III. Hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã sáng tác bài thơ “Hạt gạo làng ta”. Bài thơ này được nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân ta đang gặp rất nhiều khó[r]
Trang 1
Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
*****************************
Tập đọc:
CHUÔI NGỌC LAM I.Mục đích - yêu cầu:
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại
niềm vui cho người khác (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kề và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật
- GD: HS biết quan tâm, giúp đỡ người khác
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
? Truyện có những nhân vật nào?
? Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
? “Lễ Nô-en” nghĩa là thế nào?
? “Giáo đường” là tên gọi của gì?
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
- Gv đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
+ Đ1: Chiều hôm ấy yêu quý
Đoạn 1: Chiều hôm ấy yêu quý.
? Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
? Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc
không?
- 2 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm
- Tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en
Trang 2? Chi tiết nào cho biết điều đó?
? Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?
- Cô bé không đủ tiền để mua
- Cô bé mở khăn đổ lên bàn một nắm xu vànói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất
- Trầm ngâm nhìn cô bé, lúi húi gõ mảnh giấyghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam
->ý1: Cuộc đối thoại giữa chú Pi- e và cô bé Gioan.
Đoạn 2: Ngày lễ Nô-en tràn trề.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
? Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e
làm gì?
? Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc?
? Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với
chú Pi- e?
- Thảo luận nhóm đôi (2’):
? Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu
chuyện này
- 3 HS đọc
- Để hỏi xem có đúng cô bé đã mua chuỗingọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải làngọc thật không? Cô bé đã mua với giá baonhiêu tiền?
- Vì chuỗi ngọc bé Gioan mua bằng tất cả sốtiền mà em có
- Đây là món quà chú dành để tặng vợ chưacưới của mình, nhưng cô ấy đã mất sau một
vụ tai nạn giao thông
- Họ đều là những người tốt, có tấm lòngnhân hậu Họ biết sống vì nhau, mang lạihạnh phúc, niềm vui cho nhau
->ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.
=>Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác.
- Chuẩn bị bài “Hạt gạo làng ta”
- Người dẫn chuyện, Bé Gioan, chú Pi-e, Chị
bé Gioan
***************************
TOÁN: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:
1-KT: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thậpphân và vận dụng vào giải toán có lời văn Bài tập cần làm: Bài 1 (a ); bài 2 Còn lạiHDHS khá, giỏi
2- KN: Rèn kĩ năng thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìmđược là một số thập phân và giải toán có lời văn
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các ho t ạ động d y h c: ạ ọ
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài:
"Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương tìm được là số thập
phân"
- GV ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn HS thực hiện
VD1:GV nêu bài toàn VD trong SGK
- GV hướng dẫn hs thực hiện chia
VD1:GV nêu vd ở SGK
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia
? Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài
bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính: 27 : 4
? Ta có thể chia tiếp không ? Làm thế
nào để có thể chia tiếp số dư 3 cho 4
Nhận xét, nêu: Để chia tiếp ta viết dấu
phẩy ở bên phải thương, rồi viết thêm số 0
vào bên phải số dư(3) thành 30 rồi chia
tiếp, có thể làm như thế mói
VD2:GV nêu: 43 : 53 = ?
Phép chia 43 : 52 thực hiện như phép
chia 27 : 4được không? Vì sao?
GV hướng dẫn chia 43 = 43,0 mà giá trị
GV gọi HS nêu :Muốn chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là số thập phân ta làm như thế nào?
* Thực hành
Bài 1 : Câu b HDHS khá,giỏi
- GV gọi HS đọc đề
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn làm
-HS mhắc lại
-HS nêu phép tính giải bài toán
- Lấy chu vi HV chia cho 4
27 : 4
- HS nêu: 27 : 4 = 6 (d 3)
- HS thực hiện
- HS thực hiện chia -Vài HS nêu lại cách thực hiện chia nhưSGK
- Không thực hiện được, vì phép chia
34 : 52 có số bị chia nhỏ nơn số chia (43 < 52)
43,0 52
430 0,82 140
36
43 : 53 = 0,82 ( dư 0,36)-HS nêu cách thực hiện
- HS nêu và rút ra quy tắc1- 2 HS đọc quy tắc
- HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm một cột, cảlớp làm vào vở
- HS nhận xét
a, 12 : 5 = 2,4 ; 23 : 4 = 5,75 ; 882 : 36 = 24,5
- HS đọc đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt
Trang 41 bộ quần áo cần số m vải là
70 : 25 = 2,8 ( m vải)
6 bộ quần áo cần số m vải là 2,8 6 = 16,8 (n vải) Đáp số : 16,8 m vải
- HS nộp vở chấm điểm
- HS làm
5
2
2 5
2 2
4 , 0 10
4
; 4
3
25 4
25 3
75 , 0 100
75
5
18
2 5
2 28
6 , 3 10
Khoa học
GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI
I.Mục tiêu:
1-KT: Nhận biết một số tớnh chất của gạch , ngói
2-KN: Kể tờn một số loại gạch, ngói và cụng dụng của chúng
- Quan sát , nhận biết một số vật liệu xõy dựng: gạch, ngói
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
1- GV- Hình 56, 57/ SGK - Một vài viên gạch, ngói khô chậm nước - Sưu tầm thông tin
và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng
2- HS:Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Thảo luận
Kết luận: có nhiều gạch và ngói gạch
dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát
Trang 5H Quan sát 1 viên gạch hoặc ngói em
thấy gỡ ?
+ Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào
nước có hiện tượng gỡ xảy ra giải thích
hiện tượng đó
H: Điều gỡ sẽ xảy ra khi thả viên gạch
hoặc viên ngói xuống đất?
H: Nêu tớnh chất của gạch, ngói
Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có
Giải thích: Nước tràn vào các lỗ nhó
li ti của viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí
1- KT: Nghe-viết bài chớnh tả Chuỗi ngọc lam
2- KN: Nghe-viết đúng bài chính tả Chuỗi ngọc lam,trìnhbày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần ao / au dễ lẫn (BT2b); Tìm được
tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của BT3
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
1- GV: Phấn màu, Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 3 SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
HS viết các từ ngữ theo yêu cầu BT 2b ở
tiết trước
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
b) HD nghe – viết chớnh tả:
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng cho
ai? Em có đủ tiền để mua ngọc không?
- Viết bài vào vở
- Tự kiểm tra vở và sửa chữa
- Nêu yêu cầu bài
- Nói miệng trước lớp ( 6 nhóm )
+ cau: cây cau, cau cú, cau mày, … + lao: lao động, lao khổ, lao đao, lao tâm,
Trang 6- Nhận xét, kết luận: (hòn) đảo, (tự) hào,
(một) dạo, (trầm) trọng, tàu, (tấp) vào,
trước (tình hình đó), (môi) trường, (tấp)
vào, chở (đi), trả (lại)
4 Củng cố- Dặn dò:
GV Nhận xét tiết học, dăn do tiết sau
lao xao, lao phổi
+ lau: lau nhà, lau sậy, lau lỏch, lau chau,
…
+ mào: chào mào, mào gà, mào đầu,… + màu: bút màu, màu sắc, màu mố, màu
mỡ…
+ cao: cao cao, cao vút, cao cờ, cao kiến,
cao tay, cao hứng
- Làm lại vào vở
Bài tập 3:
- Đọc đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi.
- Thi viết nhanh ra nháp thứ tự các tiếngcần điền
- Đọc lại đoạn văn đó điền xong Lớpnghe, nhận xét
………
Tiếng Việt(ÔN LUYỆN)
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ.
I.Mục đích- yêu cầu.
- Củng cố về quan hệ từ, từ loại trong câu.
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ để câu thêm hay.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Bài tập 1: Gạch chân quan hệ từ trong
đoạn văn sau:
Mấy hôm trước, trời mưa lớn Trên
những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước
dâng trắng mênh mông Nước đầy và
nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi
ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc ở
các bãi sông bay cả về vùng nước mới
để kiếm mồi Suốt ngày chúng cãi cọ
nhau om sòm, có khi chỉ vì tranh nhau
một con tép mà có những anh cò vêu
vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả
chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được con
nào
Lời giải:
Mấy hôm trước, trời mưa lớn Trên những
hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông Nước đầy và nước mới thì cua
cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu
cò, sếu, vạc ở các bãi sông bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày chúng cãi
cọ nhau om sòm, có khi chỉ vì tranh nhau một con tép mà có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được con nào
Trang 7Bài tập 2: Chuyển câu đơn sau thành
câu ghép có sử dụng quan hệ từ
a) Mưa đã ngớt Trời tạnh dần
b) Thuý Kiều là chị Em là Thuý Vân
c) Nam học giỏi toàn Nam chăm chỉ
giúp mẹ việc nhà
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn tả
ngoại hình người bạn thân của em, trong
đó có sử dụng quan hệ từ:
- GV cho HS thực hành.
- GV giúp đỡ HS chậm viết bài.
