- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn củ[r]
Trang 1TUẨN 27
Ngày soạn: 19/03/2018
Ngày giảng: Thứ hai/26/03/2018(Lớp 4A, 4C)
Đạo đức BÀI 12 : TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO( Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 KT: Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
2 KN: Tích cực tuyên truyền về hoạt động nhân đạo
3 TĐ: Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ màu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
?Thế nào là hoạt động nhân đạo ?
?Vì sao phải tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo?
- Gv nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động1: Thảo luận theo nhóm
2(10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT4-SGK
- Yc HS thảo luận theo yêu cầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2-SGK
- Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 4
- Gọi HS đại diện các nhóm lên trình
Trang 2bày
- Gọi HS nhận xét
* GV kết luận: Tình huống (a) có thể
đẩy xe lăn giúp bạn Quyên góp tiền
giúp bạn mua xe
Tình huống (b)có thể thăm hỏi trò
chuyện với bà cụ giúp đỡ bà cụ công
việc lặt hàng ngày …
* Hoạt động3: Thảo luận theo nhóm
5(8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT5-SGk
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
ra bảng phụ
- Gọi HS các nhóm đại điện trình
bày
* GV kết luận: Chúng ta cần phải
thông cảm, chia sẻ giúp đỡ những
người có hoàn cảnh khó khăn , hoạn
nạn bằng cách tham gia những hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả
năng
3 Củng cố, dặn dò(3’)
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK
* Liên hệ: Bản thân em và gia đình
đã tham gia những hoat động nhân
đạo nào?ở lớp, ở trường cũng như ở
-Ngày giảng: Thứ hai/26/03/2018(Lớp 4B)
Toán TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 KT: Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau
2 KN: Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số
3 TĐ: Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phân số bằng
nhau
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét học sinh
Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Gv hướng dẫn tìm phân số của một số
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét học sinh
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị kiểm tra giữa học kì II
30=
25:5 30:5=
3 5 10
12=
10:2 12:2=
3 5b/ Những phân số bằng nhau là :3
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe hướng dẫn
I MỤC TIÊU
1 KT: Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: sửng sốt, tà thuyết, phản bảo, cổ vũ, lập
tức, vẫn quay, giản, Ga - li - lê; Cô - pec - ních
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng chậm rải, bước đầu bộc lộđược thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trìbảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi SGK)
Trang 42 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn Trả lời đúng các câu hỏi.
3 TĐ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh minh hoạ chụp về nhàkhoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài "Ga-vrốt ngoài chiến luỹ " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp (3 đoạn)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1: - GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- Lần 2: Giải nghĩa từ khó
- Lần 3: đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài: 10’
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ
Mặt trời để HS thấy được ý kiến của Cô
- péc - ních
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gầnbảy chục tuổi
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmbài
- Thời đó người ta cho rằng Trái Đất
là trung tâm của vũ trụ, đứng yên mộtchỗ còn mặt trời, Mặt trăng và các Vìsao đều phải quay quanh Trái Đất và
Cô - péc - ních thì lại chứng minhngược lại : Chính Trái đất mới làhành tinh quay quanh Mặt trời )
- Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầmbài trả lời câu hỏi :
- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sựủng hộ với nhà khoa học Cô - péc -ních
Trang 5+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
- Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- Yc HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả
- Dặn HS về nhà học bài.CB bài: Con sẻ
+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê
vì cho rằng ông đã chống đối quanđiểm của Giáo hội , nói ngược lại lờiphán bảo của chúa trời )
- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô
- péc - ních
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmbài
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :
- Tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê
- Hs trả lời
+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì để bảo
Trang 6TIẾT 27: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.
- Rèn kĩ năng quán sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông
3 TĐ: Biết yêu quý và trân trọng người lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
? Nêu sự khác biệt về khí hậu giữa
khu vực phía Bắc và phía Nam
ĐBDHMT?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’): GV ghi bảng.
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Dân cư tập trung
*Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất
của người dân
? Giải thích vì sao người dân ở đây
laị có những hoạt động sản xuất
này?
? Người dân ở ĐBDHMT là người
dân tộc nào?
