1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

GA TUAN 21

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 282,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm về đất đai ,sông ngòi với những đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ kể trên.. Kĩ năng: Trình bày được quy trình xu[r]

Trang 1

TUẦN 21

Ngày soạn: 10/2/2017

Ngày giảng: Thứ 2, 13/2/2017

TOÁN RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

*Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gv gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em nêu kết luận về tích chất cơ bản

của phân số

- GV nhận xét

2 Dạy - Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài (2’)

- Dựa vào tính chất cơ bản của phân

số người ta sẽ rút gọ được các phân

số Giờ học hôm nay các em sẽ biết

10 15nhưng có tử số và mẫu số bé hơn

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm phân

số bằng

10

15 vừa tìm được

(?) Hãy so sánh tử số và mẫu số của

hai phân số trên với nhau?

*GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của

- Nghe GV Giới thiệu bài (2’)

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vấnđề

- Ta có

2 3

+ Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn tử

và mẫu số của phân số

- HS nghe giảng và nêu:

+ Phân số được rút gọn thành phân số + Phân số là phân số rút gọn của phân số

Trang 2

mẫu số của phân số

10

15 , phân số2

3 lại bằng phân số

10

15 Khi đó tanói phân số

10

15 đã được rút gọnthành phân số

2

3 , hay phân số

2 3

+ HS nêu: Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hếtđựơc cho 2 nên ta thực hiện phêp chia cả

tử và mẫu số của phân số cho 2

+ Không thể rút gọn phân số được nữa vì 3

và 4 không cùng chia hết cho một số tựnhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

+ HS thực hiện như sau:

+ Những HS rút gọn đựơc phân số và phân

số thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọnđến phân số thì dừng lại

+ Ta đựơc phân số + Phân số đã là phân số tối giản vì 1 và 3

Trang 3

đều chia hết cho số đó ?

- THực hiện chia cả tử và mẫu số của

phân số

18

54 cho số tự nhiên mà em

vừa tìm được

- Kiểm tra phân số vừa rút gọn được,

nếu là phân số tối giản thì dừng lại,

nếu chưa là phân số tối giản thì rút

gọn tiếp

(?) Khi rút gọn phân số

18

54 tađược phân số nào?

(?) Phân số

1

3 đã là phân số tốigiản chưa? Vì sao ?

*Bước 2: Chia cả tử và mẫu số của phân

số cho số đó

- HS đọc to cho cả lớp nghe

- Nêu yêu cầu Rút gọn các phân số:

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào

4

2

1 22

11

; 5

3 25

15

; 4

3 8

18 36

75 12 25

2

1 3

1 8

1 4

1 7

3 25 1

Trang 4

* GV chốt: Cần tìm ra STN khác 0

mà TS và MS cùng chia hểt rồi đưa

phân số về dạng tối giản

Bài 2 : Cho các phân số:

Yêu cầu HS đổi chéo VBT

? Tại sao là phân số tối giản?

? được rút gọn như thế nào?

Phân số tối giản của ?

* Gv chốt: Củng cố về phân số tối

giản và cách rút gọn phân số

Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô trống:

- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu

và thảo luận nhóm 3 người

? Để điền được số vào ô trống, em

dựa vào điều kiện nào? Đâu là phân

số tối giản?

* GV chốt: Mỗi phân số có thể rút

gọn nhiều lần rồi mới đưa được về

phân số tối giản

3 Củng cố dặn dò (3’)

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS

ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân

số làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

Nêu yêu cầu

a Phân số tối giản

3

1 7

4 73 72

36

30 6

5 12

8 3 2

72

54 36

27 12

9 4 3

Trang 5

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

-Tư duy sang tạo

III.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa

- Bảng phụ ghi câu đoạn luyện đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 hs đọc bài Trống đồng Đông Sơn

và trả lời câu hỏi SGK

- NX

2 Dạy học bài mới: (35’)

a Giới thiệu bài (2’)

- GV cho h/s xem ảnh Trần Đại Nghĩa

*Dân tộc VN là một dân tộc anh hùng,

sinh ra nhiều anh hùng có những đống

góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ Quốc Một trong những anh hùng

đấy là Giáo sư Trần Đại Nghĩa Bài học

hôm nay sẽ cho các em biết về sự nghiệp

của con người tài năng này

- GV ghi đầu bài

b Hướng dẫn luyện đọc (10’)

* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả lớp theo

dõi SGK

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK

*Đoạn 2: 1946 lô cốt của giặc

*Đoạn 3: Bên cạnh như kỹ thuậtnhà nước

Trang 6

nhóm trưởng điều khiển nhóm ).

