1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA TUẦN 3 - LOP 4A (20-21)

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 68,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường như: sắn, khoai lang, khoai tây, … cũng chứa nhiều chất xơ. -> GV: Để biết được vai trò của mỗi loại thức ăn chúng ta cùng tìm [r]

Trang 1

TUẦN 3NS: 18 / 9 / 2020

2 Kỹ năng: Đọc, viết đúng các số đến lớp triệu

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ kẻ sẵn các hàng các lớp (CNTT)

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

Gv ghi số: 370856; 1653; 87506

? Nêu các số thuộc lớp nào?

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Hướng dẫn học sinh đọc và viết số: (8’)

- Gv ghi bảng phụ: 342157413.

- GV hướng dẫn cách đọc cụ thể

+ Tách số ra từng lớp: lớp đơn vị, lớp

nghìn, lớp triệu

+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba

chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp đó

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh làm

- Cách đọc:

+ Ta tách thành từng lớp + Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có

2 Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu): a/ Trong số 8325714:

chữ số 8 ở hàng triệu, lớp triệu.

Chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị.

Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn

Chữ số 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.

Trang 2

* Bài 3: 9’

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân, 2 hs làm bảng

- Chuẩn bị bài sau

3 Viết tiếp vào chỗ chấm:

- Số 6231874 đọc: sáu triệu hai trăm bamươi mốt nghìn tám trăm bảy mươi tư

- Số 25352206 đọc: Hai mươi nămtriệu ba trăm năm mươi hai nghìn haitrăm linh sáu

- Số 476180230 đọc: Bốn trăm bảymươi sáu triệu một trăm tám mươinghìn hai trăm ba mươi

- Hs nêu

TẬP ĐỌC

TIẾT 5: THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia sẻ đau

buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

2 Kĩ năng: Biết đọc lá thư lưu loát, giọng dọc thể hiện sự thông cảm với người bạn

bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ buồn vui cùng bạn

BVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị -Thể hiên sự cảm thông -Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT

- CNTT (Tranh minh họa), Clip về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Em hiểu ý nghĩa của hai dòng cuối bài như

tn?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)

2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:

HĐ 1: Luyện đọc (10’)

- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 2 HS đọc thuộc: Truyện cổ nước mình.

- Là lời dăn dạy của cha ông: Hãy sốngnhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ

- HS trả lời – nhận xét

- 1 HS đọc toàn bài

+ Đ1: Từ đầu đến Chia buồn với bạn.+ Đ2: Tiếp đến Những người bạn mớinhư mình

+ Đoạn 3: Còn lại

Trang 3

- Gọi HS đọc nối tiếp.

+ Lần 1: Sửa phát âm

Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó

3 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa

- Hdẫn đọc câu dài: “Nhưng chắc là Hồng

cũng tự hào/về tấm lòng dũng cảm của ba/

xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.”

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

- Gv đọc mẫu

HĐ 2: Tìm hiểu bài: (12’)

* Đoạn 1:

?Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

?Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?

- Ở nơi bạn L ở mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?

- Riêng Lương làm gì để giúp đỡ Hồng?

- “Bỏ ống” có nghĩa là gì?

- Nêu ý chính của đoạn 3?

- ND chính của toàn bài là gì?

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10’)

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- HD luyện đọc: “Từ đầu đến chia buồn với

- HS luyện đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

* Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Không mà chỉ biết khi đọc báo

+ Lương viết thư để chia buồn với Hồng.+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ …

+ “Hi sinh”: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng …

1 Nơi viết thư và lí do viết thư.

- Hôm nay, đọc báo ra đi mãi mãi

- Khơi gợi lòng tự hào về người cha dũngcảm: “ Chắc là Hồng … nước lũ”+ Lương khuyến khính Hồng noi gươngcha vượt qua nỗi đau: “Mình tin rằng …nỗi đau này”

+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

3 Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt.

