Những bài học trong tuần 7, 8 gắn với chủ điểm thầy cô sẽ giúp các em hiểu thêm về tấm lòng của thầy, cô giáo đối với hs và tình cảm biết ơn của hs đối với thầy cô giáo2. ?Cho hs qs tran[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 12/10/2020
Ngày giảng: Thứ hai 19/10/2020
Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
- Củng cố cách giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
c.Thái độ: Có thái độ học tập tích cực và hứng thú.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi ND bài tập 4.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng làm bài tập trong
Bài 2: Giải btoán theo tóm tắt (10’)
- Yc hs đọc bài toán theo tóm tắt
- Kém hơn nghĩa là thế nào?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu hs giải bài toán vào VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Kém hơn nghĩa là ít hơn
- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn
a) Số tuổi của em là:
15 – 5 = 10(tuổi) Đáp số: 10 tuổi
b) Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15(tuổi)Đáp số: 15 tuổi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hs lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Toà nhà thứ hai có số tầng là:
17 – 6 = 11(tầng) Đáp số: 11 tầng
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu.
Trang 2- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật: chú Khánh (bố của Dũng), thầy giáo.
- Hiểu nghĩa của các từ mới: xúc động, hình phạt; Các từ ngữ làm rõ ý nghĩa câu chuyện: lễ phép, mắc lỗi
- Hiểu nội dung bài, cảm nhận được ý nghĩa: hình ảnh người thầy thật đáng kính
trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.
*)TH: Hs biết quyền được htập, quyền được các thầy cô giáo yêu thương, dạy dỗ.
Hs có bổn phận phải biết nhớ ơn, kính trọng các thầy cô giáo
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng toàn bài.
c.Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết nhớ ơn các thầy cô giáo.
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Giúp hs biết xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
cuối về nội dung bài " Ngôi trường mới"
- Học sinh và giáo viên nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới
1 G.thiệu chủ điểm và bài tập đọc (1’)
- Nhân dân ta có câu "Công cha, nghĩa
mẹ, ơn thầy" Những bài học trong tuần 7,
8 gắn với chủ điểm thầy cô sẽ giúp các
em hiểu thêm về tấm lòng của thầy, cô
giáo đối với hs và tình cảm biết ơn của hs
đối với thầy cô giáo
?Cho hs qs tranh và hỏi tranh vẽ gì?
- Truyện đọc mở đầu tuần " Người thầy
cũ" kể chuyện một chú bộ đội về trường
thăm lại thầy giáo cũ Thầy giáo ấy bây
giờ đang dạy con trai của chú Chúng ta
hãy cùng nhau đọc truyện để biết bạn học
sinh nghĩ gì khi nhìn thấy bố của mình
đến thăm thầy giáo cũ
- Học sinh trả lời
2 Luyện đọc (30’)
2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài: với lời
kể chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trùi
Trang 3- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ:
+ Nhưng // hình như hôm ấy/ thầy có
phạt em đâu!//
+ Lúc ấy,/ thầy bảo: / Trước khi làm việc
gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi, em về đi /
thầy không phạt em đâu.//
+ Em nghĩ: // bố cũng có lần mắc lỗi,
/thầy không phạt,/ nhưng bố nhận đó là
hình phạt và nhớ mãi.//
- Gv nghe hs đọc và sửa cho học sinh
- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm(6’)
d Thi đọc giữa các nhóm.(3’)
e Cả lớp đọc đồng thanh(3’)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(15’)
Thảo luận nhóm-trình bày ý kiến cá nhân
hỏi: Bố Dũng đến trường làm gì?
?Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
thể hiện sự kính trọng đối với thầy giáo
cũ như thế nào?
- Giải nghĩa từ: lễ phép?
