- YC HS quan sát hình 1 SGK, thảo luận

nhóm: Hãy miêu tả quang cảnh ngày

2-9-1945 ở Hà Nội?

? Em hãy một số nét về cuộc mít tinh ngày

2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình.

- Gv yêu cầu học sinh dùng máy tính bảng

tìm các tranh ảnh về cuộc mit tinh

2/9/1945 tại Quảng trường Ba Đình

- Gv chia sẻ hình ảnh hs tìm được.

? trình bày nội dung của bản Tuyên ngôn

Độc lập - được trích trong SGK.

? Em hãy nêu ý nghĩa của của sự kiện

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- Hs đăng nhập phòng học

- HS theo dõi bằng máy tính bảng

- Cho học sinh đọc đoạn: "Ngày

- Học sinh thảo luận và trình bàytheo suy nghĩ của mình (theo nộidung SGK)

- Hs dùng máy tính bảng tìm hìnhảnh sau đó gửi lại cho gv

- Hs theo dõi

- Cho học sinh đọc tiếp đoạn: "Hỡiđồng bào cả nước quyền tự do,độc lập ấy"

- Học sinh thảo luận và nêu đượccác nội dung:

+ Khảng định quyền độc lập, tự dothiêng liêng của dân tộc Việt Nam.+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ

Trang 6

ngày 2-9-1945?

? Em hãy nêu cảm nghĩ của mình về hình

ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố Độc lập ?

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

+ Nêu ý nghĩa của bản tuyên ngôn

- Về nhà xem lại bài cũ; chuẩn bị trước

bài: "Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống

thực dân Pháp …

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

vững quyền tự do, độc lập ấy

- Khảng định quyền độc lập dântộc, khai sinh ra nước Việt NamDân chủ cộng hòa, khai sinh ra chế

3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân những điều cần lưu ý để

đảm bảo an toàn khi đi xe buýt một mình

II CHUẨN BỊ

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 HĐ trải nghiệm

- GV nêu câu hỏi:

? Em đã từng đi xe buýt chưa ?

? Khi lên xuống xe buýt, em thường đi như thế nào?

- Nhận xét, củng cố

2 HĐ cơ bản

- Y/cầu 1HS đọc truyện Nhớ lời chị dặn (tr 12, 13)

? Lần đầu tiên Tuấn tự mình làm việc gì?

? Điều gì đã giúp Tuấn đi xe buýt một mình về thăm nội

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm,

Trang 7

*GV chốt: Khi đi xe buýt một mình

Em nên nắm vững lộ trình tuyến đi

Leo lên, bước xuống vội chi Coi chừng té ngã, hiểm nguy vô cùng

Không đứng giữa lối đi chung Hai tay vịn chặt vào khung an toàn.

3 HĐ thực hành

-Y/cầu HS quan sát 4 hình trong SGK, sau đó bày tỏ ý

kiến khi xem những hình ảnh đó

- GV nêu tình huống và 2 câu hỏi:

-Y/cầu HS thảo luận nhóm đôi (thời gian 2p) và cho

biết:

+ Tại sao Nga lại đi nhầm xe?

+ Nga nên làm gì khi đi nhầm xe buýt?

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm

*GV chốt: Khi dùng xe buýt lưu thông

Em luôn nhớ tuyến để không nhầm đường.

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS quan sát

- HS nêu ý kiến về từng h/ảnh

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS lắng nghe, theo dõitrong SGK

- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, nhắc lại

- HS trả lời

- HS lắng nghe

-KĨ THUẬT BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU

- Biết cách bày, dọn bữa ăn trong gia đình

- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình

Trang 8

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…

- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước các em học bài gì? - Trả lời

+ Nêu sự chuẩn bị để luộc rau

+ Em hãy nêu cách luộc rau

+ Em hãy nêu cách trình bày luộc rau

- 3 HS nêu

- Giáo viên nhận xét

3 Dạy - học bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay các em học kĩ thuật bài:

“ Bày, dọn bữa ăn trong gia đình”. - Học sinh lắng nghe

- GV ghi tên bài - HS tiếp nối nhắc lại tên bài

3.2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước

bữa ăn

- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 1a để trả

+ Mục đích của việc bày món ăn nhằm

để làm gì ?

+ Có mấy cách bày dọn món ăn ?

+ HS trả lời

+ HS trả lời

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 1b để trả

+ Em hãy nêu bày dọn món ăn

+ Dựa vào hình 1, 2 em hãy mô tả cách

bày thức ăn và dụng cụ ăn uống cho bữa

ăn ở gia đình

+ Ở gia đình em thường bày thức ăn và

dụng cụ ăn uống cho bữa ăn như thế nào

?