ND: Tình cảm bàn bè cao quý, thươngbạn muốn chia sẻ cùng bạn khi bàn gặpchuyện buồn, khó khăn trong c/sống

- 3 HS đọc bài

- Cách đọc như đã hướng dẫn

+ Dòng mở đầu: nêu rõ địa điểm, thờigian viết thư, chào hỏi

Trang 4

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

+ Nxét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:

3 Củng cố- dặn dò: (3’)

? Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm

của Lương với Hồng?

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

* Clip cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Nhận xét tiết học

+ Dòng cuối: Ghi lời chúc, lời nhắn nhủ,

ký và họ tên người viết

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bức thư

1 Kiến thức: Nghe – Viết lại đúng chính tả bài thơ cháu nghe câu chuyện của bà.

Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn( tr/ch; dấu hỏ/ dấu ngã)

2 Kỹ năng: Trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.

3 Thái độ: Cảm thông, thương, kính trọng ông bà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu khổ to, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ 4’

- Viết lại 1 số từ ở bài trước: khúc khuỷu,

gập ghềnh, Tuyên Quang

- GV n/x, đánh giá

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’

2 Hướng dẫn học sinh nghe-viết

HĐ1 Hướng dẫn chính tả (7’)

- GV đọc mẫu bài viết

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

+ Cháu nghe xong cảm thấy như thế nào?

- Bài thơ nói về tình thương của ai?

 Viết 1 số từ dễ lẫn:

- GV đọc 1 số từ ngữ: (làm đau lưng bà, lối

đi về, nước mắt, nhoà rưng rưng)

- GV đánh giá chữ viết & chính tả của HS

HĐ 2: Nghe – viết chính tả: (12’)

 Lưu ý về cách trình bày bài thơ:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ để HS viết

HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)

- Gv đọc lại, HS soát lỗi

- 2 em lên viết bảng lớp HS viết nháp

- HS n/x, đánh giá:

- HS theo dõi ở sách

- Một học sinh đọc lại

+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

* Bài thơ nói về tình thương của hai bàcháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mứckhông biết cả đường về nhà mình

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ

Trang 5

- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết

- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh

1 Kiến thức: HS có khả năng nhận thức được: mỗi người đều có thể gặp khó khăn

trong c/sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2 Kỹ năng: X/định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục.

3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn Quý

trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

* TT HCM: Tình thương yêu bao la của Bác đối với dân với nước nói chung và đốivới thiếu niên, nhi đồng nói riêng

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : ƯDCNTT

- Tranh SGK, Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 4’

Trung thực trong học tập

- Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Kể những câu chuyện trung thực trong học tập ?

B Bài mới :

1 GTbài: “Vượt khó trong học tập” 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: K/c: “Một học sinh nghèo vượt khó.” 7’

Truyện “Một h/s nghèo vượt khó” trong SGK kể

về trường hợp bạn Thảo Chúng ta hãy cùng nhau

xem bạn Thảo gặp những khó khăn gì và đã vượt

- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở

Trang 6

qua như thế nào?

- GV kể truyện

- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện

HĐ 2: Thảo luận nhóm 10’

- Chia lớp thành các nhóm

̣ŒNhóm 1: Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập

và trong cuộc sống hằng ngày?

̣ŒNhóm 2: Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy,

- Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

3 Thực hành: Làm việc cá nhân (BT1) (7’)

+ Khi gặp bài tập khó, em sẽ chọn cách làm nào

dưới đây? Vì sao?

- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do

=> Kết luận: (a), (b), (d) là những cách giải quyết

tích cực

- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút ra được

điều gì ?

4 Củng cố - Dặn dò: 3’

+ Kể các câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giàu

tình yêu thương của Bác Hồ (VD: truyện Chiếc rễ

đa tròn – TV2 tập 2)

+ Em hãy kể lại những mẫu chuyện về tấm gương

vượt khó trong học tập mà em biết

* GDQTE: Trẻ em có quyền gì?

