Loại thuỷ tinh chất lượng cao được dùng vào làm các dụng cụ y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao( Như kính nup, kính hiển vi.... Củng cố, dặn dò(5').[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 14/12/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018(5A)
ĐỊA LÍ
TIẾT 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết sơ lược về các khái niệm: thương mại, nội thương, ngoại thương; thấy được vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất
2 Kĩ năng: Nêu được tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu ở nước ta, các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại
3.Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường, cảnh quan ở khu công cộng, khu du lịch
* GDTN-MTBĐ: Một trong những thế mạnh mà biển mang lại cho con người là
du lịch biển Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành này.
- Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễn biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường biển.
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- GV và HS sưu tầm các tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị, các điểm du lịch, di tích lịch sử,
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
+Nước ta có những loại hình giao thông
nào?
+Loại hình giao thông nào đóng vai trò
quan trọng nhất trong việc vận chuyển
hàng hoá?
+ Tuyến đường sắt Bắc Nam đi quan
những thành phố nào của nước ta?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1(15’): Hoạt động thương
mại.
- Cho học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh dựa vào sách giáo khoa và
vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu
hỏi sau:
- HS trả lời
- Hs đọc thông tin và trả lời:
Trang 2+ Thương mại gồm những hoạt động
nào?
+ Những địa phương nào có hoạt động
thương mại lớn phát triển nhất cả nước?
- Học sinh lên chỉ trên bản đồ các địa
phương có trung tâm thương mại lớn
+ Nêu vai trò của ngành thương mại
+ Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu
chủ yếu của nước ta
*Hoạt động 2(15’): Hoạt động ngành
du lịch.
- Gv cho học sinh làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện trình bày kết quả
Nhóm 1,2:
Nêu các điều kiện thuận lợi để phát
triển ngành công nghiệp nước ta
Nhóm 3:
Cho biết những năm gần đây vì sao
lượng khách du lịch đến nước ta ngày
càng đông
Nhóm 4:
Kể tên các trung tâm du lịch lớn của
nước ta
3 Củng cố dặn dò(3’)
- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt sách
giáo khoa
+ Thương mại là ngành thực hiện mua bán hàng hoá bao gồm:
Nội thương là buôn bán trong nước Ngoại thương là buôn bán với nước ngoài
+ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
- Hs lên chỉ bản đồ thành phố Hà Nội, thành phố Hồ CHí Minh
+ Cầu nối sản xuất với tiêu dùng
+ Xuất khẩu các mặt hàng khoáng sản như than đá, dầu mỏ; các mặt hàng công nghiệp nhẹ như giày dép, quần áo; hàng thủ công như gốm sứ, mây tre đan; nông sản như gạo, hoa quả; thuỷ sản như tôm,
cá hộp
Nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nhiên liệu
- HS thảo luận nhóm 4 và đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm 1,2 :
- Điều kiện để phát triển các ngành công nghiệp của nước ta là: nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
- Nhiều lễ hội truyền thống
- Có các di sản thế giới, có các vườn quốc gia Có nhiều loại hình dịch vụ du lịch được cải thiện Nhu cầu du lịch của nhân ngày càng tăn
Nhóm 3 :
- Do đời sống được nâng cao, các dịch
vụ du lịch phát tiển Khách du lịch nước ngoài ngày càng tăng do nước ta có nhièu di sản thế giới, có nhiều lễ hội truyền thống, Việt Nam là điểm đến an toàn
Nhóm 4 :
- Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu
- Hs đọc tóm tắt sgk
Trang 3* Biển mang lại cho con người những
gì? Cần phải làm gì để bảo vệ chúng?
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn
bị bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 15/12/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018(5A)
KHOA HỌC Tiết 29 : THỦY TINH.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ tinh
2 Kĩ năng: HS phát hiện ra một số tính chất của thuỷ tinh và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao
3 Thái độ: Có ý thức học và tự giác học hỏi tìm hiểu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thông tin và hình trang 60, 61 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Nêu công dụng của xi măng?
- Xi măng có những tính chất gì?
- Nhận xét
2 Bài mới(30')
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Những đồ dùng làm
bằng thuỷ tinh(10')
* Mục tiêu: HS phát hiện được một số
tính chất và công dụng của thuỷ tinh
thông thường
* Cách tiến hành.:
- Yc hs làm việc theo cặp.