+ HS nêu+ HS mô tả+ HS trả lời

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Thu dọn sau bữa ăn.

- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 2a để trả

+ Nêu mục đích thu dọn sau bữa ăn + HS nêu

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung của phần 2b để trả

+ Em hãy nêu thu dọn sau bữa ăn

+ Em hãy so sánh cách thu dọn sau bữa

+ HS nêu+ HS nêu

Trang 9

ăn ở gia đình em với cách thu dọn sau

bữa ăn nêu trong bài học

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Ghi nhớ:

- Giáo viên gợi ý học sinh rút ra ghi nhớ - Học sinh rút ra ghi nhớ

- Giáo viên ghi bảng ghi nhớ - Học sinh chú ý

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ - Một số học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học

+ Em hãy nêu tác dụng của việc bày

món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa

ăn

+ Em hãy kể tên những công việc em có

thể giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn

+ HS nêu+ HS kể

- Gọi học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt ý - Học sinh lắng nghe

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ - HS nhắc lại ghi nhớ

- Giáo dục HS theo mục tiêu bài học - Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ

(Đề và đáp án biểu điểm do trường ra) -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 20 ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS tiếp tục ôn luyện tập đọc

2 Kĩ năng: HS biết nhập vai để thể hiện tính cách của nhân vật diễn lại sinh động vở

kịch Lòng dân.

Trang 10

3 Thái độ: Thể hiện sự tự nhiên, diễn đạt khéo léo phù hợp với nhân vật mình nhập.

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

- YC H bốc thăm, mở phiếu, đọc - trả lời

câu hỏi

- YC H đọc thể hiện tính cách của nhân

vật trong vở kịch

- Gọi H nhận xét, GV NX đánh giá

- Gọi H nêu yêu cầu bài 2

+ Nêu tính cách của một số nhân vật

+ Phân vai để diễn 1 đoạn kịch

Bài 2: Nêu tích cách của một số nhân

vật trong vở kịch Lòng dân

Dì NămAn

Chú cánbộLính cai

- Bình tĩnh, nhanh trí,khôn khéo, dũng cảm bảo

vệ cán bộ

- Thông minh nhanh trí,biết làm cho kẻ địch khôngnghi ngờ

- Bình tĩnh, tin tưởng vàolòng dân

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ

Trang 11

- Hiểu được những hậu quả nặng nề nếu vi phạm luật giao thông đường bộ.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thôngđường bộ

III CHUẨN BỊ

- Máy tính, máy chiếu: Tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

a Giới thiệu bài (1’)

- GV: Tai nạn giao thông đã cươp đi

sinh mạng của nhiều người, gây thiệt hại

nặng về kinh tế… Bài học hôm nay giúp

các em hiểu được hậu quả nặng nề của

những vi phạm giao thông và những

việc nên làm để thực hiện ATGT

b Hoạt động 1 (8’)

- GV kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh,

thông tin về tai nạn giao thông đường bộ

của HS

- Y/c 5 – 7HS kể về tai nạn giao thông

đường bộ mà mình từng chứng kiến

hoặc sưu tâm được Theo em, nguyên

nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông

đó ?

- GV ghi nhanh những ý kiến của HS

lên bảng

+ Ngoài những nguyên nhân bạn đã kể,

em còn biết những nguyên nhân nào dẫn

- Để phòng tránh bị xâm hại cần:

+ Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ+ Không nhận tiền, quà của người khác

mà không rõ lí do…

- Hét to lên để mọi người giúp đỡ.Chạythật nhanh đến chỗ có người

- Có thái độ kiên quyết khi thấy mình cónguy cơ bị xâm hại

1.Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

+ Phóng nhanh, vượt ẩu

+ Lái xe khi say rượu

+ Bán hàng không đúng nơi quy định.+ Không quan sát đường

+ Đường có nhiều khúc quẹo

+ Trời mưa, đường trơn

+ Xe máy không có đèn báo hiệu

Trang 12

đến tai nạn giao thông ? + Do đường xấu.

- GVKL: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông như: Người tham gia

giao thông không chấp hành đúng luật giao thông đường bộ, các điều kiện giao thôngkhông an toàn: đường xấu, đường quá chật, thời tiết xấu Phương tiện giao thôngkhông an toàn: quá cũ, thiếu các thiết bị an toàn Nhưng chủ yếu nhất vẫn là ý thứccủa người tham gia giao thông đường bộ chưa tốt

c Hoạt động 2 (10’)

- Yêu cầu HS thảo luận, quan sát hình

minh họa trang 40 – SGK để:

+ Hãy chỉ ra vi phạm của người vi phạm

giao thông đó ?