* Xem Clip 1 tấm gương vượt khó trong học tập

- Gdục HS: luôn quan tâm, giúp đỡ những bạn gặp

khó khăn

- Ở lớp ta, trường ta có bạn nào là HS vượt khó

không ?

- Thực hiện các HĐ ở mục Thực hành trong SGK

- HS kể lại c/c cho cả lớp nghe

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và

- HS cả lớp trao đổi , đánh giá cáccách giải quyết

- HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

- Làm bài tập 1 + Em sẽ tìm cách khắc phục hoặcnhờ sự giúp đỡ của người khácnhưng không dựa dẫm vào ngườikhác

- Cho biết suy nghĩ của mình khi nghe bạn kể

+ Quyền được học tập của các emtrai và em gái)

KHOA HỌC

TIẾT 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU Giúp HS:

1 Kiến thức: Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo.

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

Trang 7

- Biết được cần ăn uống phối hợp giữa các loại thức ăn có chứa chất đạm vàchất béo.

2 Kĩ năng: Phân biệt được các thức ăn chứa chất đạm và chất béo.

3 Thái độ: HS có ý thức ăn đủ chất đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cơ

thể, tránh ăn quá nhiều chất béo gây béo phì hoặc ăn ít chất đạm gây chậm lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : CNTT

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (CNTT)

- 2 Bộ tranh: 1 số loại thức ăn - 2 tờ giấy Phân loại thức ăn (A1) – HĐ1; 4 tờgiấy Nguồn gốc của các loại thức ăn (A2) – HĐ4

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

+ Người ta chia thức ăn thành mấy nhóm,

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.

- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.

- Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng.

+ Chất bột đường: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

- Nhận xét, bổ sung

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’ Các em ạ! Mỗi nhóm thức ăn đều có vai trò rất cần thiết cho cơ

thể Vậy, chất đạm và chất béo thì có vai trò gì? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo 12’

- Em hãy kể tên các thức ăn hằng ngày các em

đã ăn (GV ghi bảng: 1 Thức ăn chứa nhiều.)

- Chiếu bảng thức ăn (trang 12, 13/SGK)

- 3 HS: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu

ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò,

- HS quan sát

* GV gt trò chơi: Đây là những thức ăn trong số thức ăn mà các em vừa kể Vậy để

biết được những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và thức ăn nào chứa nhiều chất

béo thì chúng ta sẽ cùng tham gia 1 trò chơi “Phân loại thức ăn” dưới hình thức thi

tiếp sức.

- GV: Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5

bạn tham gia chơi Số bạn còn lại sẽ cổ vũ

cho đội mình và làm trọng tài

- 2 đội lên xếp hàng

* GV hd cách chơi: Nhiệm vụ của các bạn chơi như sau: Lần lượt mỗi bạn sẽ cầm 1

bức tranh thức ăn dán vào bảng Phân loại thức ăn của đội mình Dán xong chạy

nhanh xuống chạm vào tay bạn liền sau để bạn lên dán tiếp còn mình xuống cuối hàng, cứ như vậy cho đến hết Đội nào phân loại đúng, xong trước và ít phạm quy là đội thắng cuộc.

Trang 8

Chú ý: Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi chạm tay bạn chạy trước mình là phạm luật.

* Các đội chơi:

* Nhận xét: - Tổ trọng tài cùng GV đánh giá.

- Tuyên dương: Đội thắng: Tràng pháo tay

Đội thua: Đứng nghiêm chào đội thắng

+ Y/c đội 1 nêu lại thức ăn chứa nhiều chất

đạm trong bảng phân loại

+ Y/c đội 2 nêu lại thức ăn chứa nhiều chất

béo trong bảng phân loại

? Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất

đạm mà các em ăn hằng ngày ?

? Hằng ngày em ăn những thức ăn nào có

chứa nhiều chất béo ?