- Hs trả lời
- chủ yếu là người Kinh, người Chăm
và một số dân tộc khác sống bên nhau hoà thuận
- Người Kinh mặc áo dài, cao cổ
Hàng ngày để cho tiện sinh hoạt và sản xuất, người Kinh mặc áo sơ mi và quần dài
- Cả lớp quan sát
- Các ngành nghề: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản, và nghề làm muối
- cá, tôm,
- Vì họ có đất đai màu mỡ, họ gần biển, khí hậu nóng ẩm,
- chủ yếu là người Kinh, người Chăm
và một số dân tộc khác sống bên nhau
Trang 7? Quan sát hình sgk nx trang phục
của phụ nữ Kinh?
? ở ĐBDHMT còn nghề nào nữa?
? Giải thích vì sao người dân ở đây
laị có những hoạt động sản xuất
này?
*Kết luận: HS đọc ghi nhớ của bài
3 Củng cố, dặn dò(3’)
- Em hãy nêu những sản phẩm sản
xuất chủ yếu của người dân ở đồng
bằng Duyên hải miền trung
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài
hoà thuận
- Người Kinh mặc áo dài, cao cổ
Hàng ngày để cho tiện sinh hoạt và sản xuất, người Kinh mặc áo sơ mi và quần dài
- Nghề muối là nghề rất đặc trưng của người dân ở ĐBDHMT
- Vì họ có đất đai màu mỡ, họ gần biển, khí hậu nóng ẩm,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC(5’)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài 1’
b Luyện tập 31’
Bài 1: Gạch chân 7 câu khiến trong các
chuỗi câu sau:
Trang 8-Ngày giảng: Thứ ba/27/03/2018(Lớp 4B)
Toán TIẾT 132: Luyện tập chung
I MỤC TIÊU
1 KT: Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau
2 KN: Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số
3 TĐ: Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh
+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
5 6 9
15=
9 :3 15:3=
5 6 6
10=
6 :2 10:2=
3
5 b/ Những phân số bằng nhau là :3
5=
9
15=6
Trang 9Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Hướng dẫn hs tìm phân số của một số
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị kiểm tra giữa học kì II
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
GV: Bài tập 2a viết vào bảng phụ và viết ND BT3 a vào phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: 3’
- Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp –
cả lớp viết bảng con các TN bắt đầu l/n
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’ Ghi đề:
b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:21’
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối
bài thơ, và đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt
đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)
* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
theo thể thơ tự do, những chữ cần viết
hoa
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối củabài
- HS trao đổi tìm từ khó
- HS viết bảng con
- HS nêu
Trang 10* HS nhớ- viết chính tả:
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:7’
- GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần
b hoặc BT do GV chọn để chữa lỗi
chính tả cho HS địa phương
viết với s/ không viết viết x ; hoặc
ngược lại ) ; tương tự với dấu hởi / dấu
ngã
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài tập
Bài tập 3:
- GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm ;
xem tranh minh họa, làm vào phiếu
- GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên
lên bảng thi đua làm bài
- GV nhân xét – chốt ý đúng
a/ sa mạc – xen kẽ
b/ đáy biển – thũng lũng
3 Củng cố – dặn dò:3’
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau
b/ trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa,xõa, xoan, xoang …
c/ Trường hợp không viết với dấu ngã :
I MỤC TIÊU
1 KT: HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
2 KN: HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích, bước đầu biết đặt câu khiếnnói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô
3 TĐ: GD HS luôn sử dụng câu đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần
nhận xét )
Trang 11-Vở TV 4 và 4 băng giấy viết 4 đoạn văn ở BT1 ( luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:3’
a Giới thiệu bài: 1’ - Ghi đề:
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:12’
* Phần nhận xét:
Bài tập 1-2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV Kết luận về lời giải đúng
Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và ND.