- Cho HS trình bày miệng.
- GV và cả lớp đánh giá, cho điểm.
Ví dụ: Hà là bạn của em nhưng em chơi
thân với Linh hơn Linh có nước da
trắng hồng và mái tóc cắt ngắn rất hợp
với khuân mặt trái xoan bầu bĩnh Linh
không những học giỏi mà Linh còn hay
b) Thuý Kiều là chị còn em là Thuý Vân
c) Không những Nam học giỏi toán mà Nam còn chăm chỉ giúp mẹ việc nhà
2-KN: Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán thành thạo.
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II/ Các ho t ạ động d y h c: ạ ọ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: Muốn chia một số
thập phân cho một số tự nhiên, ta
Trang 86 ngày đầu, mỗi ngày : 2,72 km.
5 ngày sau, mỗi ngày : 2,17 km.
2- KN: Rèn kĩ năng thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìmđược là một số thập phân và giải toán có lời văn
3- GD: HS có ý thức học tập tốt, biết vận dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9- Gọi 2HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài: “ Luyện tập“
- GV ghi tên bài lên bảng
b.Thực hành :
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
- GV theo dõi giúp đỡ
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2 : HDHS khá,giỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS lên bảng làm + Cho
- GV gọi HS lên bảng làm bài +
Cho HS làm bài vào vở + Theo
? Một giờ ôtô đi được nhmều hơn
xe máy bao nhiêu km ?
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt HS lên bảng làma) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
d) 8,67 4 : 8 = 34,68 : 8 = 4,335
- HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 3HS lên bảng làm + cả lớp làm vào vở.a) 8,3 0,4 = 3,32 ; 8,3 10 : 25 = 3,32b) 4,2 1,25 = 5,25 ; 4,2 10 :8 = 5,25c) 0,24 2,5 = 0,6 ; 0,24 10 : 4 = 0,6
- V× 0,4 = 10 : 25 1,25 = 10:8 2,5 = 10:4
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm
GiảiChiều rộng mảnh vườn hình chữnhật là:
24 9 , 6 ( ) 5
2
m
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là : (24 + 9,6 ) x 2 = 67,2 (m) Diện tích của mảnh vườn là :
24 9,6 = 230,4 ( m2) Đáp số : 230,4 m2
103 : 3 = 51,5 (km)Trong 1 giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy số km
là :
51,5 – 31 = 20,5 (km)Đáp số : 20,5 km
Trang 10- Cho HS thi đua làm tính
1-KT: Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đó học (BT2)
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3
-Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c)
2- Kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học
*Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ BT4
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
2 Kiểm tra: Bài Luyện tập về quan hệ từ.
3 Dạy bài mới: -Giới thiệu bài,…
Bài tập 1: Tìm danh từ riờng và danh từ
chung
Gv gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1
Gọi 1 học sinhtrìnhbày định nghĩa về danh
từ chung, danh từ riêng
- Gv dỏn tờ phiếu viết nội dung cần ghi
nhớ- 1 học sinh đọc lại
- Gv cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm
danh từ riờng và danh từ chung
- GV nhận xét bổ sung
Gv lưu ý: Các từ chị, chị gỏi in nghiờng là
danh từ, cũn các từ: chị, em cũn lại
Bài tập 2:
Gv gọi 1 HSđọc yêu cầu bài tập 2 Gv gọi
học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ
riêng đó học Cho vớ dụ
- Gv chốt lại và dán phiếu ghi nội dung
cần ghi nhớ lên bảng, gọi 2 học sinh đọc
lại
Bài tập 3: Tìm các đại từ trong đoạn văn
GV nhắc lại : Đại từ xưng hô là được
Kiểm tra vở bài tập
- Lắng nghe
- Bài tập 1: HS đọc đề nêu yêu cầu bài
*Một em nhắ lại DT chung, DT riờng
- Danh từ chung là tờn của 1 loại sự vật
- Danh từ riêng là tên riêng của 1 sự Danh từ riêng được viết hoa
vật-Danh từ riêng trong đoạn: NguyênDanh từ chung: Giọng, chị gái, hàng, nướcmắt, về, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn,màu ,tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.Chị-Nguyờn quay sang tụi giọng nghẹnngào- Chị- Chị Là chị gỏi của em nhộ Tụi nhỡn em cười trong 2 hàng nước mắt
- Chị sẽ là chị của em mói mói Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu
- Học sinh nhắc lạiKhi viết tên người, địa lý Việt Nam, cầnviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thànhtên riêng đó :
Vớ dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long
Những tên riêng nước ngoài được phiên âm
- 2 hs đọc lạiBài tập 3 :
- HS Đọc yêu cầu bài
Trang 11người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ
người khác khi giao tiếp: Tôi,chúng tôi,
mày, chúng mày, nó, chúng nó Bên cạnh
các từ nói trên người Việt Nam cũn dựng
nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng
hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
anh, chị, em
Bài tập 4: Tìm danh từ hoặc đại từ làm
chủ ngữ hoặc vị ngữ trong các kiểu câu
- Một mùa xuân mới bắt đầu (Cụm DT)
c) DT hoặc ĐT làm chủ nghữ trong kiểu
4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa
5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhỡn ra
- Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu
1, Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của
em nhé!