- Đại diện nhóm 1 trả lời

+ Chất đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịtlợn, cá, pho-mát, gà

- Đại diện nhóm 2 trả lời

+ Chất béo: dầu ăn, mỡ, vừng, lạc

- HS kể

-> GV: Vì sao hàng ngày chúng ta phải ăn đủ thức ăn chứa chất đạm và chất béo? Để

hiểu được điều này chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của chúng

(GV ghi bảng: 2 Vai trò của chất )

HĐ2: Vtrò của chất đạm và chất béo 10’

? Trong 1 bữa ăn, em chỉ ăn toàn thức ăn

chứa nhiều chất đạm, em cảm thấy thế nào ?

? Nhưng nếu bữa cơm ấy có thêm món rau

xào nữa thì em thấy thế nào?

+ Ăn xong rất khó chịu, bụng inh ích

và khó tiêu

+ Rất ngon miệng

GV: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo không những giúp chúng ta

ăn ngon miệng thôi đâu, mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát

triển (đặc biệt ở lứa tuổi chúng ta) Điều này được thể hiện trong mục “Bạn cần biết”/

12,13

- 1 hs đọc mục bạn cần biết/12,13

- Những thức ăn chứa nhiều chất đạm giúp gì

cho cơ thể ?

- Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo

đối với cơ thể?

-> GV: Để biết được các thức ăn đó có nguồn

gốc từ đâu, chúng ta cùng tìm hiểu phần 3.

+ Chất đạm: Giúp xây dựng và đổi mới

cơ thể: tạo ra tế bào mới

+ Chất béo: giàu năng lượng và giúp cơ

GV: Để biết mỗi loại thức ăn đó có nguồn gốc từ đâu, cô y/c lớp TLN4 trong vòng 3’.

- đại diện nhóm trình bày kquả TL

- Các nhóm khác nx, bổ sung sửa bài + Đều có nguồn gốc từ động vật vàthực vật

Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động

Trang 9

vật và thực vật (Ghi bảng: Đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật)

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- Nêu vtrò của chất đạm, chất béo đối với cơ thể?

? Điều gì sẽ sảy ra nếu chúng ta ăn quá nhiều

hay ăn quá ít thức ăn chứa chất đạm hoặc

chất béo?

+ Nhiều chất đạm: thừa chất -> tăng

cân nhanh,mắc bệnh Gút

+ Ít chất đạm: chậm lớn + Nhiều chất béo: béo phì

- GV: Để cơ thể được phát triển bình thường (Đặc biệt ở lứa tuổi chúng ta), chúng

ta cần ăn uống phối hợp hài hòa giữa các loại thức ăn Tránh ăn quá nhiều chất béo gây béo phì hoặc ăn ít chất đạm gây chậm lớn, nhiều chất đạm dẫn đến thừa chất …

- Liên hệ 1 số hs trong lớp: Lớp mình có 1 số bạn hơi gầy và bé, các bạn nên ăn tăng

các thức ăn có chất dinh dưỡng để có sức khỏe tốt và cơ thể phát triển bình thường

? Để cơ thể được phát triển bình thường và khỏe mạnh, ngoài việc ăn đủ chất dinh

dưỡng, chúng ta lưu ý điều gì?

+ Phải có ý thức ăn uống sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh

- GV: Chúng ta phải ăn uống sạch sẽ, đảm bảo vs, không nên ăn thức ăn đã ôi thiu

* Xem clip một số thức ăn quen thuộc.

- VN: Cùng người thân trong gia đình xây dựng những bữa ăn hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng

Học thuộc mục Bạn cần biết, chuẩn bị bài sau

1 Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng dể tạo nên từ,

còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờcũng phải có nghĩa

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ

- Bước đầu làm quen với từ điển

2 Kỹ năng: Phân biệt được từ đơn, từ phức Biết dùng từ điển để tim hiểu về từ.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ chính xác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT 1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét, Từ điển, SGK, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Nêu mục đích yêu cầu

- 3,4 HS trả lời và nêu ví dụ

Trang 10

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: Phần nhận xét: (7’)

? Phần 1 của bài yêu cầu gì?

? Lấy ví dụ từ gồm 1 tiếng, từ gồm nhiều

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài tập

- Đại diện nhóm trình bầy

+ Từ điển: là sách tập hợp các từ Tiếng Việt

và giải thích nghĩa của từng từ

Bài 3: 8’

- HS nêu yêu cầu

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi tiếp sức:

Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

- HS nêu yêu cầu phần nhận xét

Từ chỉ có 1 tiếng (Từ đơn)

Từ gồm nhiều tiếng (Từ phức)

Nhờ, bạn, lại, có,chí, nhiều, năm,liền, Hanh, là

Giúp đỡ, họchành, học sinh,tiên tiến

- Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã, liênhợp quốc

- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1 tiếnghoặc từ có hai tiếng

+ Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa năng

2 Tìm trong từ điển và ghi lại:

- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút

- 3 từ phức: sách vở, hoa hồng, xe đạp

Cho HS làm quen với từ điển

3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một

từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.

- HS làm bài

- Hs trả lời

Trang 11

TIẾT 12: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu.

2 Kỹ năng: Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gv đọc số – HS viết:

? Nêu giá trị của từng chữ số?

? nêu lại các hàng thuộc các lớp đã học?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* HĐ1: Ôn lại kiến thức về các hàng và

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

GV viết số 64973213, yêu cầu HS chỉ vào

chữ số 9 trong số 64973213, sau đó nêu :

chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu,trăm triệu

Nối tiếp đọc các số ( 5 em)Nhận xét, bổ sung, đánh giá

3.Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu

GT của chữ số 4 4000000 400000 4000

GT của chữ số 7 70000 700000000 700000000

Trang 12

* GV: HS tự nhận biết quy luật của dãy số,

từ đó biết cách điền những số còn thiếu

3 Củng cố-dặn dò: (3’)

- Em hãy đọc và viết số có 8 chữ số và cho

biết mỗi chữ số ở hàng nào ?

- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số

đó có đến hàng triệu

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

GT của chữ số 9 900000 900 90

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân

hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được

cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

3 Thái độ: cần thông cảm và chia sẻ nỗi bất hạnh với mọi người.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp với tất cả mọi người

- Thể hiện sự cảm thông chia sẻ giúp đỡ những người gặp bất hạnh

- Xđ giá trị Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1, 2

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Qs tranh minh hoạ: “Người ăn xin”

2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:

Trang 13

+ Sửa lỗi cho HS:

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói… nhường nào!

Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy … rồi

- 3HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ:

+ Gv giải nghĩa từ: tài sản; lẩy bẩy; khản

đặc.

- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)

- Đọc mẫu toàn bài

? Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ cậu bé đối với ông lão ăn xin

như thế nào?

- Nêu ý chính của đoạn 2?

* Đoạn 3:

? Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lão lại nói: “ Như vậy là cháu đã cho

lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão

cái gì?

? Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông

lão ăn xin?

- Nêu ý chính của đoạn 3?

ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu

biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất

hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10’)

- Gv nêu cách đọc khái quát toàn bài:

Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

thương cảm, ngậm ngùi, xót xa

- Hdẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

+ GV đọc mẫu

Đ2: Tiếp đến … không có gì để cho ông cả”.+ Đ3: Còn lại

- tài sản: (của cải , tiền bạc)

- lẩy bẩy: (run rẩy , yếu đuối, không tự chủđược) - khản đặc: (bị mật giọng, nói gầnnhư không ra tiếng)

- HS đọc nối tiếp cả bài

* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

- Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ dọc,giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áoquần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưnghúp bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin

1 H/ả đáng thương của ông lão ăn xin

* HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Hành động: rất muốn cho ông lão mộtthứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọđến túi kia Nắm chặt lấy tay ông lão

- Lời nói: Xin ông đừng giận

=> Chứng tỏ cậu chân thành thương xótông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡ ông

2 Tình cảm chân thành của cậu bé đối với ông lão ăn xin.

* Hs đọc thầm đoạn còn lại và trả lời:

- Ông lão nhận được tình thương, sự thôngcảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà, qua lời nói xin lỗi chân thành, qau cái nắm tay rất chặt

- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết

ơn, sự đồng cảm của ông lão hiểu tấm lòng của cậu

3 Sự đồng cảm giữa cậu bé và ông lão

ăn xin.

- Như phần Mục tiêu

- 3 HS đọc nối tiếp bài

Trang 14

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

3 Củng cố – dặn dò: (3’)

? Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

- Về luyện đọc diễn cảm, học thuộc ý

chính

- Kể cho người thân nghe về câu chuyện

người ăn xin Chuẩn bị bài sau

- Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống

- Phải biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo

TOÁN

TIẾT 13: LUYỆN TẬP (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố về đọc số viết số đến lớp triệu Thứ tự các số.

2 Kỹ năng: Nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp.

3 Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Lược đồ BT5

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS đọc số và nêu giá trị của từng chữ

GT của c/số 5 5.000.000 50.000 5.000

- Nhận xét đúng sai

- Đổi chéo vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu.- HS làm cá nhân

57603425706342

Trang 15

chục nghìn, 4 nghìn và 2 ĐV

- Chữa bài:

Bài 3: Số liệu điều tra dân số của một

nước vào tháng 12 năm 1999 được viết

ở bảng bên 8’

- GV treo bảng số liệu trong BT lên bảng

? Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?

Lấy vài VD để HS đọc và viết

Bài 5: Đọc số dân trên lược đồ 4’

- Treo bảng lược đồ và y/c HS quan sát

- Nêu số dân của 1 số tỉnh, thành phố đượcghi trên lược đồ

LỊCH SỬ

TIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thời gian ra đời,

những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ

2 Kỹ năng: Xđ trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống.

3 Thái độ: Giữ gìn truyền thống của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : ƯDCNTT

- Hình trong SGK phóng to - Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập - Bảng thống kê (chưa điền)

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học

Lịch sử bài Nườc Văn Lang 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: Thời gian hình thành và địa phận

của nước Văn Lang 10’

- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc

Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy

ước năm 0 là năm Công nguyên (CN) ; phía

bên trái hoặc phía dưới năm CN là những

năm trước CN; phía bên phải hoặc phía trên

năm CN là những năm sau CN

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời :

+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có

tên là gì ?

+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời

gian nào?

+Xđịnh thời điểm ra đời trên trục thời gian?

+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực

nào ? HS xác định trên LĐ?

HĐ 2 : Các tầng lớp trong XH 10’

- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền ndung)

Hùng VươngLạc hầu , Lạc tướng , Lạc dân, ô tì

- Yêu cầu HS đọc SGK , điền tên vào sơ đồ:

Các tầng lớp trong XH Văn Lang

+ XH Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là

những tầng lớp nào ?

+ Người đứng đầu nhà nước là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+Người dân thường gọi là gì ?

+Tầng lớp thấp kém nhất là tầng lớp nào ?

Họ làm gì ?

HĐ 3: Đời sống vật chất và tinh thần của

người Lạc Việt 7’

- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh

đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc

Việt

- GV ycầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ của

- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở

HS dựa vào kênh hình và kênh chữtrong SGK để xác định địa phận củanước Văn Lang & kinh đô Văn Langtrên bảng đồ; xác định thời điểm ra đờitrên trục thời gian

+ Là nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng

700 năm trước CN

-HS lên bảng xác định +Được hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào

sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp

+ Có 4 tầng lớp , đó là Vua Hùng , lạc tướng và lạc hầu , lạc dân và nô tì + Vua gọi là vua Hùng

+ Sau vua là lạc hầu, lạc tướng , họ giúp vua Hùng cai quản đất nước + Dân thường gọi là lạc dân + Là nô tì, họ là người hầu trong các gia đình người giàu phong kiến

- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình

để điền nội dung vào các cột cho hợp línhư bảng thống kê trên

+ HS trình bày nội dung

Trang 17

mình về đời sống của người dân Lạc Việt

HĐ 4: Phong tục của người Lạc Việt 5’

+Hãy kể tên 1 số c/chuyện cổ tích nói về các

phong tục của người Lạc Việt mà em biết ?

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

3 Củng cố – dặn dò: 4’

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và

khu vực nào trên đất nước ta?

* Xem Clip Khái quát nhà nước Văn Lang

- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét

về cuộc sống của người Lạc Việt (bằng lời

nói, bằng đoạn văn ngắn, bằng hình vẽ)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: bài “Nước Âu Lạc”

(phần chuẩn bị đồ dùng)

+ Sự tích bánh chưng bánh dày + Sự tích Mai AN Tiêm

+ Sự tích Sơn Tinh Thuỷ Tinh -Tục ăn trầu, trồng lúa, tổ chức lễ hộimùa xuân

- HS trả lời , HS khác bổ sung + Thời gian ra đời: …

1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt,

trang phục lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Dựa vào tranh ảnh, bảng sốliệu để tìm ra kiến thức

2 Kỹ năng: Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người

ở Hoàng Liên Sơn

3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

*Giáo dục BVMT: Người dân miền núi sống gần gũi thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để sống do đó cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi đây luôn xanh tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: ƯDCNTT, PHTM - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KT bài cũ: 4’ Dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn

trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho biết nó có

? Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông

đúc hơn hay thưa thớt hơn so với vùng đbằng?

- GV gửi tệp tin (PHTM)

? Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở

- HS dựa vào mục 1 SGK trả lời

kết quả trước lớp

- HS nhận tin, trả lời, gửi bài

+ Thái, Mông, Dao,…

Trang 18

Liên Sơn.

- GV nhận bài, chiếu cho HS nhận xét.

- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông)

theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao

? Người dân ở khu vực núi cao thường đi lại

bằng phương tiện gì? Vì sao?

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

* Clip 1 số dân tộc ít người

HĐ2: Bản làng với nhà sàn: 10’

- dựa vào mục 2 SGK, tranh ảnh về bản làng,

nhà sàn và vốn hiểu biết để trả lời câu hỏi:

? Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay

đổi so với trước đây? (nhiều nơi có nhà sàn mái

lợp ngói,…)

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

- * Clip về Bản làng, nhà sàn

Hđộng 3: Chợ phiên, lễ hội, trang phục 10’

? Nêu những hoạt động trong chợ phiên?

? Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao

chợ lại bán nhiều hàng hoá này? (dựa vào H3)

? Kể tên 1 số lễ hội của các dtộc ở Hoàng Liên

Sơn?

? Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong lễ

hội có những hoạt động gì?

- Nhận xét trang phục truyền thống của các

dân tộc trong hình 3, 4, 5

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

*Giáo dục BVMT: Người dân miền núi sống

gần gũi thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để

sống do đó cần phải b/vệ m/trường thiên nhiên

nơi đây luôn xanh tốt

* Clip Lễ hội …

3 Củng cố - Dặn dò 3’

- GV yêu cầu HS trình bày lại:

+ Những đặc điểm tiêu biểu của một số dân tộc

vùng núi Hoàng Liên Sơn:

? Người dân nơi đây sống ntn để thích nghi với

môi trường miền núi và trung du?

+ Thái – Dao –Mông

- Người dân thường đi bộ , đi ngựa

- HS hđộng nhóm

- Đại diện nhóm t/bày kq trước lớp+ Ở sườn núi hoặc thung lũng + Có ít nhà

+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp,tránh thú dữ

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa.+ Hiện nay nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói

- HS hoạt động nhóm+ Mua bán , trao đổi hàng hoá.+ Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhĩ

Vì đó là những hàng hoá người dân

Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc trước lớp

- Các nhóm HS trao đổi tranh ảnhcho nhau xem

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w