- Yc HS tự đặt câu và làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 2 phần, mời 4-6
em lên bảng –mỗi em một câu văn và
đọc câu văn của mình vừa viết
- HS trao đổi theo cặp và làm vở
- GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1
đoạn văn – mời 4 HS lên bảng gạch
dưới câu khiến trong mỗi đoạn văn
- Gọi HS đọc các câu khiến đó
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
- Yc HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập –
làm vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thànhngữ hoặc tục ngữ có nội dung nói vềchủ điểm " dũng cảm "
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầmtrao đổi theo cặp trả lời
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm -1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm
Đoạn c:- Nhà vua Long Vương !Đoạn c:- Con đi chặt cho đủ trăm đốttre , mang về đây cho ta
- 1 hs đọc yêu cầu
- HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV
của em
Trang 12– cả lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với
đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong
- Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài viết
vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài sau :
Cách đặt câu khiến
+ Vào ngay !+Đừng có nhảy lên boong tàu !
- HS đọc bài – lớp đọc thầm
- HS tiến hành thực hiện theo yêucầu.Viết vào vở
HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét -VD : Em xin phép cô cho em vào lớp
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được quy trình, kĩ thuật lắp máy bay trực thăng
2 Kĩ năng: Chọn được các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Để lắp được máy bay trực thăng, theo
em cần phải lắp mấy bộ phận? Kể tên
các bộ phận đó?
c Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
- Hs lắng nghe
- HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời
- Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy bay, sàn ca bin và giá đỡ, ca bin, cánh quạt, càng máy bay
Trang 13*Lắp ráp máy bay trực thăng (H.1-SGK)
- GV tiến hành lắp máy bay trực thăng
theo các bước trong SGK
* Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp
gọn vào hộp
- GV hướng dẫn cách tháo và xếp các
chi tiết vào hộp
- Gv yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ
- 1 HS lên lắp
- 1HS lên chọn chi tiết và lắp ca bin
- HS quan sát hình, 2 HS lên lắp
-1 HS lên bảng lắp, lớp nhận xét, bổ sung
1 KT: Nắm được đặc điểm thiên nhiên của Châu Mĩ và nhận biết chúng thuộc khu
vực nào của châu Mĩ
2 KN: Biết dựa vào lược đồ họăc bản đồ thế giới mô tả vị trí địa lí, giới hạn của
châu Mĩ và chỉ được một số dãy núi và đồng bằng lớn của châu Mĩ
3 TĐ: HS có ý thức học và tìm hiểu nội dung bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới Lược đồ các châu lục và đại dương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và đánh giá HS
2 Bài mới.
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Dân số châu phi theo số liệu năm
2004 là bao nhiêu người Họ chủ yếu có màu da thế nào?
+ Kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì khác so với kinh tế châu âu và châu
Trang 14a Giới thiệu bài:1p
b Nội dung
*Hoạt động: Vị trí và giới hạn Châu
Mĩ (6’)
- GV đưa quả Địa cầu, yêu cầu HS cả lớp
quan sát để tìm ranh giới giữa bán cầu
đông và bán cầu tây
- GV yêu cầu HS xem hình 1, trang 1103
SGK, tìm Châu Mĩ và các châu lục, đại
dương tiếp giáp với Châu Mĩ Các bộ
phận của Châu Mĩ
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên quả
Địa cầu và nêu vị trí địa lí của châu Mĩ
- GV yêu cầ HS mở SGK trang 104, đọc
bảng số liệu thống kê về diện tích và dân
số các châu lục trên thế giới, cho biết
châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu triệu
km2
- GV tổng kết: Châu Mĩ là lục địa duy
nhất nằm ở bán cầu Tây bao gồm Bắc
Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ Châu Mĩ có diện
tích là 42 triệu km 2 , đứng thứ 2 trong các
châu lục trên thế giới.
*Hoạt động: Thiên nhiên châu Mĩ (8’)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
để thực hiện yêu cầu sau:
- Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm
trên lược đồ tự nhiên châu Mĩ, cho biết
- HS làm việc cá nhân, mở SGK và tìm vị trí châu Mĩ, giới hạn theo các phía Đông, Bắc, Tây, Nam của ChâuMĩ
- 3 HS lần lợt lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và thống nhất ý kiến
- HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu và tìm hiều diện tích Châu Mĩ Sau đó 1 HS nêu ý kiến trớc lớp.+ Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu
km2, đứng thứ 2 trên thế giới, sau Châu Á
- HS chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS cùng trao đổi, xem lợc đồ, xem ảnh
và học thành bài tập
ảnh minh hoạ Vị trí Mô tả đặc điểm thiên nhiên
a Núi An-đét (
Pê-ru)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm việc, gợi
ý để các em biết cách mô tả thiên nhiên
các vùng
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
? Qua bài tập trên, em có nhận xét gì về
thiên nhiên Châu Mĩ?
- GV kết luận: Thiên nhiên Châu Mĩ rất
đa dạng và phong phú, mỗi vùng, mỗi
- HS làm việc theo nhóm, nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ khi có khó khăn
- Mỗi bức tranh do một nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- Thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng
và phong phú
Trang 15miền có những cảnh đẹp khác nhau.
*Hoạt động: Địa hình châu Mĩ (7’)
- GV treo lược đồ tự nhiên châu Mĩ, yêu
cầu HS quan sát lược đồ để mô tả địa
hình của châu Mĩ cho bạn bên cạnh theo
dõi
? Địa hình châu Mĩ có độ cao như thế
nào? Độ cao địa hình thay đổi thế nào từ
tây sang đông?
? Kể tên và vị trí của?
+ Các dãy núi lớn
+ Các đồng bằng lớn
+ Các cao nguyên lớn
- GV gọi HS tiếp nối nhau trình bày về
địa hình của Châu Mĩ trớc lớp
*Hoạt động: Khí hậu châu Mĩ (8’)
- GV yêu cầu HS lần lợt trả lời các câu
- GV nhận xét câu trả lời của HS và nêu
lại các đới khí hậu của Bắc Mĩ
? Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn
đối với khí hậu của châu Mĩ
- GV kết luận: Châu Mĩ có vị trí trải dài
trên cả hai bán cầu Bắc và Nam, vì thế
châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ hàn
đới, ôn đới đến nhiệt đới Châu Mĩ có
rừng rậm nhiệt đới A-ma-dôn là khu
rừng lớn nhất thế giới, giữ vai trò quan
trọng trong việc điều tiết khí hậu, không
chỉ của châu Mĩ mà còn của cả thế giới.
tả cho nhau nghe
Ví dụ: Địa hình châu Mĩ cao ở phía tây, thấp dần khi vào đến trung tâm
và cao dần ở phía đông Các dãy núilớn đều tập trung ở phía tây Ngoài
ra, ven đại tây dương cũng có nhữngđồng bằng nhỏ, hẹp Phía đông là các cao nguyên có độ cao từ 500 đến
2000 mét như cao nguyên Bra-xin
- 2 HS trình bày, một HS nêu địa hình Bắc Mĩ, 1 HS nêu địa hình Nam Mĩ
- HS nghe, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên tất
cả các đới khí hâu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
+ Một HS lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi:
Khí hậu hàn đới giá lạnh ở vùng giáp Bắc Băng Dương
Qua vòng cực Bắc xuống phía Nam, khu vực Bắc Mĩ có khí hậu ônđới
Trung Mĩ, Nam Mĩ nằm ở hai bên đờng Xích đạo có khí hậu nhiệt đới
+ Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhấtthế giới, làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước của sông ngòi Nơi đây được ví là lá phổi xanh của Trái Đất
- Một vài HS phát biểu ý kiến, HS
cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 16học bài và chuẩn bị bài sau
- HS : Giấy kẻ ô vuông, ê ke, kéo, SGK , …4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép đểghép hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a/ Giới thiệu bài : 1’- Ghi tựa bài
b.Hình thành biểu tượng hình thoi:
- Học sinh nhắc lại tựa
- HS quan sát hình, ghép hình trên giấy
Trang 17hình thoi ABCD
- Cạnh AB song song với cạnh DC
- Cạnh AD song song với cạnh BC
- AB= DC = AD = BC
- Yêu cầu HS nêu – Rút ra kết luận :
* Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau
-Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của
hình thoi - GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết
thêm một số đặc điểm của hình thoi
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS nêu
- Y/C HS giải bài toán
- GV nhận xét, sửa chữa
Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc và cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận
dạng hình thoi thông qua hoạt động gấp
Đáp án : Hình 1 và hình 3 ( hình thoi)Hình 2 ( hình chữ nhật )
- HS đọc đề toán
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán
- HS xác định đường chéo của hình thoinêu kết quả
Trang 18- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập -NX tiết
1 KT: Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ýnghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn Trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Hs yêu thích môn học
*GDTT.HCM: Bác Hồ yêu nước và sẵn sãng vượt qua nguy hiểm thử thách để góp
sức mang lại độc lập cho đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS sưu tầm các truyện viết về lòng dũng cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: 4’
- Gọi 2 HS lên bảng kể nối tiếp, 1 HS
kể toàn truyện và nêu ý nghĩa truyện ''
Những chú bé không chết''
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
- Kiểm tra về sưu tầm truyện của HS
kể chuỵện và nói ý nghĩa câu chuyện
cho các bạn trong nhóm nghe
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng
c HĐ3 : 10’ Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi HS lên kể chuỵen trước lớp
Khuyến khích HS khác đặt câu hỏi về
nội dung chuyện, ý nghĩa câu chuyện
Trang 19HS: SGK, vở, đọc trước bài trên.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : 3’
- Gọi 2-3 HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn
quay và trả lời câu hỏi : Lòng dũng
cảm của Cô-péc-níc và Ga –li- lê thể
hiện ở chỗ nào ?
