HĐ3: Làm việc cả lớp -Cho HS nhận xét bảng số liệu ở bài 17 về dân số châu Âu, quan sát hình 3 để : + Nhận biết nét khác biệt của người dân + Người châu Âu có nước da trắng, mũi cao, toù[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 16 tháng 02 năm 2009
CHÀO CỜ
-
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
Trần Nhuận Minh
I- Mục tiêu :
-Kĩ năng: HS đọc trôi chảy, diễn càm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vậ : bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ
-Kiến thức : Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
-Thái độ: Giáo dục HS kính phục những con người dũng cảm
II- Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
-Tranh ảnh về những làng ven biển , làng đảo và và chài lưới để giải nghĩa các từ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I - Kiểm tra : (5 phút)2HS
-Gọi 2 HS đọc bài tiếng rao đêm và trả lời các câu hỏi
-Nhận xét + ghi điểm
2 - Bài mới : (25 phút)
a- Giới thiệu bài : (1 phút)
-Giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình Giới thiệu
bài Lập làng giữ biển
-2 HS đọc bài tiếng rao đêm + trả lời các câu hỏi -HS lắng nghe
b- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài : (24phút)
* Luyện đọc :
- Gọi 1 Hs giỏi đọc toàn bài
-GV Hướng dẫn HS đọc:
-Chia đoạn :4 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ……đến hơi muối
+Đoạn 2: Từ Bố Nhụ … đến để cho ai ?
+Đoạn 3: Từ Ông Nhụ … nhường nào
+Đoạn 4 : Phần còn lại
-Gọi 4 HS đọc tiếp nối toàn bài
- Luyện đọc tiếng khó đọc: vàng lưới, nhường
nào, võng, mõm cá sấu
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải và một số HS giải nghĩa
từ
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1 : Gọi 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
+Bài văn có những nhân vật nào ?
-1HS đọc toàn bài
-4 HS đọc thành tiếng nối tiếp -HS luyện đọc các tiếng khó
- Luyện đọc theo cặp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
- Lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi +Bạn nhỏ tên là NHu ,bố bạn , ông bạn
Trang 2+Bố và ông bàn với nhau việc gì ?
-Giải nghĩa từ : họp làng
+ Nêu ý đoạn 1 ?
*Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu hỏi:
+Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo
có lợi gì ?
-Giải nghĩa từ : ngư trường , mong ước …
+ Nêu ý đoạn 2 ?
*Đoạn 3: Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ
rất kĩ và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập
làng giữ biển của bố Nhụ ?
-Giải nghĩa từ :nhường nào
+ Nêu ý đoạn 3 ?
*Đoạn 4 : Cho HS đọc lướt đoạn và câu hỏi
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?
-Giải nghĩa từ: giấc mơ …
+ Nêu ý đoạn 4 ?
*Đọc diễn cảm :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân
vai
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Để có
một ngôi làng ….chân trời "
-Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
-3 thếhệ trong một gia đình +Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo
+ Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ
1HS đọc lướt + câu hỏi +Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của dân chài để phơi lưới, buộc thuyền
+ Những thuận lợi của làng mới
-1HS đọc đoạn + câu hỏi +Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặn mình, Ông hiểu ý tưởng trong suy tính của con trai ông biết nhường nào
+Sự đồng tình của ông Nhụ -HS đọc lướt + câu hỏi
+Nhụ đi, cả nhà đi, có làng Bạch Đằng +Vui mừng của Nhụ
-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -4 HS phân vai: người dẫn chuyện, bố, ông, Nhụ, đọc diễn cảm bài văn
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3- Củng cố , dặn dò : (5 phút)
-Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về chuyện này
- Xem bài cho tiết sau: Cao Bằng.
+ Ca ngợi những người dân chài gan dạ.
-HS lắng nghe
-Toán : LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu : Giúp HS :
chữ nhật
-Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơn giản
Trang 3II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
- Cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, sửa chữa
3 - Bài mới : (25 phút)
a- Giới thiệu bài : (1 phút) luyện tập
- Hát
-2 HS nhắc lại
Stp = Sxq + 2 x Sđáy
- Nhận xét
- HS nghe
b– Hoạt động : (24 phút)
*Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+Các số đo có đơn vị đo thế nào ?
- Cho HS tự làm vào vở; 2 HS lên bảng
làm
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp
chữa bài vào vở
+ Nhận xét, chữa bài
+Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?