- Yc HS quan sát hình trang 60 SGK và
trả lời các câu hỏi SGK
+Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ
tinh mà em biết?
+Em thấy thuỷ tinh có tính chất gì?
+Khi sử dụng đồ dùng bằng thuỷ tinh
cần chú ý gì?
* Kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng
- Một số HS nêu
- HS làm việc theo cặp qs tranh và trả lời
- Một số hs trả lời:
+Mắt kính, bóng điện, chai lọ, cốc, chén,
+Trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ,không bị gỉ
+Nhẹ nhàng,tránh va chạm mạnh,tránh làm rơi vì dễ vỡ
Trang 4nhưng giòn dễ vỡ Chúng thường được
dùng sản xuất chai, lọ, li, cốc,
Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và
tính chất của chúng (20')
* Mục tiêu: Giúp HS: - Kể được tên các
vật liệu được dùng để sản xuất ra thuỷ
tinh
- Yc hs thảo luận nhóm, nhóm trưởng
đk:
+ Nêu được tính chất, công dụng của
thuỷ tinh thông thường và thuỷ tinh chất
lượng cao
+Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ
tinh thường,thuỷ tinh chất lượng cao?
+Người ta sản xuất thuỷ tinh bằng cách
nào?
- GV giảng và nêu kết luận: thuỷ tinh
được chế tạo ra từ cát trắng và một số
chất khác Loại thuỷ tinh chất lượng cao
được dùng vào làm các dụng cụ y tế,
phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang
học chất lượng cao( Như kính nup, kính
hiển vi
3 Củng cố, dặn dò(5')
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng làm
bằng thuỷ tinh
- Nhận xét chung tiết học
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận các câu hỏi trang 61 SGK
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+Thuỷ tinh thường:Trong suốt,không gỉ, không cháy,không hút ẩm,không bị a xít
ăn mòn
+Thuỷ tinh chất lượng cao: Rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, dễ vỡ
+Thuỷ tinh thường: Cốc, chén, chai,
lọ,
+Thuỷ tinh chất lượng cao: Dụng cụ phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế kính xây dựng
+Nung cát trắng đã được trộn với các chất khác cho chảy ra rồi để nguội
- Hs trả lời
- Hs nghe
-Ngày soạn: 16/12/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018(5B)
Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2018(5A)
KĨ THUẬT TIẾT 15: ÍCH LỢI CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được mục đích, ý nghĩa ích lợi của việc nuôi gà
2 Kĩ năng: Biết cách chăm sóc gà
Trang 53 Thái độ: Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà.
II CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY HỌC (ƯDPHTM)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(3’)
2 Bài mới: 30’
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu ích lợi của việc nuôi
gà(18’)
- Gọi hs đọc mục 1 sgk và trả lời câu
hỏi
? Em hãy kể một số sản phẩm của chăn
nuôi gà?
? ích lợi của việc nuôi gà
? Nêu sản phẩm được chế biến từ gà
- Đại diện HS trả lời
- Gv nhận xét bổ sung: Lợi ích của việc
nuôi gà là cung cấp thịt trứng dùng làm
thực phẩm hàng ngày, cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến thực
phẩm, đem lại nguồn thu nhập kinh tế,
cung cấp phân bón cho trồng trọt
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập(10’)
- GV tiến hành gửi tập tin phiếu học tập
cho HS làm:
Đánh dấu x trước câu trả lời đúng
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực
phẩm
+ Cung cấp chất bột đường
+ Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến
+ Đem lại nguồn thu nhập cho người
chăn nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuôi
+ Làm cho môi trường xanh sạch đẹp
+ Xuất khẩu
+Cung cấp phân bón cho cây
- Gv thu thập tập tin và chữa bài
- Hs nghe
- HS đọc mục 1 SGK và trả lời
- Sản phẩm:
+ thịt gà, + trứng gà, + lông gà, + phân gà
- ích lợi: Đem lại thu nhập cho kinh tế, Cung cấp nguyên liệu
- HS nhận tập tin và tiến hành làm bài: điền vào phiếu học tập
Trang 63 Củng cố dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về chuẩn bị trước bài sau
- Hs nghe
-Ngày soạn : 18/12/2018
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2018(5A)
KHOA HỌC Tiết 30: CAO SU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên các đồ dùng làm bằng cao su Nêu được các vật liệu để chế tạo ra cao su
2 Kĩ năng: HS phát hiện ra một số tính chất của cao su
3 Thái độ: Có ý thức học và tự giác học hỏi tìm hiểu ,biết cách bảo quản những đồ dùng làm bằng cao su
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thông tin và hình trang 60 sgk.Bóng cao su, dây chun
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Nêu tính chất của thuỷ tinh? Kể tên
các đồ dùng làm bằng thuỷ tinh
- Có mấy loại thuỷ tinh? So sánh đặc
điểm của chúng?
- Nhận xét
2 Bài mới(30')
*HĐ1 Một số đồ dùng làm bằng cao
su(10')
- Kể tên một số đồ dùng làm bằng cao
su mà em biết?
- Dựa vào những kinh nghiệm thực tế sử
dụng đồ dùng bằng cao su, em thấy cao
su có tính chất gì?
-Từng nhóm giới thiệu các đồ dùng làm
bằng cao su mà nhóm đã sưu tầm được
*HĐ2 Tính chất của cao su (20')
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6
HS , phát cho mỗi nhóm 1 dây chun, 1
bóng cao su
- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của
giáo viên
- Nhận xét hiện tượng và rút ra kết luận
- Một số HS nêu
- ủng, tẩy, đệm, xăm xe, lốp xe, bóng đá,
- Cao su dẻo, bền, cũng bị ăn mòn
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả- thi đua từng nhóm
- HS thảo luận nhóm 6, tiến hành thí nghiệm
- HS trả lời
- TN1: Ném quả bóng cao su xuống
nước, xuống nền nhà,quả bóng nẩy lên =>Cao su có tính chất đàn hồi
-TN 2: Dùng tay kéo căng sợi dây cao
su, ta thấy sợi dây giãn ra =>Cao su có
Trang 7
+GV làm TN 4:Mời 1HS cầm 1 đầu dây
cao su,đầu kia GV bật lửa đốt.Em có
thấy tay bị nóng không? Vì sao?
+Qua các thí nghiệm trên em thấy cao
su có những tính chất gì?
- Có hai loại cao su:Cao su tự nhiên và
cao su nhân tạo
3 Củng cố, dặn dò (5')
- Cao su có nguồn gốc từ đâu?
- Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su cần
chú ý gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chất dẻo
tính chất đàn hồi
- TN3: Thả một sợi dây cao su vào bát
nước không thấy hiện tượng gì xảy ra
=> Cao su không tan trong nước
-HS quan và trả lời : Khi đốt không bị nóng chứng tỏ cao su dẫn nhiệt kém
=>Cao su có tính đàn hồi tốt,không tan trong nước, cách nhiệt
- Nhựa cây cao su với lưu huỳnh - cao
su TN Cao su nhân tạo chế ra từ dầu
mỏ than đá
- Không để ngoài nắng,không để hoá chất dính vào, không để nơi có nhiệt độ quá cao, quá thấp
-Ngày soạn : 18/12/2018
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2018(5A)
LỊCH SỬ TIẾT 15: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐỘNG 1950
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu đông 1950
2 Kĩ năng: Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu đông 1950
3 Thái độ: Giáo dục HS tôn trọng lịch sử, biết hợp tác mở cửa và hội nhập
II ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC
- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 - Bản đồ hành chính
- Các hình minh họa trong SGK
- Một số chấm tròn làm bằng bìa màu đỏ, đen (đủ dùng)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
Trang 8- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời
câu hỏi
+ Thực dân Pháp mở rộng cuộc
tấn công lên Việt Bác nhằm âm
mưu gì ?
+ Chiến thắng thu đông năm 1947
có ý nghĩa lịch lử như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1(8’) :Ta quyết định
mở chiến dịch biên giới thu
đông 1950.
- Gọi hs đọc nội dung sgk
+ Vì sao ta quyết định mở chiến
dịch biên giới?
+ Vì sao địch âm mưu khoá chặt
biên giới Việt- Trung?
+ Nếu để pháp tiếp tục khoá chặt
biên giới Việt Trung thì sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc chiến
của quân ta ?
+ Ta quyết định mở chiến dịch
biên giới nhằm mục đích gì?
