- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Chuyện gì đã xảy ra với quê hương của Cẩu Khây?. Giới thiệu bài mới - GV hỏi: Chúng ta đã học về các đơn vị - 1 HS lên bảng thực hiệ
Trang 1HỌC KÌ II
TUẦN 19.
THỨ HAI NGÀY 3/1/2011 Tiết 1: CHÀO CỜ.
(LỚP 4A)
Tiết 2: TẬP ĐỌC
-BỐN ANH TÀI I.Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiệntài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốnanh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
TCTV: chõ sôi.
II.Đồ dùng dạy – Học
Trang minh họa bài tập đọc trang 4, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
Tập truyện cổ dân gian Việt Nam
III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
- GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm Người ta là hoa đất nói về năng lực, tài trí của con người Con người là hoa của đất, là những gì tinh túy nhất mà tự nhiên đã sáng tạo ra Mỗi con người là một bông hoa của đất Những hoa của đất đang nhảy múa hát ca về cuộc sống hoà bình, hạnh phúc.
2.Dạy – Học bài mới (35’)
a Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài - Các nhân vật trong tranh có những đặc
Trang 2tập đọc Bốn anh tài và hỏi: Những nhân
vật trong tranh có gì đặc biệt ?
- GV: câu chuyện Bốn anh tài kể về bốn
thiếu niên có sức khoẻ và tài ba hơn
người Họ cùng hợp nghĩa, làm việc lớn.
Đây là câu chuyện nổi tiếng của dân tộc
Tày Để làm quen với các nhân vật này
chúng ta cùng học phần đầu của câu
chuyện Bốn anh tài
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Bài được chia làm mấy đoạn
- Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc thầm theo nhóm đôi
+ HS 4 : Đến một vùng khác… lên đường.+ HS 5 : Đi được ít lâu … đến hết
b)Tìm hiểu bài
- Truyện có những nhân vật nào ?
- GV ghi tên các nhân vật lên bảng
- Tên truyện Bốn anh tài gợi cho em suy
nghĩ gì ?
- GV : Bốn thiếu niên trong truyện có tài
năng gì ? chúng ta cùng tìm hiểu bài
- HS : Truyện có nhân vật chính : Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
- HS : Tên truyện gợi suy nghĩ đến tàinăng của bốn thiếu niên
Trang 3+ Tại sao truyện lại có tên là Bốn anh tài?
TCTV: chõ sôi: Cái để sôi cơm.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi : Những chi tiết nào nói lên sức
khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi : Chuyện gì đã xảy ra với quê
hương của Cẩu Khây ?
+ Thương dân bản Cẩu Khây đã làm gì ?
+ Đọan 2 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng ba đoạn
còn lại và trả lời các câu hỏi :
+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng
những ai ?
- GV hỏi HS về nghĩa của từ vạm vỡ, chí
hướng , (nếu HS không giải thích được,
GV cho HS đặt câu sau đó giải thích cho
- Đoạn 1 nói lên sức khỏe và tài nghệ củaCẩu Khây
- Lắng nghe
+ Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi :Quê hương của Cẩu Khây xuất hiện mộtcon yêu tinh, nó bắt người và xúc vật làmcho bản làng tan hoang, nhiểu nơi khôngcòn ai sống sót
+ Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lênđường diệt trừ yêu tinh
+ Đoạn 2 nói lên ý chí diệt trừ yêu tinhcủa Cẩu Khây
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi :
+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng NắmTay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, MóngTay Đục Máng
+ Trả lời theo ý hiểu
• Vạm vỡ : to lớn, nở nang, rắn chắc, toát lên vẻ khỏe mạnh.
• Chí hướng : ý muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống.
+ Nắm Tay Đóng Cọc : dùng tay làm vồđóng cọc , mỗi quả đấm giáng xuống, cọctre thụt sâu hàng gang tay Lấy Tai Tát
Trang 4+ Em có nhận xét gì về tên của các nhân
vật trong truyện ?
+ Nội dung chính của đọan 3 , 4 ,5 là gì ?