+ Điều gì có thể xảy ra với người vi

phạm giao thông đó ?

+ Hậu quả của vi phạm đó là gì ?

- Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm

chỉ nói về một hình, các nhóm khác bổ

+ Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là

do sai phạm của những người tham giagiao thông

- GVKL: Có rất nhiều nguyên nhân gây tai nạn giao thông Có những tai nạn giaothông không phải do mình vi phạm nên chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạngiao thông ?

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

trang 41 – SGK và nói rõ lợi ích của việc

làm được mô tả trong hình, sau đó tìm

hiểu thêm những việc nên làm để thực

hiện ATGT

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu

lên bảng, đọc phiếu Các nhóm khác bổ

sung GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ

+ Đi đúng phần đường quy định

+ Học luật ATGT đường bộ

+ Khi đi đường phải quan sát kĩ các biểnbáo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội

mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.+ Đi bọ trên vỉa hè hoặc bên phải đường + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa

nô đùa

+ Sang đường đúng phần đường quyđịnh, nếu không có phần đẻ sang đườngphải quan sát kĩ các phương tiện, ngườiđang tham gia giao thông và xin đường…

3 Củng cố, dặn dò (5’)

Trang 13

- Tổ chức cho HS thực hành đi bộ an toàn.

- Cách tiến hành: Cử 3HS làm BGK để quan sát GV kê bàn ghế thành lối đi, có vỉahè, có phần kẻ sọc trắng để sang đường, có đèn xanh, đèn đỏ, chỗ rẽ để HS thựchành GV đưa ra các tình huống để HS xử lí:

+ Em muốn sang bên kia đường mà không có phần dành cho người đi bộ Em sẽ làmthế nào? Hãy thực hành theo cách em cho là đúng

+ Em đang đi trên đường không có vỉa hè Em sẽ đi ntn ?

+ Em đang đi thì nhìn thấy biển báo chỗ rẽ nguy hiểm Em sẽ làm thế nào ?

+ Đường nhỏ mà phía trước lại có 2 xe đi tới Em sẽ làm thế nào ?

- BGK đọc tổng kết những bạn biết đi bộ an toàn

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs đặt tính rồi tính:

- GV vẽ đường gấp khúc ABC lên bảng, sau

đó nêu bài toán

C

2,45m

1,84m

Trang 14

- Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần kết luận

- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm

bài - Nhận xét, chữa bài

*Bài 3: (VBT-60)

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả 2 con cân nặng bao nhiêu

ki-lô- gam ta làm thế nào?

- HS nêu

- HS đọc kết luận trong 50)

(SGK Hs thực hiện cá nhân

*Kết quả:

73,8; 46,52; 443,80; 1,664

Bài giải:

Con ngỗng cân nặng là: 2,7 + 2,2 = 4,9 (kg)

Cả hai con cân nặng là: 4,9 + 2,7 = 7,6 ( kg ) Đáp số: 7,6 kg.

Trang 15

- GV chốt lại KT của bài nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và ch.bị cho bài sau

-KỂ CHUYỆN Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA KÌ I (tiết 4)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nghe viết đúng đoạn văn “ Nỗi niềm giữ nước giữ rừng”

HS đọc trôi chảy các bài tập đọc trong 9 tuần đầu, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu

100 tiếng/phút; Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ;Hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ : HS có thái độ tự giác, chủ động ôn tập

*GDMT: HS nên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước

II ĐỒ DÙNG DH : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1).

a Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

- HS bốc thăm đọc bài tuần 1 - 9- mở phiếu

đọc bài, trả lời câu hỏi

- G + H nhận xét đánh giá

- HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các

em về nhà luyện đọc để KT lại trong tiết học

sau

b - Nghe viết chính tả:

- Gọi 2 HS đọc bài viết

- GV giải nghĩa từ khó

+ Nội dung đoạn văn nói gì ?

- Gọi 2 H viết bảng từ khó, Hs khác viết vở

(G đọc - H viết) Nhận xét- chốt lại

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm bài (7 em) HS đổi chéo vở kiểm

- Hs thực hiện

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài(sau khi bốc thăm được xem lạibài khoảng 1-2 phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọcthuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bàitheo chỉ định trong phiếu

- Hs thực hiện

- Hs lắng nghe

* Thể hiện nỗi niềm trăn trở bănkhoăn về trách nhiệm của conngười đối với việc bảo vệ rừng vàgiữ gìn nguồn nước

- Từ khó viết: Đà, Hồng (tên riêng) nỗi niềm, ngược, cầm trịch,

đỏ lừ.

- Hs viết bài

Ngày đăng: 09/04/2021, 23:58

w