2, Chị (đại từ gốc danh từ ) sẻ là chị của emmãi mãi
1, Chị là chị gái của em nhé!
2, Chị sẽ là chị của em mãi mãi
Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2 câutrên) phải đứng sau từ là
Trang 122- HS:Vở, SGK, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
KT 3 em về bài “Gốm xõy dựng: Gạch,
ngói"
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
b Tìm hiểu bài:
- GVgọi học sinh kể tên một số nhà máy xi
măng của nước ta mà em biết
- GV cho học sinh thảo luận nhóm,
+ Xi măng được làm từ vật liệu nào? Xi
măng có tính chất gỡ?
+ Xi măng được dùng để làm gỡ? Cần bảo
quản xi măng như thế nào?
+ Vữa xi măng do nguyên vật liệu nào tạo
học bài và chuẩn bị bài sau
Giỏo viên nhận xét tiết học
- Xi măng được dùng để sản xuất vữa ximăng, bê tông và bê tông cốt thép, đượcdùng để xây dựng nhà cửa, cầu cống, nhàcao tầng, công trình thuỷ điện Cần bảoquản xi măng ở nơi khô ráo, thoáng khí vàkhông để nơi ẩm thấp
- Vữa xi măng là hỗn hợp xi măng, cát,nước trộn đều với nhau
Tính chất : Khi mới trộn thỡ dẻo, khi khụtrở nờn cứng, khụng tan, khụng thấm nước
Vì vậy vữa trộn xong phải dựng ngay
- Bê tông là hỗn hợp xi măng, cát, sỏi, nướctrộn đều nhau Bê tông có sức chịu nén caonên được dùng để lát đường, đổ trần nhà,làm móng
- Bê tông cốt thép là hỗn hợp xi măng, cátsỏi hoặc đá, nước trộng đều rồi vào khuôn
có cốt thép Dùng để xây dựng nhà cao tầng,cầu, đập nước
Trang 131- KT: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếpđược toàn bộ câu chuyện.
2-KN: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
- HS kể lại một việc làm tốt bảo vệ môi trường
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC của tiết học
Đề bài 1: Kể lại câu chuyện theo tranh: “Pa-xtơ và
em bé”
• Giỏo viên kể chuyện lần 1
• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng nước ngoài:
Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc vắc-xin,…
• Giỏo viên kể chuyện lần 2
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện kết hợp chỉ vào
tranh
b) Kể trong nhóm:
- Gọi HS kể nối tiếp theo từng tranh, trao đổi về ý
nghĩa của câu chuyện
• Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
c) Kể trước lớp:
- Gọi HS thi kể nối tiếp
- Gọi HS kể toàn câu chuyện
- Nhận xét, ghi điểm HS kể tốt
- GV cho HS thi kể trước lớp
• Giáo viên kết hợp đặt câu hỏi rút ý nghĩa câu
chuyện
? Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều
trước khi tiêm vắc xin cho Giô-dép?
? Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, yêu
thương con người của Pa-xtơ Vì vậy, đó cống
hiến cho loài người nhiều phát minh khoa học
- Học sinh tập kể lẫn nhau
- Học sinh thi kể lại toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kểhay nhất biết diễn tả phối hợp vớitranh
- Học sinh kể lại toàn bộ câuchuyện
-HS Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh lần lượt trả lời
- Cả lớp nhận xét
Toán:
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu: Giúp Hs:
Trang 141- KT: Nắm được cách thực hiện chia một số TN cho một số TP bằng cách đưa về phépchia các số TN.
2- KN: Vận dụng để giải các bài toán có liên quan đến chia một số TN cho một số TP.3- GD: HS cẩn thận khi tớnh toỏn
II Đồ dùng dạy học :
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, ụn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: - Gọi 2 Hs lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
2 Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hd thực hiện phép chia một số TN cho
? Khi nhân cả số bị chia và số chia của
biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có thay
? Để tính chiều rộng của mảnh vườn HCN
chúng ta phải làm như thế nào?