Ghi ý đoạn 3, 4 ,5 lên bảng
- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn truyện và
trả lời câu hỏi : Truyện ca ngợi ai và ca
ngợi về điều gì ?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
- GV kết luận: Bốn anh em Cẩu Khây
không những có sức khỏe tài năng hơn
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đọan 1, 2 của bài Cách tổ chức như sau :
+ GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
+ Tên của các nhân vật chính là tài năngcủa mỗi người
+ Đoạn 3 ca ngợi tài năng của Lấy Tai TátNước Đọan 5 ca ngợi tài năng của MóngTay Đục Máng
- 2 HS nhắc lại ý của đoạn 3 , 4 ,5
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
- 2 HS nhắc lại ý của bài
- Lắng nghe
- HS lần lựơt nghe bạn đọc, nhận xét đểtìm cách đọc hay đã nêu ở phần luyện đọc
- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễn cảm
- Một số cặp HS thi đọc trước lớp
Trang 53 Củng cố dặn dò (2’)
- Kết luận: có sức khỏe và tài năng hơn
người là một điều đáng quý nhưng đáng
trân trọng và khâm phục hơn là những
người biết đem tài năng của mình để cứu
nước, giúp dân, làm việc lớn như anh em
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2 = 1000000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- Bài 1, bài 2, bài 4 (b)
II Đồ dùng dạy - học
Tranh vẽ trên một cánh đồng hoặc khu rừng
III Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập 5
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới (32’)
2.1 Giới thiệu bài mới
- GV hỏi: Chúng ta đã học về các đơn vị
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- Đã học về xăng - ti - mét vuông,
Trang 6đề-đo diện tích nào ?
- Trong thực tế, người ta phải đo diện
tích của quốc gia, biển, rừng Khi đó nếu
dùng các đơn vị đo diện tích chúng ta đã
học thì sẽ khó khăn hơn vì các đơn vị này
còn nhỏ Chính vì thế, người ta dùng một
đơn vị đo diện tích lớn hơn Bài học hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu về đơn vị đo
diện tích này
2.2 Giới thiệu về ki - lô - mét vuông
- GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh
đồng ( khu rừng ,biển ) và nêu vấn đề:
Cánh đồng này có hình vuông mỗi cạnh
của nó dài 1km , các em hãy tính diện tích
của cánh đồng
- GV giới thiệu : 1 km x 1 km = 1km
Ki- lô- mét- vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km
- Ki- lô- mét- vuông là viết tắt của km đọc
là ki- lô- mét- vuông
- GV hỏi : 1km bằng bao nhiêu mét ?
- Em hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1000 m
- Dựa vào diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1km và hình vuông có cạnh dài
1000km, bạn nào cho biết 1km vuông bằng
bao nhiêu mét vuông ?
2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, sau đó tự
xi- mét vuông, mét vuông
- HS nghe giáo viên giới thiệu bài
- HS quan sát hình vẽ và tính diện tíchcánh đồng : 1km x 1km = 1km²
(HS có thể chưa ghi được đơn vị diệntích là km²)
- HS nhìn bảng và đọc ki- lô - métvuông
- 1km = 1000m
- HS tính : 1000m x 1000m = 1 000 000m²
- 1km² = 1000 000m²
- HS làm bài vào vở bài tập
Trang 7làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc cách đo
diện tích ki- lô- mét - vuông cho các học
sinh kia viết các số đo này
- GV có thể đọc cho học sinh cả lớp viết
các số đo diện tích khác
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp theo dõi
và nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi học sinhlàm 1 cột, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập
1km² = 1 000 000 m²
1 000 000m² = 1km²
1m² = 100dm² 5km² = 5 000 000m²
32cm² = 3249dm²
2 000 000 m² = 2km²
- GV chữa bài, sau đó hỏi : Hai đơn vị diện
tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu
- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giảiDiện tích khu rừng hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( km² ) Đáp số : 6km²
- 1 HS đọc to đề bài
- Một số HS phát biểu ý kiến ( có thểđúng hoặc sai )
- Diện tích phòng học là 40m²
- Diện tích nước Việt Nam là 330991
Trang 8- GV hỏi: Để đo diện tích phòng học người
ta thường dùng đơn vị đo diện tích nào ?
- Em hãy so sánh 81cm² với 1 m² vuông
- Vậy diện tích phòng học có thể là 81 cm
vuông được không ? Vì sao ?
- Em hãy đổi 900dm² thành mét vuông
- Hãy hình dung một phòng có diện tích
9m², theo em có thể làm phòng học được
không ? Vì sao ?
- Vậy diện tích phòng học là bao nhiêu?
- Giáo viên tiến hành tương tự đối với phần b
3 Củng cố, dặn dò(1’)
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật(BT1)
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đó học (BT2)
II Đồ dùng dạy học
4 tờ giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 91.Kiểm tra kiến thức cũ (3’)
- GV hỏi :
+ Có mấy cách mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật ? Đó là những cách
nào ?
+ Thế nào là mở bài trực tiếp, mở
bài gián tiếp ?
2 Dạy – học bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Ở cuối học kỳ I các em đã được
học kiểu bài văn miêu tả, được
luyện tập viết các đoạn văn trong
bài văn miêu tả Tiết học hôm nay
các em sẽ thực hành viết đoạn mở
bài của bài văn miêu tả đồ vật với
hai cách mở bài trực tiếp và mở bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu
HS khác bổ sung
- Trao đổi theo cặp và nối tiếp nhau trả lời.+ Có 2 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồvật: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ vậtđịnh tả Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác cóliên quan rồi dẫn vào, giới thiệu đồ vật định tả
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm từng đoạn mởbài, trao đổi, thảo luận, so sánh để tìm hiểugiống nhau và khác nhau của từng đoạn mở bài
- Phát biểu, bổ sung để có câu trả lời đúng :+Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều
có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếccặp sách
+Điểm khác nhau: Đoạn a, b là kiểu mở bàitrực tiếp: giới thiệu ngay vào chiếc cặp sách
Trang 10- Nhận xét, kết luận: Cả 3 đoạn văn
trên đều là phần mở của đoạn của
bài văn miêu tả đồ vật Đoạn a, b,
giới thiệu ngay chiếc cặp cần tả,
đoạn c lại nói chuyện khác rồi mới
dẫn vào giới thiệu chiếc cặp cần tả.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu em làm
trung bình yêu cầu HS viết bài vào
giấy để chữa bài cho HS rút kinh
nghiệm)
- Nhắc nhở HS: mỗi em phải viết 2
đoạn mở bài theo cách mở bài trực
tiếp và mở bài gián tiếp
cần tả Đoạn c là kiểu mở bài gián tiếp, nóichuyện sắp sếp đồ đạc rồi mới giới thiệu chiếccặp cần tả
Trang 11- Yêu cầu HS dừng bút để chữa bài.
- Yêu cầu 4 HS viết bài vào giấy
khổ to dán lên bảng và đọc các đoạn
văn của mình Gọi HS dưới lớp
nhận xét, sửa lỗi về câu, dùng từ
(nếu có) cho bạn
- GV chữa bài cho HS trên bảng thật
kỹ và nhận xét, cho điểm bài viết
tốt
- Gọi HS dưới lớp đọc 2 cách mở
bài của mình
- Nhận xét bài của từng HS và cho
điểm những bài viết tốt
- Lắng nghe
- 5 đến 7 HS đọc bài làm của mình
Ví dụ về các đoạn mở bài :
+ Mở bài trực tiếp :
Ở trường, người bạn thân thiết với mối chúng ta là chiếc bàn học sinh.
Vào đầu năm học mới, bố em tặng em một chiếc bàn học mới tinh.
+ Mở bài gián tiếp :
Em vấn nhớ như in hình ảnh bố một ngày hè bốn năm trước Mồ hôi đẫm trán, bố mang về nhà một loạt gỗ, đinh, cưa, bào xin được ở một xưởng mộc Em hỏi bố dùng chúng làm gì, bố chỉ cười : “Bí mật” Thế rồi bố cưa, bố đục, bố đóng, bố bào, dưới bàn tay bố, một chiếc bàn học xinh xắn dần dần hiện ra Nó thật mộc mạc mà đẹp và rắn chắc Đó là quà bố tặng em khi vào lớp một.
3 Củng cố – dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại 2 đoạn văn mở bài vào vở
và chuẩn bị bài sau
========================================
THỨ BA NGÀY 4/01/2011 Tiết 1: TOÁN.
Tiết 92 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Chuyển đổi được các số đo diện tích
Trang 12- Bài 1, bài 3 (b), bài 5
II Các hoạt động dạy học
- Y/c thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm báo cáo
- 2 hs thực hiện yêu cầu hs dưới lớptheo dõi - nhận xét
- HS nghe
- 3 HS lên bảng làm bài,mỗi HS làmmột cột, HS cả lớp làm vào vở
530dm² = 53000cm² 13dm²29cm² = 1329cm² 84600cm² = 846dm² 300dm² =3m² 10km² =10 000 000m²
8 x 2 = 16 km2
- 1 hs đọc y/c
a, Diện tích của Hà Nội nhỏ hơn ĐàNẵng
Trang 13- NX chữa bài
Bài 4(nếu có thời gian’)
* Gọi hs đọc y/c của bài
- 1 hs lên bảng , lớp làm vào vở
- Chữa bài và nx
Bài 5(10’)
* Gọi hs đọc y/c của bài
- Đọc và quan sát trong sách để trả lời câu
hỏi
- Thảo luận nhóm đôi
- Gọi vài nhóm báo cáo
- Chữa bài nx chung
b, Thành phố HCM có diện tích lớnnhất, thành phố Hà Nội có diện tích bénhất
3 : 3 = 1 (km)Diện tích khu đất là
3 x 1 = 3( km2) Đ/S : 3 km 2
- 1 hs đọc y/c
- HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi
a, Thành phố Hà Nội có mật độ dân lớnnhất
b, Mật độ số dân ở TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ số dân ở TP Hải Phòng
- 2 hs nhắc lại
-Tiết 2: LUYỆN TỪ & CÂU.
Tiết 37 : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
Trang 14- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong cõu kể Ai làmgỡ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gỡ?, xỏc định được bộ phận CN trong câu (BT1,mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy – học
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét (viết riêng từng câu)
Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 (viết riêng từng câu)
Tranh minh họa trang 7, SGK (phóngto nếu có điều kiện)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Giới thiệu bài (1’)
Trong tiết Luyện từ và câu ở học kỳ I, các
em đã tìm hiểu bộ phận vị ngữ trong kiểu
câu kể Ai làm gì ? Tiết học hôm nay các
em sẽ tìm hiểu về bộ phận chủ ngữ trong
kiểu câu này.
2 Dạy – học bài mới (30’)
2.1 Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét trang 6
SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài : GV nhắc nhở
HS dùng dấu gạch chéo (/) làm ranh giới
giữa CN và VN, gạch 1 gạch ngang (_)
dưói bộ phận làm CN trong câu, sau đó
trao đổi với nhau để trả lời miệng các câu
hỏi 3 , 4
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn, 1 HSđọc các yêu cầu, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK
- 1 HS làm trên bảng lớp , HS dưới lớplàm bằng chì vào SGK, sau đó trao đổitheo cặp để trả lời câu hỏi 3, 4
- Nhận xét bài Chữa bài cho bạn (nếusai)
Trang 15Bài 1 : Các câu kể Ai làm gì là câu 1, câu
2, câu 3, câu 5, câu 6
Bài 2
Câu 1: Một đàn ngỗng / vươn dài cổ, chúi
mỏ vế phía trước, định đớp bọn trẻ
Câu 2: Hùng/ đút vội khẩu súng gô vào túi
quần, chạy biến
Câu 3: Thắng/ mếu máo nấp sau lưng
+ Những CN trong các câu kể theo kiểu
Ai làm gì ? vừa tìm đựơc trong đoạn văn
trên có ý nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
ngữ nào tạo thành ? Hãy cho ví dụ về mỗi
loại từ đó
+ Trong câu kể Ai làm gì?? những sự vật
nào có thể làm chủ ngữ ?
+ Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? do
loại từ ngữ nào tạo thành ?
+ Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ
và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạothành
Ví dụ : Danh từ : Hùng, Thắng, EmCụm danh từ : Một đàn ngỗng, đànngỗng
+ Trong các câu kể Ai làm gì? chủ ngữ
có thể là người, con vật hoặc đồ vật, câycối được nhân hoá có hoạt động được nóiđến ở vị ngữ
+ Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? do
danh từ và cụm danh từ tạo thành
Trang 16- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đặt câu và phân tích câu vừa
đặt để minh họa cho ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm trên bảng lớp phân tích
ví dụ, HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- Gọi 3 HS dưới lớp đọc và phân tích ví dụ
của mình
- Nhận xét, khen gợi những HS hiểu baì,
động viên những HS đặt câu chưa đúng,
chưa hay cố gắng
2.3 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp làm bài vào vở nháp
+ Đặt câu+ Tìm CN+ Nêu ý nghĩa và từ loại của CN
Ví Dụ :+ Lan/ đang làm bài tập toán
CN chỉ người, do danh từ tạo thành.+ Cả đàn én/ vội vã bay về phương Namtránh rét
CN : Chỉ con vật, do cụm danh từ tạothành
+ Cây bàng/ dang tay gọi gió
CN : chỉ cây cối, do danh từ tạo thành
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớplàm bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- Chữa bài (nếu sai)
a Các câu kể Ai làm gì? là : câu 3, câu 4,
câu 5 , câu 6, câu 7
b Xác định CNCâu 3: Trong rừng, chim chóc/ hót véovon
Câu 4 : Thanh niên / lên rẫy
Câu 5 : Phụ nữ / giặt giũ bên nhữnggiếng nước
Câu 6 : Em nhỏ/ đùa vui trước sân nhà.Câu 7 : Các cụ già/ chụm đầu bên những
Trang 17Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bàI của bạn trên
bảng
- Gọi HS dưới lớp tiếp nối nhau đọc
những câu văn đã đặt GV chú ý sửa lỗi
dùng từ cho từng HS
Bài3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát bức tranh và nêu hoạt
động của mối người , vật trong tranh
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV nhắc
nhở HS viết thành một đoạn văn miêu tả
lại hoạt động của mỗi người, mỗi vật
trong tranh cho sinh động, gần gũi sử
dụng các từ chỉ địa điểm, các hình ảnh
nhân hoá
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình Nhận
xét, sửa lỗi về câu, cách dùng từ cho từng
HS , cho điểm những HS viết tốt
+ Mẹ em tối nào cũng dạy em học bài.+ Chim sơn ca hót rất hay…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- Quan sát tranh, trao đổi và phát biểu :Tranh vẽ trên cánh đồng bà con nôngdân đang gặt lúa, các em HS đi học, cácchú công nhân đang lái máy cày, mấychú chim vụt bay lên cao, mặt trời tỏaánh nắng rực rỡ
- Làm bài vào vở
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 18Sáng sớm, cánh đồng đã nhộn nhịp.
Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ xuống mọi
nơi Mấy thửa ruộng ven đường, các bác
nông dân ra gặt lúa Trên đường làng mấy
cô cậu học trò vừa đi vừa cười nói râm
ran, lũ chim trên cánh đồng thấy vậy vụt
bay lên bầu trời xanh thẳm.
3 Củng cố – dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,
HS nào viết đoạn văn chưa đạt phải làm
lại và chuẩn bị bài sau
- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bỡnh, Chu Văn Andâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô t́ nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quư Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quư Ly - một đại thần của nhà Trần đă truấtngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
HS khá, giỏi:
- Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quư Ly: qui định lại số ruộng choquan lại, quí tộc: qui định lại số nô t́ phục vụ trong gia đ́nh quí tộc
Trang 19- Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quư Ly thấtbại: không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượngquân đội.
II Đồ dùng dạy – học
Tháng 3 năm 1400, Hồ Quý Ly phế Trần Thiếu Đế, lập ra nhà Hồ và cho đổi tên nước thành Đại Ngu ("ngu" tiếng cổ có nghĩa là "sự yên vui") Quốc hiệu đó tồn tại cho đến khi giặc Minh đánh bại triều Hồ (tháng 4 năm 1407).
- Phiếu học tập cho học sinh
- Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có )
III.Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, xem bản đồ, trực quan, giảng giải…
IV Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ÔĐTC(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 3 câu
hỏi cuối bài 14
- GV nhận xét việc học ở nhà của học sinh
3.Bài mới(28’)
a - GV giới thiệu bài : Trong gần hai thế kỷ trị vì
nước ta, nhà Trần đã lập nhiều công lớn, chấn hưng,
xây dựng nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan quân
xâm lược Mông - Nguyên Nhưng tiếc rằng, đến cuối
thời Trần, vua quan lao vào ăn chơi hưởng lạc, đời
sống nhân dân cực khổ trăm bề Trước tình hình đó
nhà Trần có tồn tại được không ? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
b HD tìm hiểu
Hoạt động 1 :Tình hình nước ta cuối thời Trần
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:
Trang 20Tình hình nước ta cuối thời Trần:
- Vua quan (a)
- Những kẻ có quyền thế (b) của nhân dân để làm giàu
- Đời sống của nhân dân (c)
Thái độ của nhân dân:
- Bất bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sư bộc lộ của vua quan,nông dân và nô tỳ
Đáp án:
1 a- Ăn chơi sa đoạ e- Chu Văn An
b- Ngang nhiên vơ vết
c- Vô cùng cực khổ g- Chăm pa
d - Nổi dậy đấu tranh h- Nhà Minh
2 Nhà Trần suy tàn, không đủ sức gáng vác công việc trị vì đất nước, cần có một triềuđại khác thay thế nhà Trần
- Y/c các nhóm đại diện phát biểu
- GV nhận xét sau đó gọi 1 HS nêu khái quát
tình hình của nước ta cuối thời Trầ
Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần
Báo cáo kết quả, bổ sung ý kiến
- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bướcvào thời kỳ suy yếu Vua quan ănchơi sa đoạ, bóc lột nhân dân tànkhốc Nhân dân cực khổ, căm giậnnổi dậy đấu tranh Giặc ngoại xâmlâm le xâm lược nước ta
Y/c đọc SGK từ : Trước tình hình phức
tạp bị nhà Minh đô hộ
+ Em biết gì về Hồ Quý Ly?
+Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà
Trần là triều đại nào ?
- 1 HSđọc, lớp theo dõi trong SGK
+Hồ Quý Ly là quan đại thần có tàicủa nhà Trần
+Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Lyđứng lên thay thế nhà Trần, xây
Trang 21+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì
để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn?
+ Theo em, việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua
Trần và tự xưng làm vua là đúng hay sai ? Vì
sao?
+Theo em, vì sao nhà Hồ lại không chống lại
được quân xâm lược nhà Minh?
KL: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua
Trần, lập nên nhà Hồ Nhà Hồ đã tiến hành
nhiều cải cách tiến bộ đưa đất nước thoát
khỏi tình trạng khó khăn Tuy nhiên, do chưa
đoàn kết được nhân đã thất bại trong cuộc …
4, Củng cố, dặn dò(4’)
Hoá), đổi tên nước là Đại Ngu
+ Hồ Quý Ly thay thế các quan caocấp của nhà Trần bàng những ngườithực sự có tài, đặt lệ các quan phảithường xuyên xuống thăm dân Quyđịnh lại số ruộng đất, nô tỳ của quanlại quý tộc, nếu thừa phải nộp chonhà nước Những năm có nạn đói,nhà giàu buộc phải bán thóc và tổchức khám bệnh cho nhân dân
+ Là đúng vì lúc đó nhà Trần laovào ăn chơi hưởng lạc, không quantâm đến phát triển đất nước, nhân dânđói khổ, giặc ngoại xâm lăm le xâmlược Cần có triều đại khác thay thếnhà Trần gánh vác giang sơn
+Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội,chưa đủ thời gian thu phục lòng dân,dựa vào các sức mạnh đoàn kết củatầng lớp xã hộ
? Vì sao các triều đại Đinh Lê, Lý,
Trần, đều có công lớn vói đất nước nhưng
đều sụp đổ?
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS học bài và
- Do vua quan lao vào ăn chơi sa đoạ,không quan tâm đến đời sống nhândân, phát triển đất nước nên các triềuđại sụp đổ
Trang 22chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV yêu cầu mỗi HS nhớ lại và nêu tên
hai câu truyệnđã học ở học kỳ I
2 Dạy – học bài mới (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8 và
hỏi : Trong tiết kể chuyện hôm nay các
em sẽ lể lại câu chuyện gì ?
+ Tên câu chuyện gợi cho em điều gì?
- GV giới thiệu: Bác đánh cá và gã hung
thần là một câu truyện dân gian Ả - rập
Truyện có nội dung như thế nào? Các
em cùng lắng nghe cô kể chuyện
- HS nêu tên truyện đã học
+ Câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần.
- Tên câu chuyện gợi cho em nghĩ đến mộtông lão đánh cá hiền lành tốt bụng và một
gã hung thần to lớn, gian ác
- Lắng nghe
2.2.GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và đọc thầm yêu cầu 1 trong SGK
- GV kể lần 1 : Giọng kể vừa đủ nghe, thong thả, rõ ràng, chậm rãi ở đoạn đầu khi bác đánh
Trang 23cuộc đối thoại giữa bác đánh cá và gã hung thần ; giọng hào hứng ở đoạn cuối thể hiện rõ ý chí đáng đời kẻ vô ơn, bạc nghĩa Lời dẫn chuyện: rõ ràng, thong thả Lời bác đánh cá: bình tĩnh, tự tin Lời gã hung thần: to, hung dữ.
- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng.
Lưu ý: trình độ HS khá, GV có thể kể một lần và dùng tranh minh họa để HS ghi nhớ mà không cần kể lần 2 GV nên dành nhiều thời gian để HS tập kể Nếu HS chưa ghi nhớ nội dung truyện, GV có thể kể lần 3
- Dựa vào hiểu biết của HS GV có thể
yêu cầu HS giải nghĩa các từ: ngày tận
số, hung thần, vĩnh viễn Nếu HS không
hiểu, GV có thể giải thích
- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để
HS nắm được cốt truyện (Nếu HS đã nắm
được cốt truyện sau 2 lần kể thì không
cần thiết tiến hành bước này)
+ Bác đánh cá quăng mẻ lưới được chiếc
bình trong tâm trạng nào ?
+ Cầm chiếc bình trong tay, bác đánh cá
nghĩ gì ?
+ Bác đánh cá đã làm gì với chiếc bình ?
+ Chuyện kì lạ gì đa xảy ra khi bác cạy
nắp chiếc bình ?
+ Con quỷ đã trả ơn bác đánh cá như thế
nào ? Vì sao nó lại làm như vậy?
+ Bác đánh cá đã làm gì để thoát nạn?
- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình.+ Ngày tận số : ngày chết
+ Hung thần : độc ác, hung dữ+ Vĩnh viễn : mãi mãi
- Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời đến khi cócâu trả lời đúng :
+ Bác đánh cá quăng mẻ lưới được chiếcbình khi bác đã ngán ngẩm vì cả ngày báckhông bắt được con cá nhỏ
+ Cầm chiếc bình trong tay bác mừnglắm, bác nghĩ mình sẽ bán được nhiềutiền
+ Thấy chiếc bình nặng, bác liền cạy nắp
ra xem bên trong binh đựng gì
+ Khi bác cạy nắp chiếc bình một làn khóiđen tuôn ra hiện thành một con quỷ trôngrất hung dữ và độc ác
+ Con quỷ muốn giết chết bác đánh cáthay vì làm cho bác trở lên giàu sang phúquý vì nó chờ đợi ân nhân cứu mạng quálâu nên đã thay đổi lời thề
+ Bác đánh cá bảo con quỷ chui vào trongbình cho bác tận mắt thì mới tin lời nó
Trang 24+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
2.3 Hướng dẫn xây dựng lời thuyết
minh
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm lời
thuyết minh cho từng tranh
- Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ thuyết
minh về 1 tranh, HS khác bổ sung, (nếu
+ Con quỷ ngu dốt chui vào trong bình và
nó vĩnh viễn nắm dưới đáy biển
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và viết lời thuyết minh ra giấy nháp
- Phát biểu, bổ xung
- 1 HS đọc thành tiếng lời thuyết mình
• Tranh 1 : Kéo lưới cả ngày, bác đánh cá mới kéo được một chiếc bình to trong mẻ lưới cuối cùng.
• Tranh 2 : Bác mừng rỡ vì nghĩ rằng cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền.
• Tranh 3 : Bác nạy nắp bình và vô cùng kinh ngạc khi thấy từ trong bình làn khói đen bay ra tụ lại thành một con quỷ gớm ghiếc.
• Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó.
• Tranh 5 : Mắc mưu bác đánh cá , con quỷ chui vào bình Bác lập tức đóng nắp bình
lại và vứt nó xuống biển sâu
2.4.Tổ chức kể chuyện và tìm hiểu nội
dung câu truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 5 HS, yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa ,lời thuyết minh, kể lại từng
đoạn cho các bạn khác bổ sung và trao đổi
về ý nghĩa câu truyện
- Kể trước lớp : yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày
- 5 HS tạo thành một nhóm, hoạt độngtheo hướng dẫn Khi một HS kể, các HSkhác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kểcủa bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày mỗinhóm chỉ kể 1 tranh
Trang 25- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể.
- Gọi HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
- GV có thể hướng dẫn HS tìm ý nghĩa
truyện : bằng câu hỏi sau :
+ Nhờ đâu mà bác đánh cá có thể thoát
khỏi lời nguyền của con quỷ độc ác?
+ Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình ?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu truyện
+ Qua câu truyện các em rút ra bài học gì ?
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêuchí : Kể có nội dung, đúng trình tựkhông, lời kể đã tự nhiên chưa ?
- 2 HS phát biểu
- HS trả lời+ Bác đánh cá thông minh, bình tĩnh,thoát khỏi nỗi sợ hãi, sáng suốt nghĩ ramưu kế lừa con quỷ và thoát chết
+ Nó là một con quỷ to xác nhưng độc
ác, ngu dốt nên đã mắc mưu bác đánh cá.+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thôngminh, bình tĩnh, đã thắng gã hung thần
- Kết luận : Trong bất kỳ hoàn cảnh nào chúng ta cũng phải cố gắng bình tĩnh, mưu trí
để tìm ra cách giải quyết Chúng ta phải luôn biết ơn những người đã giúp đỡ mình và luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.
- Dặn HS tìm một câu truyện em đã được nghe, được đọc về một người có tài để mangđến lớp
===========================================
THỨ TƯ NGÀY 5/01/2011
Trang 26Tiết 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I.Mục tiêu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạnthơ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậycần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK;thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
- TCTV: chụi trần
II Đồ dùng dạy – học
Tranh minh họa bài tập đọc trang 9, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu HS chọn đọc
1 đoạn trong bài Bốn anh tài, sau đó yêu
cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
vừa đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – Học bài mới (35’)
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- GV giới thiệu bài : Trẻ em hôm nay là thế
giới ngày mai Baì thơ Chuyện cở tích về
loài người của nhà thơ Xuân Quỳnh sẽ cho
chúng ta hiểu được trẻ em là hoa của đất.
Mọi vật trên trái đất này sinh ra đều cho
con người, vì con người.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cảlớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trảlời của các bạn
- HS trả lời : Bức tranh vẽ các em nhỏ đang đùa vui giữa cảnh yên bình, hạnh phúc Các em được mẹ chăm sóc, chim chóc hót ca vui đùa cùng các em.
- Lắng nghe
Trang 27nối nhau đọc từng khổ thơ (3 lượt) GV kết
hợp sửa lỗi phát âm ngắt giọng (nếu có)
“Chuyện loài người”/ trước nhất
- Gọi 2 HS đọc lại các câu thơ trên
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu bài : Chú ý giọng đọc như
sau :
- 7 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp HS cảlớp đọc thầm
- 2 HS đọc thành tiếng toàn bài trướclớp
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, câu cuối bài đọc chậmhơn
- Nhấn giọng ở các từ ngữ : trước nhất, toàn là, trụi trần, sáng lắm, chưa thấy, nhô cao, nhìn rõ, tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc, hiểu biết, bố xinh ra, ngoan, nghĩ, rộng lắm, dài, xanh, sinh ra thầy giáo, bằng cái chiếu, thật to, chuyện loài người.
b) Tìm hiểu bài
- GV hỏi : Nhà thơ kể với chúng ta chuyện
gì qua bài thơ ?
- GV nêu : Từ khi con người sinh ra, mọi
vật trên trái đất đã thay đổi như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS : Đọc thầm khổ thơ 1 và
trả lời câu hỏi :
+ Trong “Câu chuyện cổ tích” này, ai là
- HS : Nhà thơ kể cho ta nghe chuyện cổtích về loài người
- Lắng nghe
+ Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi :
Trang 28người được sinh ra đầu tiên ?
TCTV: chụi trần
+ Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như thế
nào ?
- GV giảng bài : Theo tác giả Xuân Quỳnh
thì trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái
đất Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con,
cảnh vật trống vắng trụi trần, không dáng
cây ngọn cỏ Nhưng như vậy thì trẻ em
không thể sống được Vậy cuộc sống trên
trái đất dần dần được thay đổi như thế
nào ? Thay đổi vì ai ? Các em hãy đọc
thầm các khổ thơ còn lại để tìm hiểu điều
+ Thầy giáo giúp trẻ những gì?
+ Trẻ em nhận biết được điều gì nhờ sự
giúp đỡ của bố và thầy giáo ?
+ Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là gì ?
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ và trả lời câu
hỏi : ý nghĩa của bài thơ là gì?
Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên tráiđất
+ Lúc ấy trái đất trụi trần, không dángcây ngọn cỏ
+ Vì trẻ rất cần tình yêu và lời ru của
mẹ, trẻ cần được mẹ bế bồng, chăm sóc.+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻngoan, dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy giáo dạy trẻ học hành
+ Trẻ em nhận biết được biển rộng, conđường đi rất dài, ngọ núi thì xanh và xa,trái đất hình tròn, cục phấn được làm từđá
+ Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ đó làchuyện về loài người
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi :
+ Bài thơ thể hiện lòng yêu trẻ của tác