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

sát, hướng dẫn

- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn

+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 –

3 lượt

- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt

- 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng

- Toàn bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm

rãi, vừa đủ nghe Nhấn giọng ở từ

ngữ thiêng liêng, đầy đủ tiện nghi, miệt

mài nghiên cứu, cống hiến xuất sắc

c Tìm hiểu bài (10’)

- Y/cầu hs đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử của

anh hùng Trần Đại Nghĩa khi theo Bác Hồ

về nước

*Đoạn 4: Những công hiến caoquý

- HS cùng bàn nối tiếp đọc bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Vĩnh Long, 1935, 1946, thiêng liêng, Ba-dô-ka, lô cốt, 1948, 1952, lao động.

Quân giới, công hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh

kỹ thuật chế tạo vũ khí

Trang 7

*GV: Trần Đại Nghĩa là tên do Bác Hồ

đặt cho ông Ông tên thật là Phạm

Quang Lễ Ngay từ hồi đi học ông đã

bộc lộ tài năng xuất sắc Tiểu sử của

ông trước khi theo Bác Hồ về nước được

giưới thiệu rất chi tiết ở đoạn 1

(?) Đoạn 1 cho các em biết điều gì?

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2+3

(?) Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước

lúc nào? Theo em tại vì sao ông lại có thể

rời bỏ cuộc sóng đầy đủ tiện nghi ở nước

ngoài đẻ về nước?

(?) Em hiểu “theo tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ Quốc” nghĩa là gì ?

*GV: Năm 1946, đất nước ta đang bị

giặc xâm lăng, Trần Đại Nghĩa cũng

như rất nhiều người con yêu nước đã

trở về để xây dựng và bảo vệ đất nước.

Ông được giao nhiệm vụ nghiên cứu và

chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng

chiến chông thực dân Pháp.

(?) Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã đóng góp

gì to lớn cho kháng chiến

(?) Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiễp xây dựng Tổ Quốc

(?) Đoạn 2 và 3 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 5 và trả lời

câu hỏi

(?) Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa ntn?

Lắng nghe

*Giới thiệu tiều sử nhà khoa học Trần Đại Nghĩa trước năm 1946

- HS đọc bài lớp lắng nghe+ Trần Đại Nghĩa theo Bác về năm

1946 Ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiệnnghi ở nước ngoài để về nước theotiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc

+ Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

tổ quốc nghĩa là nghe theo tình cảm yêunước, trở về xây dựng và bảo vệ tổquốc

Lắng nghe

+ Trên cương vị cục trưởng cục quângiới,ông đã cùng anh em nghiên cứu,chế tạo ra loại vũ khí có công sức phálớn như súng Ba-dô-ka, súng khônggiật, bom bay tiêu …

+ Ông có công lớn trong việc XD nềnkhoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiềunăm liền giữ cương vị chủ nhiệm uỷban KHKT nhà nước

*Những đóng góp của GS Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi+ Năm 1948, ông được phong thiếutướng 1953 ông được tuyên dương anhhùng lao động Ông còn được nhà nuớctrao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh vànhiều huân chương cao quý khác

- Lắng nghe

Trang 8

*GV: Giải thưởng Hồ Chí Minh là phần

thưởng cao quý của nhà nước tặng cho

những người có thành tích xây dựng và

bảo vệ tổ quốc.

(?) Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa

có được những cống hiến lớn như vậy?

(?) Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

- Gọi HS nhắc lại

(?) Ý nghĩa của bài muốn nói lên điều gì?

- GVNX chốt lại

c Đọc diễn cảm (8’)

(?) Theo em để làm nổi bật chân dung của

anh hùng lao động Trần Đai Nghĩa chúng

(?) Theo em nhờ đâu GS Trần Đai Nghĩa

lại có những công hiến to lớn như vậy cho

nước nhà?

