- GV dựa vào ý kiến nhận xét điểm chung của học sinh vừa trình bày có ý đúng, GV hướng dẫn học sinh để đưa về theo các chiều hướng: - Không khí có xung quanh mọi vật?. - Không khí có tro[r]
Trang 11 Kiến thức - Hiểu các từ mới trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
2 Kĩ năng - Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên,
bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
3 Thái độ: HS yêu thích và biết cách chơi các trò chơi dân gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, tranh minh hoạ bài học
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NG D Y VÀ H C ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ(5'):
- Đọc bài Chú Đất Nung và trả lời câu hỏi 2,
3 Sgk
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Gtb(1')
2 Luyện đọc(12'):Yêu cầu Hs đọc bài
- Gv chia bài làm 2 đoạn, yêu cầu hs đọc nối
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ những
niềm vui lớn như thế nào ?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ những ước
mơ đẹp như thế nào ?
- Hò hét nhau, thả diều thi
+ Nhìn bầu trời đêm huyền ảo đẹpnhư một thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy
Trang 2- Qua câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói
lên điều gì ?
Gv tiểu kết chuyển ý
?Qua bài đọc con hiểu được điều gì ?
=> Niềm vui sướng và những khát vọng tốt
đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi
nhỏ
Ghi ý chính
4 Đọc diễn cảm(7'):
- Yêu cầu các em đọc nối tiếp đoạn
- Gv đưa bảng phụ hướng dẫn hs đọc đoạn:
“Tuổi thơ vì sao sớm”
- Yêu cầu hs đọc trong nhóm
Cánh diều khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
Niềm vui và những ước mơ đẹp
Niềm vui và những ước mơ đẹp
- Trẻ em có quyền được vui chơi
1.Kiến thức: Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
2 Kĩ năng: Áp dụng tính nhẩm để có ngay kết quả.
3 Thái độ: Rèn tính toán cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(4'):
- Yêu cầu hs lên làm bài (tính nhẩm)
Trang 3- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm ntn ?
Bài tập 3(6')/a:Giải toán
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa
- 2, 3 Hs nêu cách làm
- 1 hs thực hiện
320 :40 = 320 :(10 4) = 320 :10 :4 = 32 :4 = 8
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài và chữa bài
- Đổi chéo vở kiểm tra, nhận xét
CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT )
TIẾT 15 : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Trang 4I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài:
Cánh diều tuổi thơ
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng tên các đồ chơi, trò chơi chứa ch /tr
3 Thái độ: Ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch.
*BVMT:GD ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(4'):
- Yêu cầu hs viết: sung sướng, sum họp,
xa vời, xôn xao,
*BVMT:GD ý thức yêu thích cái đẹp của
thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
- Gv lưu ý hs từ ngữ khó:
mềm mại, phát dại, trầm bổng, nâng lên
?Đặt câu có từ:mềm mại?
- GV đọc bài 1 lần
- Gv đọc cho học sinh viết
- Gv đọc bài cho hs soát lại
- Hs đổi chéo vở soát lỗi cho bạn
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.Đáp án:
- Chong chóng, chó bông, que chuyền, chọi gà, chơi thuyền, thả chim
- Trống cơm, cầu trượt, trống, đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu,
Trang 5Bài tập 3a: (6’)
- Yêu cầu hs mô tả đồ chơi để bạn hình
dung ra được đồ chơi và có thể biết trò
chơi
- Gv nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò(3').
- Em thích trò chơi nào ? Vì sao ?
- Em cần chơi thế nào cho hợp lí ?
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những
bạn viết chữ đẹp, sạch sẽ
- Chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc yêu cầu bài
1 Kiến thức: Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có
hai chữ số(chia hết,chia có dư)
2 Kĩ năng: Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán.
3 Thái độ: Rèn tính toán cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu hs làm bài: Tìm x ?
- Vậy 672 21 bằng bao nhiêu ?
- Hdẫn hs đặt tính rồi tính như chia cho
Trang 6- Gv lưu ý hs cách ước lượng.
?Muốn thực hiện chia cho số có 2 chữ
11 ngày đầu: 132 cái
12 ngày tiếp: 213 cái
Tb mỗi ngày: cái ?
- Hs nêu lại cách đặt tính rồi tính
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- nói cách thử lại của phép chia
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:Hs biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi.