*)TH: nhớ ơn, kính trọng các thầy cô
giáo là bổn phận phải biết
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào về thầy
4 Luyện đọc lại (Thảo luận nhóm)(13’)
- 4 nhóm phân vai thi đọc toàn bộ chuyện
- Hsinh các nhóm và giáo viên nhận xét
C Củng cố, dặn dò:(2’)
- ?câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà kể chuyện cho gia đình nghe
- Học sinh làm theo hướng dẫn
- Bố Dũng đã trèo qua cửa sổ lớpnhưng thầy không phạt mà chỉ bảo
- Thầy nói: Trước khi làm việc gì,cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi,thầy không phạt em đâu
- Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầykhông phạt nhưng bố vẫn tự nhận
đó là hình phạt để ghi nhớ mãi vàkhông bao giờ mắc lại
- Học sinh các nhóm thực hiện
- Nhớ ơn thầy cô, kính trọng, yêuquý thầy cô giáo
_
Hoạt động ngoài giờ
Chủ đề: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU CỦA EM
Trang 4I MỤC TIÊU
- HS biết ý nghĩa ngày lễ: 15/10/1968, 20/10/1930
- HS biết thêm một trò chơi Kéo co, Bịt mắt bắt dê Qua đó rèn các em khả năng quan sát nhanh, linh hoạt, tác phong nhanh nhẹn
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- GV nêu chủ đề tháng 10
+ Tuyên truyền ngày 15/10/1968: Bác Hồ gửi lá
thư cuối cùng cho ngành giáo dục
+ Tuyên truyền ngày 20/10/1930: Thành lập Hội
liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
?Bác Hồ gửi lá thư cuối cùng cho ngành giáo dục
là ngày nào?
?Ngày 20/10 là ngày gì?
- gọi hs trả lời, gv nx chốt lại nội dung
2 Trò chơi Kéo co, Bịt mắt bắt dê
- GV Hướng dẫn cách chơi, luật chơi
+ Cho HS ngồi ghế theo một vòng tròn
- Nhận xét ý thức tham gia trò chơi của HS
- Khen ngợi khả năng quan sát nhanh, quyết định
đúng của các em khi chơi
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đi học muộn Đọc đúng các từ ngữ: hôm nào, chậm lại.
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung câu chuyện
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc rõ ràng, lưu loát.
c.Thái độ: Có thái độ tính tích cực, say mê học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv A.Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Gọi hs đọc lại truyện:Trạng nguyên
Trang 51 Giới thiệu bài(1’)
- Hs đọc nối tiếp câu
- Hs đọc nối tiếp đoạn
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
a Vì sao hôn nào em cũng đi học muộn?
b Ở gần trường
c Trường học: Đi chậm lại
d Vì biển báo chỉ nhắc người đi xe cẩn thận, tránh gây tai nạn
e Nam, trường, biển báo
- Hs làm bài
Thực hành Toán
ÔN TẬP VỀ DẠNG TOÁN NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Củng cố cách giải toán dạng ít hơn, nhiều hơn.
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn, ít hơn.
c.Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
GV ghi bài lên bảng
GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài(1’)
- Giới thiệu bài:Nêu yêu cầu giờ học
2 Luyện tập
- Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1 : Hùng có 8 viên bi, Hùng có
ít hơn Dũng 3 viên bi Hỏi Dũng có
bao nhiêu viên bi?
- GV hdẫn HS tìm hiểu bài toán
Trang 6Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt
Bài 3: Con Hổ nặng 93 kg, con gấu
nhẹ hơn con hổ 15 kg Hỏi con gấu
- 1 HS dựa vào tóm tắt và đọc đề bài
- HS tìm hiểu bài toán
- 1 hs lên tóm tắt và trình bày bài giải
- Lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài
- HS tìm hiểu bài toán
- 1 hs lên tóm tắt và trình bày bài giải
- Lớp làm vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
Ngày soạn: 13/10/2020 Ngày giảng: Thứ ba 20/10/2020
Toán TIẾT 32: KI-LÔ-GAM
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn.
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam(kg)
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm toán với đơn vị là ki- lô - gam.
c.Thái độ: Có thái độ học tập tíc cực và hứng thú.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Cân đĩa, các quả cân 1kg, 2kg, 5kg.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:( 3’)
- Gọi hs lên bảng làm trong SGK
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
làm quen với đơn vị đo khối lượng
kilôgam Đơn vị này cho chúng ta biết
Trang 7độ nặng, nhẹ của một vật nào đó.
2 Bài mới
2.1 Gt vật nặng hơn, nhẹ hơn: (2’)
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển
sách Yêu cầu học sinh dùng tay lần
lượt nhấc 2 vật lên và trả lời vật nào
nặng hơn, nhẹ hơn?
- Cho hs làm tương tự với 3 cặp đồ
vật khác nhau và nhận xét "vật nặng
hơn- vật nhẹ hơn"
- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ
thế nào ta cần phải cân vật đó
2.2 Gthiệu cái cân và quả cân (4’)
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa
Nhận xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng
đơn vị đo là kilôgam, kilôgam được
viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg,
2kg, 5 kg và đọc số đo ghi trên quả
cân
2.3 Giới thiệu cách cân và thực hành
cân:(6’)
- Gthiệu cách cân qua cân 1 túi gạo
- Đặt túi gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên
kia là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)
- Nx cho cô vị trí của kim thăng bằng?
- Vị trí hai đĩa cân như thế nào?
- GV: Khi đó ta nói túi gạo nặng 1kg
- Xúc một ít gạo từ trong túi ra và yêu
cầu nhận xét về vị trí của kim thăng
bằng, vị trí hai đĩa cân
-Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào túi gạo một ít gạo (túi
gạo nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn
học sinh nhận xét để rút ra kết luận: túi
gạo nặng hơn 1kg
3 Thực hành (17’)
Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu)
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
-Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăngbằng, kim thăng bằng
- Kilôgam
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân.Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân
có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 2kg 1kg, 3kg
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp làm vào VBT
- Học sinh đọc y/c bài tập
Trang 8- Hướng dẫn học sinh cách làm.
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
lại kết quả đúng
1kg + 2kg = 3kg16kg +10kg =16kg 27kg +8kg = 35kg30kg – 20kg = 10kg26kg – 14kg = 12kg110kg – 4kg = 6kg
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: chú bộ đội, thầy giáo và Dũng
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện theo các vai
b.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe: tập chung nghe bạn kể chuyện để đánh
giá đúng lời kể của bạn
c.Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK
- Mũ bộ đội, kính đeo mắt
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi hs kể lại chuyện:mẩu giấy vụn
- Nhận xét
- 4 học sinh nối tiếp nhau kể
- 4 học sinh kể theo vai
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Hôm trước lớp mình đã học bài tập
đọc gì?
- Hôm nay lớp mình sẽ cùng nhau kể
lại câu chuyện này
- Treo tranh minh hoạ
- Bài: người thầy cũ
- Gọi 2 học sinh kể lại đoạn 1
+ Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để
thể hiện sự kính trọng với thầy?
- Vẽ 3 người đang nói chuyện trước cửa lớp
+ Dũng, chú bộ đội, thầy giáo
+ Chú bộ đội
+ Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường giờ ra chơi
- Bỏ mũ, lễ phép chào thầy
Trang 9+ Chú đã giới thiệu mình với thầy
giáo như thế nào?
+ Thái độ của thầy giáo ra sao khi
gặp lại cậu học trò năm xưa?
+ Thầy đã nói gì với bố Dũng?
+ Nghe thầy nói thế chú bộ đội đã trả
lời ra sao?
- Gọi 3 -5 học sinh kể lại đoạn 2
Chú ý nhắc học sinh đổi giọng cho
phù hợp
+ Tình cảm của Dũng như thế nào
khi bố ra về?
+ Em Dũng đã nghĩ gì?
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện.(7’)
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện theo đoạn
- Gọi hs kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Lúc đầu cười ngạc nhiên, sau cười vui vẻ
+ À Khánh Thầy nhớ ra rồi nhưng… hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!+ Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy buồn Lúc ấy thầy bảo: Trước khi làm việc gì cần phải suy nghĩ chứ! Thôi em
về đi, thầy không phạt em nữa đâu
+ Rất xúc động
+ Dũng nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho gia đình nghe
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh thực hiện
Chính tả (tập chép) NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Chép lại c.xác, trình bày đúng một đọan trong bài "người thầy cũ"
- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng
b.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả với các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần:
ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng
c.Thái độ: Có thái độ kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- 2 học sinh lên bảng lớp viết: 2 chữ có - Dưới lớp viết vào nháp
Trang 10vần ai, 2 chữ có vần ay.
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép
2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị (8’)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Hdẫn hs nắm nội dung bài viết:
+ Đây là đoạn mấy của bài "Người thầy
c Hướng dẫn học sinh viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết những từ khó
vào bảng con
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho học sinh
2.2 Học sinh chép bài vào vở.(15’)
- 4 câu
- Chữ đầu câu và tên riêng
- Em nghĩ: bố cũng nhớ mãi
- Xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt
- Học sinh chép bài
3 Hdẫn làm bài tập chính tả (8’)
Bài 1: Điền ui hay uy vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs làm bài: bụi phấn, huy hiệu, vui
Trang 11Toán TIẾT 33: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức:Giúp hs làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ.
- Củng cố kiến thức làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam
b.Kỹ năng: Rèn kn làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam c.Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Cân đồng hồ, túi gạo, đường, sách vở.
Máy tính, máy chiếu, phông chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi hs lên bảng làm ptính: 25 + 10
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh thực hiện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Luyện tập
Bài 1: Số?(9’) (ƯDPHTM)
- Tiến hành gửi tập tin cho Hs
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Y/c hs gửi tệp tin bài tập vừa làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
lại kết quả đúng
Bài 3: Tính(9’)
- Hướng dẫn học sinh làm
- Học sinh tự tính
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
Bài 4: (10’) Gọi học sinh tóm tắt
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò (3’)
Học sinh về nhà làm bài tập trong
SGK
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dưới lớp nhận tệp tin và làm vào máy tính bảng
- 3kg, 1kg, 4kg
- Học sinh dưới lớp gửi bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm, giáo viên và học sinhnhận xét
2kg + 3kg – 4kg = 1kg15kg – 10kg + 5kg = 10kg6kg – 3kg + 5kg = 8kg16kg + 4kg – 10kg = 10kg
- Học sinh thực hiện
Tập đọc
Trang 12THỜI KHOÁ BIỂU
I MỤC TIÊU
a.Kiến thức: Đọc đúng "thời khoá biểu", biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, ngắt
nghỉ hơi sau
từng dòng Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
- Nắm được số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn trong TKB
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
c.Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu TKB
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Sưu tầm mục lục truyện thiếu nhi
nghĩa rất lớn trong việc đọc sách Bài học
hôm nay sẽ học về thời khoá biểu, các
con sẽ thấy nó quan trọng của nó trong
- C1: đọc theo từng ngày (thứ-buổi-tiết)
- C2: đọc theo buổi (buổi - thứ - tiết)
2.2 Hdẫn học sinh luyện đọc:
a Lđọc theo trình tự: thứ - buổi - tiết.
- Gọi 1 học sinh đọc thành tiếng TKB
ngày thứ hai theo mẫu trong SGK
- Học sinh luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đọc
b Lđọc theo trình tự: buổi - thứ - tiết.
- Gv giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập
- Gọi 1 hs đọc thành tiếng TKB buổi sáng
thứ hai theo mẫu trong SGK
- Học sinh luyện đọc theo nhóm
từng môn học - số tiết học chính, số tiết
học bổ sung, số tiết học tự chọn; Ghi lại
vào VBT
- Hs đọc bài làm của mình trước lớp
- Giáo viên hd hs nhận xét, đánh giá
- Học sinh thực hiện
Trang 13- Em cần TKB để làm gì?
*)TH: Biết TKB của mình để theo dõi các
tiết học là các con thực hiện tốt quyền
được tham gia, được học tập, vui chơi
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà,mang sách vở và đồ dùng học tập chođúng
1 Kiến thức: Củng cố vốn từ về môn học và hoạt động của người.
- Củng cố kiến thức về đặt câu với từ chỉ hoạt động
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu với từ chỉ hoạt động.
3 Thái độ: Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 hs đặt câu hỏi cho các bộ phận
câu được gạch dưới (mẫu Ai là gì?)
Gv viết sẵn những câu này lên bảng
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết luyện từ và câu tuần này
các con sẽ được làm quen với các từ
- Treo TKB của lớp và gọi hs đọc
+ Kể tên các môn học chính thức của
lớp mình?
+ Kể tên các môn học tự chọn của
lớp mình?
Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động
của mỗi người trong mỗi tranh
dưới dây và viết vào chỗ trống(8’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho hs quan sát bức tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ bạn nhỏ đang làm gì?
+ Từ chỉ hoạt động của bạn nhỏ là từ
nào?
- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên xãhội, nghệ thuật
+ Tiếng anh
- Đọc yêu cầu bài tập
- Bạn đang học bài
- Đọc