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
GV: Ta mở chiến dịch nhằm tiêu
diệt sinh lực địch Giải phóng biên
giới, mở rộng và củng cố căn cứ
địa Việt Bắc, đánh thông đường
liên lạc quốc tế với các nước
XHCN
*Hoạt động 2(12’): Diễn biến,
kết quả của chiến dịch biên giới
thu đông 1950.
- Yc hs thảo luận nhóm đôi trả
- 2 học sinh lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc nội dung sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
+ Thực dân Pháp có âm mưu cô lập căn cứ địa Việt Bắc Chúng khoá chặt biên giới Việt- Trung Trước âm mưu cô lập Việt Bắc, khoá chặt biên giới Việt Trung của địch, Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch biên giói thu đông 1950
+ Cô lập căn cứ địa Việt Bắc, làm cho ta không mở rộng được với quốc tế
+ Cuộc chiến của ta sẽ bị cô lập và dẫn đến thất bại
+ Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực của địch, giải phóng một phần vùng biên giới, mở rộng củng cố vùng căn cứ địa Việt Bắc, đánh thông đường liên lạc với quốc tế
và với các nước Xã hội Chủ nghĩa
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 9+ Trận đánh mở màn chiến dịch là
trận nào ? Kể lại trận đánh đó (có
sử dụng lược đồ)
+ Nêu kết quả của chiến dịch biên
giới thu đông 1950
+ Vì sao ta lại chọn Đông Khê là
trân mở đầu chiến dịch biên giới
thu đông 1950
*Hoạt động 3(7’): Nêu ý nghĩa
của chiến dịch biên giới thu
đông 1950.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
+ Chiến dịch biên giới thu đông
1950 có tác động ra sao đối với
cuộc kháng chiến của nhân dân
ta?
*Hoạt động 4 (7’)
- Hs Tluận nhóm 4
+Đại diện nhóm báo cáo
Nhóm 1: Nêu điểm khác chủ yếu
của chiến dịch biên giới thu đông
1950 và chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
Nhóm 2: Tấm gương chiến đấu
của anh La Văn Cầu thể hiện điều
gì?
Nhóm 3: Hình ảnh của Bác Hồ
trong chiến dịch biên giói gợi cho
em suy nghĩ gì?
Nhóm 4: Hs quan sát ảnh tù binh
Pháp bị bắt trong chiến dịch biên
giới thu đông 1950 và nêu suy
+ Trận đánh mở màn chiến dịch biên giới thu đông 1950 là trận Đông Khê Địch ra sức cố thủ trong các lô cốt và dùng máy bay bắn phá suốt ngày đêm Với tinh thần quyết thắng bộ đội ta đã chiến đấu anh dũng và vào sáng 18/9/1950 quân ta đã chiếm được
cứ điểm Đông Khê
+ Qua 29 ngày đêm chiến đâu ta đã tiêu diệt
và bắt sống được hơn 8000 tên địch, giải phóng một số thị xã và thị trấn, làm chu 750
km đường biên giới Việt –Trung Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
+ Đông Khê là vị trí quan trọng của địch trên tuyến đường Cao Bằng- Lạng Sơn Nếu mất Đông khê, địch buộc phải cho quân đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để tiêu diệt chúng
+ Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng Chiến thắng đã cổ vũ tinh thần chiến đấu của toàn dân Từ đây ta nắm được thế chủ động trên chiến trường
- HS thảo luận nhóm 4
+ Chiến dịch biên giới thu đông 1950 ta chủ động mở chiến dịch Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 địch tấn công ta đánh lại và giành chiến thắng
+ Tấm gương chiến đấu dũng cảm của anh
La Văn Cầu thể hiênk tinh thần gan dạ dũng cảm Đó là một niềm kiêu hãnh cho mọi người Việt Nam
+ Hình ảnh Bác Hồ đang quan sát mặt trận biên giới ,xung quanh là các chiến sĩ cho chúng ta thấy Bác thật gần gũi với các chiến
sĩ và sát sao trong kế hoạch chiến đấu
+ Địch bị thiệt hại nặng nề Hàng ngàn tên
tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lê bước trên đường Trông chúng thật thảm hại
Trang 10nghĩ của mình về hảnh đó.
3.Củng cố dặn dò(2’)
- Gọi hsinh đọc phần tóm tắt sách
giáo khoa
- Cho hs kể về gương chiến đấu
anh dũng của Anh La Văn Cầu và
bộ đội ta
- Về nhà học bài và cbị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc phần tóm tắt
- Hs kể