8,25120
c) Quy tắc:
? Muốn chia một số TN cho một số TP ta
làm ntn?
3 Luyện tập:
Bài 1: Hs nêu Yc bài tập và tự làm bài.
- Y/c 4 HS lên bảng nêu cách thực hiện
phép tính
- 2 Hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
- 3 Hs lên bảng làm bài - cả lớp làmnháp
25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7*10) 37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)
- Hs nêu
- Hs đọc, Hs đọc, nhẩm học thuộc lòngtại lớp
- 4 Hs lên bảng làm - cả lớp làm vở
- 4 Hs nêu - lớp nhận xét
- Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
Trang 15- Hs nối tiếp nhau nêu kết quả.
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán:
sang bên phải một, hai, ba chữ số
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang bêntrái một, hai, ba chữ số
Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng:
20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6kg
-trìnhbày được một số sự kiện chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 trên lược đồ
-Nắm được ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc khỏng chiến của dõn tộc ta
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ hành chính VN, lược đồ chiến dịch
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
KT Bài : “Thà hy sinh tất, cả chứ nhất
định không chịu mất nước”
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Nêu sơ lược hoàn
cảnh lịch sử giai đoạn này
b Tìm hiểu bài:
- Gv gọi hs đọc nội dung bài học trong
SGK sau đó Gv cho học sinh thảo luận
theo nhóm
Nhóm 1
+ Muốn nhanh chúng kết thỳc chiến
tranh thực dân Pháp phải làm gỡ?
+ Tại sao căn cứ địa Việt bắc lại trở
thành mục tiêu tấn công của giặc Pháp?
Gv sử dụng lược đồ để kể lại một số sự
kiện về chiến dịch Việt Bắc thu - đông
năm 1947 sau đó yêu cầu các nhóm
Nhóm 1Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranhthực dân Pháp âm mưu mở cuộc tấn côngvới quy mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc
Chúngng quyết tìm tiêu diệt Việt Bắc vì nơiđây là nơi tập trung cơ quan đầu nóo và bộđội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng cóthể sớm két thúc chiến tranh
Nhóm 2Quân địch tấn công lên Việt Bắc bằng một
Trang 16H.Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn
công lên Việt bắc
H.Quân ta đó tấn cụng và chặn đánh
quân địch như thế nào?
Nhóm 3
H.Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc, quân địch rơi vào tình thế như thế
- Chuẩn bị bài sau
lực lượng lớn và chia thành 3 đường
- Binh đoàn quân dù thỡ nhảy dự xuống BắcCạn, chợ Mói, chợ Đồn Bộ binh theođường số 4 tấn công lên đèo Bông Lau, CaoBằng rồi xuống Bắc Cạn Thuỷ binh từ HàNội theo sông Hồng và sông Lô qua ĐoanHùng đánh lên Tuyên Quang
- Quân ta đánh địch cả 3 đường tấn côngcủa chúng Tại thị xó Bắc Cạn, chợ Mới,chợ Đồn khi địch nhảy dù xuống đó rơi vàotrận địa phục kích của ta Trên đường số 4quân ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau vàgiành thắng lợi lớn Trên đường thuỷ tachặn đánh địch ở Đoan Hùng, tàu chiến và
ca nô của Pháp bị đốt cháy trên sông Lụ
Nhóm 3
- Sau hơn một tháng bị sa lầy ở Việt Bắcđịchphải rút quân Thế nhưng đường rútquân của chúng cũng bị ta chặn đánh dữ dộitại Bỡnh Ca, Đoan Hùng
- Tiêu diệt được 3000 tên địch, bắt giamhàng trăm tên, bắn rơi 16 máy bay, phá huỷhàng trăm xe cơ giới, tàu chiến ,ca nô Ta
đó đánh bài cuộc tấn công với quy mô lớncủa địch lên Việt Bắc, bảo vệ được cơ quanđầu nóo khỏng chiến
Nhóm 4
- Thắng lợi của chiến dịch cho thấy sứcmạnh của đoàn kêt và tinh thần đấu tranhkiên cường, cổ vũ cho phong trào đấu tranhcủa nhân dân ta, phá tan amm mưu đánhnhanh thắng nhanh của thực dân Pháp Cơquan đầu nóo được bảo vệ vững chắc
Đọc phần tóm tắt sách giáo khoa
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
Thứ năm ngày 1 tháng 12 năm 2011