+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các
kích thước ?
*Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS nêu cách làm
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, lớp làm vào
vở
+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp
chữa bài vào vở
+ Nhận xét, chữa bài
*Bài 3:
Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS tự làm vào vở (chỉ ghi đáp số)
- Chữa bài
+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
+ Nhận xét, chữa bài
*Bài 1
- Đọc đề bài
+ Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng đơn vị
- HS làm bài
- HS chữa bài
- 1 HS nêu
+ Chiều rộng, chiều dài và chiều cao phải cùng đơn vị đo
*Bài 2
- HS đọc đề
+ Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn phần trừ đi diện tích cái nắp; mà diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy
- HS làm bài
- Nhận xét bài của bạn
*Bài 3
- HS đọc
- HS làm bài
(a), (d): Đ; (b), (c): S
- HS chữa bài
4 - Củng cố , dặn dò: (5 phút)
+Nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật ?
+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các kích thước ?
- Nhận xét tiết học
-2 HS trả lời
Trang 4- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình lập phương
- Lắng nghe
-ĐẠO ĐỨC UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG ) ( Tiết 2 ) Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1: Xử lí tình huống (Bài tập 2, SGK) (15 phút)
* Cách tiến hành :
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống
cho từng nhóm:
+Nhóm 1và 2 câu a
+Nhóm 3 và 4 câu b
+Nhóm 5 và 6 câu c
-Cho các nhóm HS thảo luận
-Mời đại diện từng nhóm lên trình bày
- Cho các nhóm khác bổ sung ý kiến
-HS lắmg nghe
-Các nhóm HS thảo luận -Đại diện từng nhóm lên trình bày -Các nhóm khác bổ sung ý kiến
*Kết luận :
+Tình huống a : Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
+Tình huống b : Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn hoá của phường.
+Tình huống c : Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, đồ dùng quần áo
… ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
HĐ2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 4, SGK) (15 phút)
*Cách tiến hành :
+GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các vấn đề có
liên quan đến trẻ em như : Xây dựng sân chơi cho trẻ
em; tổ chức ngày 1 tháng 6 ; ngày rằm Trung thu cho
trẻ em ở địa phương … Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về
một vấn đề
- Cho đại diện từng nhóm lên trình bày
-Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
-Các nhóm thực hiện đóng vai góp ý kiến UBND xã
-Đại diện từng nhóm lên trình bày -Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
*Kết luận :
-UBND xã luôn quan tâm , chăm sóc và bảo vệ các quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các hoạt động xã hội tại xã và tham gia đóng góp ý kiến là một việc làm tốt
*HĐ nối tiếp : (5 phút)Về nhà sưu tầm tranh , ảnh về đất nước ,
-Thứ ba, ngày 17 tháng 02 năm 2009
CHÍNH TẢ (Nghe - viết ):
HÀ NỘI
Trang 5I - Mục tiêu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội
-Biết tìm và viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam
II- Đồ dùng dạy học :
- Ghi sẵn bài tập 3 vào bảng phụ
III - Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1- Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợ hãi, giải thích, mãi mãi
2-Bài mới : (25 phút)
a - Giới thiệu bài : (1 phút)Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
viết chính tả một trích đoạn bài Hà Nội Biết tìm và viết đúng
danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam
- 2 HS lên bảng viết cả lớp viết nháp
-HS lắng nghe
b- Hướng dẫn HS nghe – viết : (14 phút)
-GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội“
SGK
+ Nêu nội dung bài thơ ?
-GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS dễ
viết sai:
Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa
Một Cột , Tây Hồ.