Trang 72 Kĩ năng: Biết những từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia
chơi
3.Thái độ: HS có ý thức chơi những trò chơi bổ ích.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu hs làm bài tập 3 Vbt
- Đặt câu hỏi thể hiện:
tiếp nói tên đồ chơi, trò chơi
- Gv giúp đỡ hs yếu
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
?Ở trường các con thường chơi những
trò chơi gì?
Bài tập 2: (10’)
- Gv phát bảng nhóm cho hs, yêu cầu
các em viết tên đồ chơi, trò chơi
- Gv lưu ý hs kể tên các trò chơi dân
gian, hiện đại
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm việc theo nhóm 6 em
- Đại diện dán, trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, bổ sung
Bóng - đá bóngcầu - đá cầukiếm - đấukiếmsúng – bắn súng
que chuyền
mô tô con
đồ dựng lềusúng
quân cờ- cờ tướng
đu - đu quay
đồ hàng - bày cỗviên sỏi - ô ăn quan
chơi chuyềnđua mô tô trên sàn
cắm trại
Trang 8Bài tập 3: (9’)
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp
- Tìm trò chơi bạn trai thích, bạn gái
thích ?
-Trò chơi nào có lợi,trò chơi nào có hại?
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
?Ở trường các con thường chơi những
trò chơi gì?
- Gv liên hệ thực tế GD HS cần chọn trò
chơi
Bài tập 4: (7’)
- Yêu cầu hs suy nghĩ và phát biểu:
- Đặt câu thể hiện thái độ
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Em cần chơi các đồ chơi trong phạm vi
thời gian như thế nào ?
*.Quyền trẻ em:GV liên hệ thực tế
GDHS trẻ em có quyền được vui chơi
+ Trò chơi bạn nữ thích: rước đèn, bày
cỗ, búp bê, cắm trại, đu quay,
+ Trò chơi có lợi: thả diều, xếp hình, điện tử, cờ vua,
+ Trò chơi có hại: bắn súng, đấu kiếm , bắn súng cao su,
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs phát biểu: say mê, hăng say, thú vị, ham thích, đam mê,
ĐẠO ĐỨC
TIẾT15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾP )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.
2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đói với thầy giáo cô
giáo
3.Thái độ: Có thái độ lễ phép, kính trọng vâng lời thầy giáo cô giáo Nhắc nhở
các bạn cùng thực hiện
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô
- Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK
IV CÁC HOAT ̣T ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NG D Y VÀ H C ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Kể tên những việc làm thể hiện sự
kính trọng, biết ơn thầy cô giáo ?
- 2 Hs trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 9- Yêu cầu Hs suy nghĩ kể lại một kỉ
niệm đáng nhớ nhất của em về thầy
giáo, cô giáo
- Gv nhận xét, đánh giá hỏi học sinh:
- Vì sao em lại nhớ về kỉ niệm đó ?
- Từ kỉ niệm đó em có suy nghĩ gì ?
*Quyền trẻ em:Vì sao chúng ta phải
biết ơn thầy giáo, cô giáo?
những bài văn, bài thơ ca ngợi công lao
của các thầy, cô giáo
Hoạt động 3(10'):
- Gv yêu cầu Hs làm bưu thiếp chúc mừng
thầy, cô giáo
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Em cần làm gì để biết ơn thầy cô giáo?
- Yêu cầu Hs hát hoặc đọc thơ ca ngợi
thầy, cô giáo ?
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Hs chú ý lắng nghe
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Hs suy nghĩ kể lại cho bạn bên cạnh nghe
- Đại diện Hs kể lại trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có kỉ niệm ấn tượng
- Thầy giáo, cô giáo là những người không quản khó khăn dạy dỗ các em nênngười
Trang 10- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
2 Kĩ năng: Thực hiện tiết kiệm nước.
3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm nước mọi lúc mọi nơi.
*Tiết kiệm năng lượng: Thực hiện tiết kiệm nước là góp phần giữ gìn,bảo vệ môi
trường
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiêm, tránh lãng phí
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa
- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
HĐ1: Nên làm và không nên
làm gì để tiết kiệm nước: (15’)
- GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm theo định hướng
- Yêu cầu các nhóm quan sát các
hình minh hoạ được giao
+ Em nhìn thấy những gì trong
hình vẽ?
+ Theo em việc làm đó nên hay
không nên làm? Vì sao?
+ Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoàichậu Việc làm đó không nên làm vì sẽ gâylãng phí nước
+ Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú côngnhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhàbạn bị vỡ Việc đó nên làm vì như vậy tránhkhông cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch vàkhông cho nước chảy ra ngoài gây lãng phínước
Trang 11HĐ2: Tại sao phải thực hiện
tiết kiệm nước (10’)
những thực hiện tiết kiệm nước
+ Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa xảnước Việc đó không nên làm vì nước sạchchảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãngphí nước
+ Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánhrăng Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng,không nên lãng phí
+ Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi nước tướitrên ngọn cây Việc đó không nên làm vì tướilên ngọn cây là không cần thiết như vậy sẽ lãngphí nước Cây chỉ cần tưới một ít xuống gốc
2 Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- HS quan sát suy nghĩ
+ Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ởnhà bên xả vòi nước to hết mức Bạn gái chờnước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhàbên vặn vòi nước vừa phải
- Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:
+ Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng + Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của
+ Nước sạch không phải tự nhiên mà có
+ Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sứccủa nhiều người mới có
- Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốnnhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch
để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình
và cũng là để có nước cho người khác đượcdùng
+ HS hoạt động theo nhóm
+ HS vẽ tranh với nội dung tuyên truyền, cổđộng mọi người cùng tiết kiệm nước
- HS thảo luận và tìm đề tài
- HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệu trướcnhóm
Trang 12mà còn phải vận động, tuyên
truyền mọi người cùng thực hiện
3 Củng cố, dặn dò: 3’
TKNL: Vì sao chúng ta phải tiết
kiệm nước?
GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Làm thế nào để
biết có không khí?
- Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng của nhóm mình
- Thực hiện tiết kiệm nước là góp phần giữ gìn,bảo vệ môi trường
NS: 14/12/2018
NG: 19/12/2018 Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018
TOÁN
TIẾT 73 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP )
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số( Chia
hết, chia có dư)
2 Kĩ năng: Vận dụng làm tính chia, giải bài toán có văn.
3 Thái độ: Rèn tính toán cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Tính: 725 :15 ; 240 :16
Muốn chia số có 3 s.số cho số có 2c.số
ta làm ntn?
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Gtb(1'):
2 Hướng dẫn chia cho số có 2 chữ số
(10'):
- Gv đưa phép chia: 8192: 64
- Em có nhận xét về số bị chia ?
8192 64
64 128
179
128
512
512
0
8192:64 = 128
- Nêu các bước thực hiện phép chia ?
* Gv lưu ý hs: Khi chia cho số có 2 chữ
số, chọn cách nhẩm ước lượng như sau:
- 2 hs lên bảng làm bài
Hs nêu
- Lớp nhận xét
- Hs đọc phép tính
- Số bị chia gồm 4 chữ số
- 1 hs giỏi đặt tính rồi tính
- Lớp nháp-nhận xét
- Đặt tính rồi tính
Trang 13179:64 lấy 17 :6 = 2 (dư 5), 512 :64 lấy
51 :6 = 8 (dư 3)
- Đây là phép chia hết
- Gv đưa phép chia: 1154 :62 = ?
1154 62
62 18
534
496
38
- Muốn chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số ta làm như thế nào ? ?Muốn thử lại phép chia ta làm như thế nào? 3 Thực hành: Bài tập 1: Đặt tính và tính (8'): - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài - Giáo viên theo dõi, uốn nắn cho học sinh - Nhận xét- chữa bài ?Muốn thực hiện phép chia ta làm như thế nào? Bài tập 2: (7’) ?Bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì? Tóm tắt: 30 gói: 1 hộp 200 gói: hộp ? dư gói ? ?Yêu cầu Hs nêu lời giải khác? - Nhận xét thống nhất cách giải Bài tập 3a: Điền số (6') - Yêu cầu hs tự làm thống nhất kết quả - Gv nhận xét, đánh giá Nhận xét về số dư và số chia? 4 Củng cố, dặn dò(3') - Muốn thực hiện chia cho số có hai chữ số ta làm như thế nào ? - Nhận xét giờ học - Về nhà làm bài tập 1 Sgk - Hs thực hiện phép chia - Hs nhận xét - Đặt tính, tính từ trái sang phải - 1HS nêu cách thử lại. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm bài- 3 học sinh lên bảng Nhận xét, chữa bài - Lớp đổi chéo vở kiểm tra 4725 15 8058 34
45 315 68 237
22 125
15 102
75 238
75 238
0 0
- đọc và tóm tắt bài toán - Hs nêu - Làm bài vào vở Bài giải: 2000 gói kẹo có thể xếp nhiều nhất số hộp là: 2000 :30 = 66 (hộp) dư 20 gói kẹo Đáp số: 66 hộp kẹo,dư 20 gói
-1 học sinh đọc yêu cầu - học sinh làm - chữa Thương số dư 26 0
84 74
82 65
Số dư < số chia
Trang 14- Chuẩn bị bài sau.