- Nhận xét từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’ Treo tranh giới
thiệu nội dung bài học - ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc: 10’
- Gọi HS đọc cả bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi, sau đó
đọc thể hiện lại bài
Đoạn 4-5: đoạn còn lại ( sự ngương
mộ của tác giả trước sẻ già )
- Hs đọc phần chú giải
- Hs luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
Trang 20+ Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây
xuống đất để cứu con được miêu tả như
thế nào?
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong
câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn
cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì ?
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé ?
- HS nêu ý chính của bài
* Đọc diễn cảm: 10’
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
- Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho
người thân câu chuyện trên
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi1.HS trả lời –lớp bổ sungnhận xét
+ Trên đường đi, con chó đánh hơithấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổxuống Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non+ Đột nhiên một con sẻ già từ trên câylao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻrất hung dữ khiến con chó dừng lại vàlùi vì cảm thấy trước mặt nó có mộtsức mạnh làm nó phải ngần ngại.+ Con sẻ già lao xuống như hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết,nhảy hai, ba bước về cái mõm há rộngđầy răng của con chó; lao đến cứucon, lấy thân mình phủ kín sẻ con,… + Đó là sức mạnh tình mẹ con, mộttình cảm tự nhiên
+ Vì hành động củac con sẻ nhỏ bédũng cảm đối đầu với con chó sănhung dữ để cứu con là một hành độngđáng trân trọng, khiến con người phảicảm phục
+ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ con của sẻ già
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cáchđọc
Trang 21-Khoa học BÀI 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
3 TĐ: Có ý thức sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
*GDTKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
*GDBVMT:Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặtra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng nguồn nhiệt Cách phòng tránh
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a.Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
- HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
Trang 22câu hỏi sau:
+Em biết những vật nào là nguồn tỏa
nhiệt cho các vật xung quanh ?
+Em biết gì về vai trò của từng nguồn
nhiệt ấy ?
- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các
nguồn nhiệt theo vai trò của chúng: đun
nấu, sấy khô, sưởi ấm
+Các nguồn nhiệt thường dùng để làm
gì ?
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn
có nguồn nhiệt nữa không ?
-Kết luận: Các nguồn nhiệt là:
+Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như
que diêm, than, củi, dầu, nến, ga, …
giúp cho việc thắp sáng và đun nấu
+Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện
đang hoạt động giúp cho việc sưởi ấm,
nấu chín thức ăn hay làm nóng chảy một
vật nào đó
+Mặt Trời luôn tỏa nhiệt làm nóng
nhiều vật Mặt Trời là nguồn nhiệt quan
trọng nhất, không thể thiếu đối với sự
sống và hoạt động của con người, động
+Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi
ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo thành muối, …
+Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vào mùa đông, giúp con người sưởi
ấm, …+Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, …+Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đông, …
+Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn nguồn nhiệt nữa
-Lắng nghe
+Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò sưởi điện
+Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …+Khí Biôga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men Khí Biôga
là nguồn năng lượng mới, hiện nay đangđược khuyến khích sử dụng rộng rãi