-GV đọc bài cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài +GV chọn chấm bài của 6
em
+Cho HS đổi vở chéo nhau để
chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục
lỗi chính tả cho cả lớp
c- Hướng dẫn HS làm bài tập : (10 phút)
* Bài tập 2 :
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2a
-Cho HS giải miệng
-Ghi bảng: Danh từ riêng là tên người: Nhụ;
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu tên địa lý
VN
-Nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lý
VN
-Treo bảng phụ đã ghi quy tắc viết tên người;
gọi cho 2 HS đọc lại
* Bài tập 3 :
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
+ Bài thơ là một lời bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp
-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm
-HS lắng nghe
* Bài tập 2
-1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK -HS bày miệng
-HS theo dõi trên bảng
-HS lắng nghe
-HS nghe và ghi nhớ
- 2 HS đọc lại
* Bài tập 3
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-HS làm bài tập vào vở
- HS 4 nhóm chơi thi tiếp theo hướng
Trang 6-Cho HS làm vào vở
-Cho HS 4 nhóm chơi thi tiếp sức: mỗi bạn
viết nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bút
cho bạn trong nhóm
-Chấm bài, nhận xét
dẫn của giáo viên
-HS lắng nghe
4 - Củng cố dặn dò : (5 phút)
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại các lỗi viết sai và viết lại cho đúng
-Chuẩn bị bài sau: Nhớ – viết: “Cao Bằng “
-HS lắng nghe
-
Toán :
DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG
I– Mục tiêu :
Giúp HS : Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
lập phương để giải một số bài toán có liên quan
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1- Ổn định lớp : (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương và cho biết hình
lập phương có đặc điểm gì ?
+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật ?
- Nhận xét, sửa chữa
3 - Bài mới : (25 phút)
a- Giới thiệu bài: (1 phút) Diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
- Hát -2 HS nêu
- HS nghe
b– Hoạt động : (24 phút)
quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương
- Đưa ra mô hình trực quan như SGK
+ Hình lập phương có điểm gì giống với hình
hộp chữ nhật ?
+ Hình lập phương có điểm gì khác với hình
hộp chữ nhật ?
+ Em có nhận xét gì về 3 kích thước của hình
lập phương ?
-HS quan sát
+Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh
+ 6 mặt hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật; 6 mặt hình lập phương là hình vuông; 12 cạnh của hình lập phương đều bằng nhau
+ Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
Trang 7+ Hình lập phương có đủ đặc điểm của hình
chữ nhật không ?
+Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật,
tìm công thức tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương ?
-Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Ghi:
Sxq = a x a x 4
Stp = a x a x 6
*Ví dụ:
-Gọi 1 HS đọc ví dụ trong sgk (tr 111)
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm
ra nháp
Chữa bài
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
-Nhận xét kết quả
* Thực hành :
Bài1:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm
vào vở
-Chữa bài
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; HS còn lại
chữa bài vào vở
- Nhận xét kq
làm như thế nào ?
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài vào vở
-Chữa bài
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn và giải thích
cách làm
-Nhận xét kết quả
+ Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiều dài = chiều rộng = chiều cao + Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với
4 và diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhânvới 6
- 2HS đọc
- HS đọc
- HS làm bài
- HS chữa bài
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương đã cho là:
Diện tích toàn phần của hình lập phương đã cho là:
Bài1
- HS đọc
- HS làm bài
- HS chữa bài
Stp = 13,5m2 -2 HS nêu lại
Bài2
- HS đọc
- HS làm bài
- Nhận xét và chữa bài
-Vì hộp không có nắp nên chỉ tính diện tích 5 mặt
4- Củng cố : (3 phút)
- Gọi 2 HS nhắc lại qui tắc và công thức tính DTXQ và DTTP của hình lập
phương
- 2HS nêu
Trang 85- Nhận xét – dặn dò : (2 phút)
-Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I-Mục tiêu :
-Kiến thức: HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả; giả thiết - kết qủa
-Kĩ năng: Biết tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện - kết quả ; giả thiết - kết quả bằng cách điền quan hệ từ, cặp quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu
-Thái độ :Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt
II- Đồ dùng dạy học :
-Bảng ph ụ ghi các câu thơ, câu văn của bài học
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra : (5 phút)
- Gọi HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ thể hiện nguyên nhân – kết qua và cho ví dụ minh hoạû
-Nhận xét + ghi điểm
2 - Bài mới : (25 phút)
a-Giới thiệu bài : (1 phút)
-Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách nối các vế câu ghép
chỉ quan hệ hệ điều kiện - kết quả ; giả thiết - kết qủa
-2 HS nhắc lại và cho ví dụ -Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
b- Hình thành khái niệm : (14 phút)
* Phần nhận xét :
Bài tập 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Nhắc HS trình tự làm bài :
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi
câu ghép
+ Phát hiện cách nối có gì khác nhau
+ Phát hiện cách sắp xếp
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi một số Hs tình bày, các HS khác nhận
xét
-GV nhận xét , chốt cách làm
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS trao đổi nhóm đôi để tìm thêm
những cặp quan hệ từ có thể nối các vế câu có
quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết
quả
Bài tập 1
-1HS đọcyêu cầu của bài Lớp đọc thầm -Lắng nghe
-HS làm theo cặp vào vở bài tập
-Vài HS trình bày, lớp nhận xét
Bài tập 2 -1HS đọc yêu cầu của bài 2 Lớp đọc thầm
-HS làm theo cặp
-HS trình bày kết quả thảo luận
-Lớp nhận xét
Trang 9-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
* Phần ghi nhớ :
-Gợi ý để HS nêu nội dung bài
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-GV ghi bảng
c- Hướng dẫn HS làm bài tập : (10 phút)
*Bài 1 :
-Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho HS thảo luận theo cặp
-Mời 1 HS phân tích câu văn, thơ, gạch chân
các vế câu chỉ điều kiện - kết quả, các quan
hệ từ
-Chốt ý đúng :
a)Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một
ngày được mấy bước thì tôi sẽ nói cho ông biết
trâu của tôi cày một ngày được mấy đường
(cặp nếu … thì …; chỉ điều kiện - kết quả)
b) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng.