KỂ CHUYỆN
TIẾT 15 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Hiểu nội dung chính của câu chuyện( đoạn truyện) đã kể
2 Kĩ năng: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3.Thái độ - HS có ý thức yêu quý giữ gìn đồ chơi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(5'):
- Em hãy kể lại câu chuyện: “Búp bê
của ai ?” bằng lời của búp bê ?
- Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1'):
2 Hướng dẫn kể chuyện(5').
- Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc có nhân vật là
những đồ chơi trẻ em hoặc con vật gần
gũi
Câu chuyện em kể có nội dung gì?
Câu chuyện em lấy ở đâu?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
hoạ trong Sgk
- Truyện nào có nhân vật là đồ chơi trẻ em
- Nêu tên một số câu chuyện
- Gv yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể chuyện trong
nhóm của mình, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh
* Thi kể chuyện trước lớp: (16’)
- Yêu cầu mỗi em kể xong phải nói suy
- Từng cặp học sinh kể chuyện cho bạn nghe, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- 3, 4 học sinh kể chuyện
- HS giỏi kể chuyện ngoài sgk.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
Trang 15bằng những câu hỏi có liên quan đến nội
dung câu chuyện
- Gv nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò(3').
- Em cần giữ gìn đồ chơi của mình như
thế nào ? Vì sao ?
- Các con vật gần gũi với các em, em
cần đối xử với chúng ra sao ?
- Nhận xét tiết học
- Kể chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- 3 Hs nêu
- 2 Hs nêu
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 29 : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU
Giúp hs biết:
1 Kiến thức: Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài
văn miêu tả đồ vật
- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen
kẽ của lời tả với lời kể
2 Kĩ năng : Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo.
3.Thái độ: Yêu quý đồ vật ở gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NG D Y VÀ H CẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ(5'):
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi (13')
- Yêu cầu trao đổi theo cặp và trả lời câu
hỏi:
- Tìm phần mở bài, kết bài, thân bài
trong bài văn: “Chiếc xe đạp của chú
-Mở bài:“Trong làng tôi của chú”
- Thân bài: ở xóm vườn Nó đá đó.-Kết bài:Đám con nít cười của mình.+ Mở bài: Giới thiệu về chiếc xe của chúTư
+ Thân bài;Tả chiếc xe và tình cảm củachú Tư
+ Kết bài: Nói lên niềm vui của đám trẻ
và chú Tư bên chiếc xe
Trang 16- Mở bài, kết bài theo cách nào ?
Tác giả tả chiếc xe bằng những giác quan?
- Phần thân bài chiếc xe đạp tả theo thứ
cần quan sát bằng các giác quan nào ?
- Khi tả đồ vật cần lưu ý điều gì ?
Lưu ý học sinh: chỉ lập dàn ý- chọn những
chi tiết chính
- Sử dụng hệ thống câu hỏi
+Chiếc áo cũ hay mới, mặc được bao lâu?
+Áo màu gì? Chất vải gì? Dáng áo trông
thế nào?Thân? Cổ? Túi áo? Hàng khuy?
Em có cảm giác gì khi mặc áo?
- Gv nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(3'):
- Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, làm hoàn thiện bài
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh đọc yêu cầu và đề bài
- Bằng nhiều giác quan: mắt, tai, mũi,cảm nhận
- Kết hợp lời kể với lời miêu tả, với tìnhcảm của con người với đồ vật
- Học sinh tự làm bài vào vở bài tập
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi
Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu rất yêu mẹ, dù đi đâucũng luôn nhớ tìm đường về với mẹ.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 sgk, thuộckhoảng 8 dòng thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Biết đọc bài thơ với giọng vui, nhẹ
nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơtrong bài
3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quý vâng lời cha mẹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, tranh sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh