1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

giao an lop 2 tuan 1

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 1
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 84,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cuõng trong tieát naøy, tieáp theo baøi töø vaø caâu hoâm tröôùc, caùc em seõ laøm quen vôùi 1 ñôn vò môùi laø baøi hoïc. 1’ 2’ 1’[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1

Oân các số đến 1002/19/8/08 Thể dục

TC: Có công mài sắt có ngày nên kimCó công mài sắt có ngày nên kimHọc tập sinh hoạt đúng giờ

Thể dục

TNXH

LTVC

Luyện tậpTập hợp hàng dọc , dóng hàng

Cơ quan vận độngTừ và câu



Trang 2

Thứ ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC

Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài

- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại

- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật

3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

Kiểm tra đồ dùng học tập

3 Bài mới

a.Giới thiệu Nêu vấn đề )

-GV cho học sinh quan sát tranh và

trả lời câu hỏi

-Tranh vẽ những ai?

-Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò

chuyện với cậu bé ra sao, muốn

nhận được lời khuyên hay, hôm nay

chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có

công mài sắt có ngày nên kim”

GV ghi bảng tựa bài

b.Luyện đọc.

- GV đọc mẫu

Tóm nội dung: Truyện kể về một

cậu bé, lúc đầu làm việc gì cũng

- HS đọc lại tựa bài

- Hoạt động lớp

 ĐDDH: tranh

Trang 3

mau chán nhưng sau khi thấy việc

làm của bà cụ và được nghe lời

khuyên của bà cụ, cậu bé đã nhận ra

sai lầm của mình và sửa chữa

+ Đọc câu rút ra từ khó

GV: giao việc cho từng nhóm:

+ Đọc đoạn, giải nghĩa từ

*Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu

Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ

- Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,

- GV uốn nắn cách phát âm, tư thế

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu

dài và cách đọc với giọng thích

hợp

+ Luyện đọc đoạn lần 2, HD ngắt

giọng câu dài

- GV yêu cầu học sinh đọc từng

đoạn

GV nhận xét hướng dẫn học sinh

+ Đọc nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

+Đọc đồng thanh

c.Tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?

-Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm

gì?

* Thầy chốt ý: Cậu bé ham chơi

hơn ham học và muốn biết bà cụ

làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt

 qua loa, không chăm chỉ

- mải miết, thỏi sắt, tảng

- mải miết (SGK)

- Hoạt động cá nhân

- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đếncuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngápngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./

HS đọc nối tiếp trong nhóm

HS thi đọc

 ĐDDH: tranh

- Làm việc gì cũng mau chán khôngchịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc,đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi

- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảngđá

- Lớp nhận xét

Trang 4

vào tảng đá để làm gì? Các em

thấy thỏi sắt có to không? Em đã

nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?

* Cái kim to hay nhỏ?

* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài

thành chiếc kim nhỏ không?

Những câu nào cho thấy cậu bé

không tin?

* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người

dẫn chuyện ntn?

4 Củng cố

- Thi đọc giữa các nhóm

GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Chuẩn bị: đoạn 3,4

6’

2’

 Để làm thành 1 cái kim khâu

- HS quan sát thỏi sắt và cây kim

 Cậu không tin

- Thái độ của cậu bé: cười

- Lời nói của cậu bé

- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhậnxét

- Hiểu nội dung bài

- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại

- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nênkim”

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật

Trang 5

III Các hoạt động dạy và học

1 Khởi động

2 Bài cu õ

-Kiểm tra bài cũ tiết 1

-Lúc đầu cậu bé học hành như thế

nào?

-Những câu nào cho thấy cậu bé

không tin bà cụ?

3 Bài mới

a.Giới thiệu

- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và

nhận được lời khuyên hay như thế

nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4

b.Luyện đọc:

+ GV đọc mẫu đoạn 3,4

+ Đọc câu, rút ra từ khó

Luyện đọc câu:

-GV chỉ định học sinh đọc

-GV chú ý uốn nắn cách phát âm,

tư thế đọc, hướng dẫn cách nghỉ hơi

và giọng đọc

+ Luyện đọc đoạn, Giảng từ khó

+ Luyện đọc đoạn lần 2, HD đọc

câu dài

+ Đọc nhóm

-Thi đọc theo nhóm

+Đọc đồng thanh

c Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3

-Bà cụ giảng giải thế nào?

-Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ

không? Chi tiết nào chứng tỏ điều

- Trả lời ý

HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từkhó đọc

- giảng giải, mài, quay, khuyên

- ôn tồn (SGK)

- Nhẫn nại, kiên trì

- Nhẫn nại, kiên trì (SGK)

- Hoạt động lớp

- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đimột tí,/ sẽ có ngày nó thành kim

- HS đọc nối tiếp trong nhóm 2

- HS đọc đoạn 3-Mỗi ngày mài thỏi sắt………

- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quayvề nhà học bài

Trang 6

-Đọc đoạn 4

-Câu chuyện này khuyên em điều

gì?

-GV nhận xét, chốt ý

-Em hãy nói lại ý nghĩa của câu:

“Có công mài sắt có ngày nên

kim” bằng lời của em

d Luyện đọc lại

Hd HS tìm cách đọc theo vai

-GV hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm đoạn 2

-GV đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng

điệu chung của đoạn

-GV hướng dẫn, uốn nắn

4 Củng cố ø

-GV yêu cầu HS đọc toàn bài

-Trong câu chuyện, em thích ai? Vì

sao?

Nhận xét tiết học

5.Dặn dò

-GV dặn học sinh luyện đọc

-Chuẩn bị kể chuyện

6’

4’

- HS đọc đoạn 4

 Phải nhẫn nại kiên trì

- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công

- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại,kiên trì cũng làm được

-HS thi đọc theo vai

+Kiến thức: Củng cố về

- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số

- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số

+Kỹ năng: Viết các số đúng thứ tự và chân phương

+Thái độ: Tính cẩn thận.

II Chuẩn bị

- GV: 1 bảng các ô vuông

- HS: Vở – SGK

Trang 7

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- GV KT vở – SGK

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Nêu vấn đề

- Ôn tập các số đến 100

b.Nội dung

 Hoạt động 1: Củng cố về số có 1

chữ số, số có 2 chữ số

Mục tiêu: biết thứ tự các số từ 0

-> 100: số có 1 chữ số, số có 2 chữ

số

Phương pháp: Ôn tập

Bài 1:

-GV yêu cầu HS nêu đề bài

-Thầy hướng dẫn

- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Số 0 là số bé

nhất có 1 chữ số Số 9 là số lớn nhất

-Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10,

số lớn nhất có 2 chữ số là 99

 Hoạt động 2: Củng cố về số liền

trước, số liền sau

Mục tiêu: Biết số liền trước, số

a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9

b Số bé nhất có 1 chữ số: 0

c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9

- HS đọc đề

- HS làm bài, sửa bài

 (ĐDDH: bảng phụ)

Trang 8

Bài 3:

-GV hướng dẫn HS viết số thích hợp

vào chỗ chấm theo thứ tự các số:

33, 34, 35

-Liền trước của 34 là 33

-Liền sau của 34 là 35

4 Củng cố

Trò chơi:

-“Nêu nhanh số liền sau, số liền

trước của 1 số cho truớc” GV nêu 1

số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số liền

sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền

truớc hoặc ngược lại

-Nhận xét tiết học

5.Củng cố

-Xem lại bài

-Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)

3’

1’

- HS đọc đề

- HS làm bài

- Liền sau của 39 là 40

- Liền trước của 90 là 89

- Liền trước của 99 là 98

- Liền sau của 99 là 100

- Cũng cố qui tắc chính tả về c/k

- Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng 9 chữ cáitrên

Trang 9

III Các hoạt động dạy học

-Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em:

+Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập

đọc vừa học

+Làm bài tập phân biệt các tiếng có

âm vần dễ viết lẫn

+Cô sẽ giúp các em học tên các chữ

cái và đọc chúng theo thứ tự trong

bảng chữ cái

b.Nội dung

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

(ĐDDH: Bảng phụ)

Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn

chép, viết đúng từng khó

Phương pháp: Đàm thoại

-GV chép sẵn đoạn chính tả lên

bảng

-GV đọc đoạn chép trên bảng

+Hướng dẫn HS nắm nội dung

-Đoạn này chép từ bài nào?

-Đoạn chép này là lời của ai nói với

-Có công mài sắt có ngày nên kim

- Bà cụ nói với cậu bé-Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại,

Trang 10

-GV hướng dẫn HS nhận xét.

-Đoạn chép có mấy câu?

-Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Chữ đầu đoạn viết ntn?

-GV hướng dẫn viết bảng con từ

khó: Mài, ngày, cháu, sắt

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài

tập chép

(ĐDDH: Bảng phụ)

Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài

đúng

Phương pháp: Thực hành

-GV theo dõi uốn nắn

-GV chấm sơ bộ nhận xét

 Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH:

Bảng phụ)

Mục tiêu: HS làm bài tập.

Thuộc bảng chữ cái

Phương pháp: Luyện tập

-Bài 1, 2, 3: GV cho HS làm mẫu

-GV sửa

-Học thuộc lòng bảng chữ cái

-GV xoá những chữ cái viết ở cột 2,

yêu cầu 1 số HS nói hoặc viết lại

-GV xoá lên chữ viết cột 3

-GV xoá bảng

4 Củng cố

-Nhắc HS khắc phục những thiếu

sót trong phần chuẩn bị đồ dùng học

tập, tư thế, chữ viết

- Nhận xét riết học

- HS viết bài vào vở

- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai,viết từ đúng bằng bút chì

- Vở bài tập

- HS làm bảng con

- HS làm vở

- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái-HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viếtlại tên 9 chữ cái

- Từng HS đọc thuộc

Rút kinh nghiệm:

Trang 11



TOÁN

Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT)

I Mục tiêu

+Kiến thức: Củng cố về:

- Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số

+Kỹ năng:

- Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị

+Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thuận

II Chuẩn bị

- GV: Bảng cài – số rời

- HS: Bảng con - vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ: Ôn tập các số đến 100

GV hỏi HS:

-Số liền trước của 72 là số nào?

-Số liền sau của 72 là số nào?

-HS đọc số từ 10 đến 99

-Nêu các số có 1 chữ số

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-Ôn tập các số đến 100

b.Nội dung

Bài 1:

1’

3’

1’

28’

- Hát

 (ĐDDH: bảng cài)

Trang 12

-GV hướng dẫn:

-8 chục 5 đơn vị viết số là: 85

-Nêu cách đọc

-Không đọc là tám mươi năm

-85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?

Bài 2: Nêu các số hàng chục và số

hàng đơn vị

-Chốt: Qua bài 1, 2 các em đã biết

đọc, viết và phân tích số có 2 chữ

số theo chục và đơn vị: 34

Bài 3:

-Nêu cách thực hiện

-Khi sửa bài thầy hướng dẫn HS

giải thích vì sao đặt dấu >, < hoặc

= vào chỗ chấm

Bài 4:

-GV yêu cầu HS nêu cách viết

theo thứ tự

Bài 5:

-Nêu cách làm

-Chốt: Qua các bài tập các em đã

biết so sánh các số có 2 chữ số, số

nào lớn hơn, bé hơn

+Trò chơi: Ai nhanh hơn

-GV cho HS thi đua điền số các số

tròn chục lên tia số

Trang 13

10 30 60

80 100

-Phân tích các số sau thành chục và đơn vị 4 Củng cố Nhận xét tiết học 5 Dặn dò -Xem lại bài -Chuẩn bị: Số hạng – tổng 2’ - Tìm số chục liên tiếp gắn đúng vào bảng tia số 24 79 37 65 18 43 Rút kinh nghiệm:



KỂ CHUYỆN

Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I Mục tiêu

+Kiến thức: Dựa vào trí nhớ và tranh HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội

dung bài tập đọc: “Có công mài sắt có ngày nên kim”

+Kỹ năng: Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho

phù hợp với nội dung

+Thái độ: Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- GV kiểm tra SGK

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc

1’

1’

- Hát

Trang 14

chuyện gì?

-Em học được lời khuyên gì qua câu

chuyện đó?

 Trong tiết kể chuyện hôm nay các

em sẽ nhìn tranh kể lại từng đoạn

truyện, sau đó kể toàn bộ câu chuyện

rồi sắm vai theo câu chuyện đó

b.Nội dung

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể

chuyện (ĐDDH: tranh)

Mục tiêu: HS kể từng đoạn bằng lời

theo tranh dựa vào câu hỏi

Phương pháp: Trực quan, đàm

thoại

-GV hướng dẫn HS quan sát tranh và

cho HS kể theo câu hỏi gợi ý

 Kể theo tranh 1

-GV : Đặt câu hỏi

-Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách

ntn?

-Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?

 Kể theo tranh 2

-Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?

-Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?

-Bà cụ trả lời thế nào?

-Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?

 Kể theo tranh 3

-Bà cụ trả lời thế nào?

-Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu

bé làm gì?

28’

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công

- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũngchóng chán Cứ cầm quyển sách,đọc được vài dòng là cậu đã ngápngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúcnào không biết

- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nótđược mấy chữ đầu rồi viết nguệchngoạc cho xong chuyện

- Lớp nhận xét về nội dung và cáchdiễn đạt

Trang 15

 Kể theo tranh 4

-Em hãy nói lại câu tục ngữ

-Câu tục ngữ khuyên em điều gì?

-Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên

kim” khuyên chúng ta làm việc gì

cũng phải kiên trì, nhẫn nại

 Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm

Mục tiêu: HS tiếp nối nhau kể

từng đoạn theo nhóm

Phương pháp: Kể chuyện

-GV cho HS kể theo từng nhóm

-GV theo dõi chung, giúp đỡ nhóm

làm việc

- GV tổ chức cho các nhóm thi kể

chuyện

 Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp

Mục tiêu: HS kể chuyện kèm với

động tác, điệu bộ

Phương pháp: Sắm vai

-GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập

-Cần 3 người đóng vai: Người dẫn

chuyện, cậu bé, bà cụ

-Mỗi vai kể với giọng riêng có kèm

với động tác, điệu bộ

 GV nhận xét cách kể của từng nhóm

4 Củng cố

-Động viên, khen những ưu điểm, nêu

những điểm chưa tốt để điều chỉnh

-Nhận xét tiết học

5.Dặn dò

Về tập kể chuyện

- Chuẩn bị bài chính tả

3’

mài Mỗi ngày cục sắt nhỏ lại 1 tíchắc chắn có ngày nó sẽ thành cáikim

- Lớp nhận xét

- HS nêu

- Làm việc kiên trì, nhẫn nại

- Lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- HS tự kể theo nhóm

- Đại diện lên thi kể

- HS thực hành

- Giọng người kể chuyện chậm rãi

- Giọng cậu bé ngạc nhiên

- Giọng bà cụ khoan thai, ôn tồn

 Lớp nhận xét

- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kểchuyện hấp dẫn nhất

Trang 16

Rút kinh nghiệm:



ĐẠO ĐỨC

Tiết 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I Mục tiêu

+Kiến thức:

-HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

+Kỹ năng:

-Biết lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu

+Thái độ:

-Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ

II Chuẩn bị

- GV: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- GV kiểm tra SGK

3 Bài mới

a.Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải

học tập, sinh hoạt đúng giờ Học tập,

sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn? Hôm

nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “

Học tập, sinh hoạt đúng giờ.”

b.Nội dung

1’

2’

1’

28’

- Hát

Trang 17

 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (ĐDDH:

tranh)

Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và

biết bày tỏ ý kiến trước các hành

động

Phương pháp: Trực quan thảo

luận

-GV yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát:

“Em bé học bài” và trả lời câu hỏi

-Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

-Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc

đó?

-Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?

-Em học được điều gì qua việc làm

của bạn nhỏ trong tranh?

-GV chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài

lúc 8 giờ tối Bạn đủ thời gian để

chuẩn bài và không đi ngủ quá muộn

đảm bảo sức khoẻ

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

(ĐDDH: Bảng phụ)

Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách

ứng xử phù hợp trong từng tình

huống cụ thể

Phương pháp: Thảo luận nhóm

-Vì sao nên đi học đúng giờ?

-Làm thế nào để đi học đúng giờ?

- GV chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu

bài không làm ảnh hưởng đến bạn và

* Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và

bài học

- Đi ngủ đúng giờ

- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi

 Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy

(ĐDDH: phiếu thảo luận)

Mục tiêu: Biết công việc cụ thể

- HS quan sát tranh

- Chia nhóm thảo luận

 Đang làm bài

 Có vở để trên bàn, bút viết

- Lúc 8 giờ-Học bài sớm, xong sớm để đi ngủ bảovệ sức khoẻ

- HS lên trình bày

- Chia nhóm thảo luận chuẩn bị phânvai

- Tình huống 1+2 (trang 19, 20)

Trang 18

cần làm và thời gian thực hiện để

học tập và sinh hoạt đúng giờ

Phương pháp: Thảo luận nhóm

-Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công

việc

-Giáo viên nhận xét

4 Củng cố

-Trò chơi sắm vai: “Thực hiện đúng

giờ”

Nhận xét tiết học

5.Dặn dò

- Chuẩn bị bài 2

2’

1’

- Mỗi nhóm thực h iện

Học sinh thực hiện

Rút kinh nghiệm:



Thứ tư ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC

Tiết TỰ THUẬT

I Mục tiêu

+Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng

- Các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Các từ chỉ đơn vị hành chính như: xã, phường, quận, huyện

- Nắm được những thông tin chính về bạn Hà trong bài

+Kỹ năng:

* Đọc đúng:

- Các từ có vần khó: uyên, ương

- Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ hoặc từ có thanh hỏi,

thanh ngã

* Biết nghỉ ngơi đúng mức:

- Sau các dấu phẩy dấu chấm

- Giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Giữa các dòng

- Đọc văn bản tự thuật rõ ràng, ràng mạch

Trang 19

III Các hoạt động

-Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?

-Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để

quay về nhà học bài?

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-GV cho HS xem tranh trong SGK,

hỏi HS:

-Đây là ảnh ai?

-GV nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS

Hôm nay, chúng ta sẽ đọc lời của

bạn ấy tự kể về mình Những lời kể

về mình như vậy gọi là: “Tự thuật”

Qua lời tự thuật của bạn, các em sẽ

biết bạn ấy tên gì?, là nam hay nữ,

sinh ngày nào? Nhà ở đâu?

b.Luyện đọc

-GV đọc mẫu

+Đọc câu:

-GV yêu cầu HS từ khó phát âm

-Từ khó phát âm

- HS đọc nối tiếp từng câu rút ra từ khó-HS đọc cá nhân + ĐT các từ: Huyện,phường, xã

- Tự thuật, quê quán, nơi ở hiện nay (chúthích SGK)

Đoạn 1: Từ đầu đến trước từ quê quán

Trang 20

-GV chú ý HS nghỉ hơi đúng.

-Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ

nghỉ hơi

-GV chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài

-Yêu cầu HS đọc từ trong phần chú

giải SGK

+Đọc nhóm

-GV cho HS thi đọc theo nhóm

+Đọc đồng thanh

c Tìm hiểu bài

-GV đặt câu hỏi

-Em biết những gì về bạn Thanh Hà

-Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà

như trên?

-GV cho HS chơi trò chơi “phỏng

vấn” để trả lời các câu hỏi về bản

thân nêu trong bài tập 3, 4

d.Luyện đọc lại

-GV hướng dẫn HS đọc câu, đoạn,

-Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ

(ngày sinh, nơi sinh, quê quán )

để chuẩn bị bài làm văn

2’

Đoạn 2: còn lại

- HS đọc+Họ và tên:// Bùi Thanh Hà Nam , Nữ: // nữ

Ngày sinh:// 23-4-1996( Hai mươi ba /tháng tư / năm moat nghìn chin trămchín mươi sáu)

- HS đọc theo nhóm 2

- HS đọc theo nhóm, cử đại diện đọc thi

- Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà màchúng ta biết được các thông tin về bạnấy

- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lên giớithiệu

- 1 số HS thi đọc lại bài

- Kể chính xác về mình

- HS viết cho nhà trường Người đi làmviết cho công ty, xí nghiệp

Trang 21

Rút kinh nghiệm:



TOÁN

Tiết 3:SỐ HẠNG - TỔNG

I Mục tiêu

+Kiến thức: Giới thiệu bước đầu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng

+Kỹ năng: Củng cố về phép cộng (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải toán có

lời văn

+Thái độ: Tính cẩn thận.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, bảng chữ, số

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Ôn tập các số đến 100

(tt)

-GV cho HS đọc số có 1 chữ số và

những số có 2 chữ số Điền số còn

thiếu vào tia số

3 Bài mới

a.Giới thiệu:

-Trong phép cộng, các thành phần

có tên gọi hay không, tên của

chúng ntn? Hôm nay chúng ta hãy

cùng tìm hiểu qua bài: “Số hạng –

tổng”

b.Nội dung

Phương pháp: Trực quan

-GV ghi bảng phép cộng

35 + 24 = 59

1’

3’

1’

28’

- Hát

 (ĐDDH: bảng chữ)

Trang 22

-GV gọi HS đọc

-GV chỉ vào từng số trong phép

cộng và nêu

-35 gọi là số hạng (GV ghi bảng),

24 gọi là số hạng, 59 gọi là tổng

-GV yêu cầu HS đọc tính cộng

theo cột dọc

-Nêu tên các số trong phép cộng

theo cột dọc

-Trong phép cộng 35 + 24 cũng là

tổng

-GV giới thiệu phép cộng

63 + 15 = 78

-GV yêu HS nêu lên các thành

phần của phép cộng

-Số hạng thứ 1 ta để trên, số hạng

thứ 2 ta để dưới Sau đó cộng lại

theo cột (viết từng chữ số thẳng

cột)

* Bài 3:

-GV hướng dẫn HS tóm tắt

-Để tìm số xe đạp ngày hôm đó

bán được ta làm ntn?

Tóm tắt

-Buổi sáng bán: 12 xe đạp

-Ba mươi lăm cộng hai mươi bốnbằng năm mươi chín

- Lấy số hạng cộng số hạng

- HS làm bài, sửa bài

- HS nêu đề bài

- Đặt dọc và nêu cách làm

42 53 30 9 +36 +22 +28 +20

Ngày đăng: 09/04/2021, 21:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w