vế GT vế KQ
Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương
vế GT vế KQ
Nếu là mây , tôi sẽ là một vầng mây ấm.
vế GT vế KQ
*Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Phát giấy cho 4 HS thi làm nhanh
- Gọi HS khác nhận xét
-Nhận xét , chốt ý đúng:
a) Nếu ( nếu mà; nếu như) thì
b) Hễ thì
c) Nếu (giá) thì
*Bài 3 :
-Hướng dẫn HS thực hiện tương tự bài tập 2
-Chốt ý đúng
-Nêu nội dung bài theo gợi ý của giáo viên
- Đọc ghi nhớ
-HS đọc mà không nhìn sách
*Bài 1
-1HS đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm -HS thảo luận cặp và trình bày
-Lớp nhận xét
*Bài 2
-1HS đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm
-Hlàm bài cá nhân
-Lớp nhận xét
*Bài 3
-1HS thực hiện tương tự bài tập 2 -Lớp nhận xét
3- Củng cố , dặn dò : (5 phút)
-Gọi vài HS nhắc lại ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập cách làm
-HS nêu
- Thứ tư ngàt 18 tháng 2 năm 2009
KỂ CHUYỆN ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I - Mục tiêu :
1- Rèn kĩ năng nói :
Trang 10-Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ SGK , kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ông Nguyễn Đăng Khoa thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp ,bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân -Kết hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên
- Biết trao đổi với bạn bè về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng
2 - Rèn kỹ năng nghe:
-Nghe kể chuyện, nhớ chuyện Theo dõi bạn KC , nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II - Đồ dùng dạy học:
III - Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi 1 HS kể lại 1 câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý
thức của người công dân
- Nhận xét
2-Bài mới : (25 phút)
a- Giới thiệu bài: (1 phút) Câu chuyện các em được nghe hôm nay kể
về ông Nguyễn Khoa Đăng –một vị quan thời Chúa Nguyễn , văn võ
song toàn, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại công bằng cho người
lương thiện Ông cũng là người có công lớn trừng trị bọn cướp
-1HS kể chuyện
-HS lắng nghe
b-GV kể chuyện : (8 phút)
-Kể lần 1 viết lên bảng và giải nghĩa các từ
ngữ khó: truông, sào huyệt, phục binh
-Kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình ảnh
trong SGK
c- HS kể chuyện : (8 phút)
* Kể chuyện theo nhóm :
-Cho HS kể theo nhóm đôi , mỗi em kể từng
đoạn theo tranh sau đó kể cả câu chuyện
-Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 SGK
*Thi kể chuyện trước lớp :
-Cho HS thi kể chuyện
-Nhận xét và bình chọn những em kể hay, kể
đúng
d- Hướng dẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa câu
chuyện : (8 phút)
-Cho HS trao đổi với nhau về biện pháp mà
ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn
cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào?
-HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng -HS vừa nghe vừa nhìn hình mình hoạ
- HS kể theo nhóm, kể từng đoạn sau đó kể cả câu chuyện
-Trao đổi câu hỏi 3 SGK
- Đại diện nhóm thi kể chuyện -Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- HS trao đổi
5- Củng cố dặn dò : (5 phút)
+Nêu lại ý nghĩa câu chuyện ?
-Về nhà đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể chuyện tuần
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-HS lắng nghe