Nhận xét tiết học

+ Ông có được những cống hiến lớnnhư vậy là nhờ ông có lòng yêu nước,tận tụy hết lòng vì nước, ham nghiêncứu học hỏi

*Đoạn cuối bài cho thấy nhà nước

đã đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa

- HS nhắc lại

*Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.

- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- HS tìm các từ cần nhấn giọng và dùngbút chì gạch chân các từ này

- HS đọc diễn cảm đoạn 2

- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

và sửa lỗi cho nhau

- HS thi đọc, lớp theo dõi và chọn bạnđọc hay nhất

+ Nhờ có lòng yêu nước thiết tha và sựham học hỏi nghiên cứu

KHOA HỌC

ÂM THANH

I MỤC TIÊU

*Sau bài học, học sinh biết:

1 Kiến thức: Nhận biết được nhưnngx âm thanh xung quanh

- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

Trang 9

2 Kĩ năng: Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liện hệgiữa rung động và sự phát ra âm thanh.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ống bơ, đồ dùng thí nghiệm, đàn ghita

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

I/ Ổn định tổ chức (1’):

II/ Kiểm tra bài cũ (5’):

(?) Nêu những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ bầu không

khí trong sạch ?

III/ Bài mới:

- Giới thiệu bài (2’) - Viết đầu bài

1/ Hoạt động 1:

*Mục tiêu: Nhận biết được những

âm thanh xung quanh

(?) Nêu các âm thanh mà các em

biết?

(?) Trong các âm thanh trên những

âm thanh nào do con người gây ra?

Những âm thanh nào thường được

nge vào sáng sớm? Ban ngày? Buổi

tối ?

2/ Hoạt động 2:

*Mục tiêu: HS biết và thực hiện

được các cách khác nhau để làm cho

* Mục tiêu: Phát triển thính giác,

khả năng phân biệt các âm thanh

khác nhau, định hướng nơi phát ra

- Lớp hát đầu giờ

- Nêu theo yêu cầu của giáo viên

- Nhắc lại đầu bài

*Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- Khi trống đang rung và đang kêu, nếu ta đặttay lên mặt trống, trống sẽ không rung vàkhông kêu nữa

- Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rungđộng của dây thanh quản khi nói

- Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quảnqua dây thanh quản làm cho dây thanh rungđộng Rung động này tạo ra âm thanh

*Trò chơi: Tiếng gì, ở phía nào ?

Trang 10

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Thế nào là lịch sự với mọi người

- Vì sao cần phải lịch sự với mọi người

2 Kĩ năng: Biết cư sử lịch sự với mọi người xung quanh

3 Thái độ: tự trọng tôn trọng nềp sống văn minh Đồng tình với những người biết cư

sử lịch sự và không đồng tình với những người cư sử bất lịch sự

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- SGK, giáo án

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1) Ổn định tổ chức:

- Nhắc nhở học sinh

2) Kiểm tra bài cũ (5’):

3) Dạy bài mới:

- Giới thiệu ghi đầu bài

*Hoạt động 1: Kể chuyện ở tiệm may

- Gv kể chuyện

(?) Em có nhận xét gì về cách cư sử của

bạn Trang và bạn Hà trong câu chuyện

trên?

(?) Nếu em là cô thợ may,em sẽ cảm

thấy như thế nào khi bạn hà không xin

lỗi sau khi đã nói như vậy? Vì sao?

- H chú ý nghe

- H/s đọc, cả lớp đọc thầm+ Em đồng ý tán thành cáh cư sử của haibạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà cư sử nhưthế chưa đúng nhưng bạn đã nhận ra vàsửa lỗi của mình

+ Em sẽ khuyên bạn là: “lần sau Hà nênbình tĩnh để có cách cư sử đúng mực với

cô thợ may”

- Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui

vì Hà là người bé tuổi hơn mà có thái độ

Trang 11

*Cần phải lịch sự với người lớn tuổi

trong mọi hoàn cảnh Trang là người

lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn

nói nhẹ nhàng biết thông cảm với cô thợ

may Hà nên biết tôn trọng người khác

*Mục tiêu: H thảo luận để biết được

thế nào là lịch sự khi nói năng

- G giao nhiệm vụ cho nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Nhận xét tiết học CB bài sau

lịch sự với người lớn tuổi hơn

- H nhận xét

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày + Các hành vi việc làm b, d là đúng + Các hành vi việc làm a, c, đ là sai

- H nhận xét

- Các nhóm thoả luận

- Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở: + Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn,không nói tục chửi bậy

+ Biết lắng nghe khi người khác đangnói

+ Chào hỏi khi gặp gỡ + Cảm ơn khi được giúp đỡ + Xin lỗi khi làm phiền người khác + Ăn uống từ tốn không vừa nhai vừanói

+ Biết dùng những lời y/c đề nghị khimuốn nhờ người khác

I MỤC TIÊU

Trang 12

*Sau bài học, H biết.

1 Kiến thức: Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê

- Nhà Hậu Lê Đã tổ chức được một bộ máy Nhà nước quy củ và quản lý đất nướctương đối chặt chẽ

2 Kĩ năng: Nêu được những ND cơ bản của Bộ luật Hồng Đức và hiểu luật là công cụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’): (4’)

- Gọi HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài 16

- GV nhận xét việc học ở nhà

2 Bài mới: (27’)

a Giới thiệu bài (2’):

- Treo tranh cảnh triều đình vua Lê

(SGK/47)

(?) Tranh vẽ cảnh gì? Em cảm nhận

được gì qua bức tranh?

*Giới thiệu: Cuối bài học trước, chúng

ta đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng

b HD tìm hiểu

*Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu

Lê và quyền lực của nhà vua

- Y/c đọc SGK và trả lời câu hỏi:

(?) Nhà Hậu Lê Ra đời vào thời gian

nào? Ai là người thành lập? Đặt tên

nước là gì? Đông đô ở đâu?

(?) Vì sao trièu đại này gọi là triều Hậu

Lê?

(?) Việc quản lý đất nước dưới thời Hậu

Lê như thế nào?

(?) Vậy cụ thể việc quản lý đất nước

- HS thực hiện y/c

- Quan sát tranh

+ Tranh vẽ cảnh triều đình vua Lê rất,cho thấy triều dình vua Lê rất uy nghiêm,vua ngồi trên ngai vàng cao, phía dưới cóngai vàng có các quan đứng hầu vua, cóngười quỳ, cho thấy uy quyền của vua rấtlớn,

- HS đọc thầm SGK, trả lời các câu hỏi + Nhà hậu Lê được Lê Lợi thành lập vàonăm 1428, láy tên là nước Đại Việt nhưxưa và đóng đô ở Thăng Lăng

+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt vói triều Lê

do Lê Hoàn lập ra từ thế kỷ thứ 10

+ Dưới triều Hậu Lê, việc quản lý đấtnước ngày càng được củng cố và đạt tớiđỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông

- HS q/s sơ đồ, sau đó nghe giảng vàtrình bày lại về tổ chúc nhà máy hànhchính nhà nước thời Lê

Trang 13

thời Hậu Lê như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua Sơ đồ về nhà nước

thời Hậu Lê

- GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng

Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thời hậu lê

Vua (thiên tử)

Đạo Phủ Huyện

*GV: Dựa vào sơ đồ, tranh minh hoạ

số 1 và ND/SGK

(?) Hãy tìm những sự việc thể hiện

dưới

- HS tìm hiểu, trao đổi và trả lời:

+ Vua là người đứng đầu nhà nước, có uy

thời Hậu Lê, vua là người có quyền tối

cao?

*Hoạt động 2: Bộ luật Hồng Đức

(?) Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh

Tông đã làm gì ?

(?) Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên

và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có

tên là Hồng Đức ?

*Gọi là bản đồ Hồng Đức, Bộ luật

Hồng đức vì chúng đều ra đời dưới

thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi

nhà vua đặt niên hiệu là Hồng Đức

ta

- HS trả lời theo hiểu biết

+ Là bảo vệ quyền của nhà vua, quan lại, địachủ; bảo vệ quyền của quốc gia;

Trang 14

(?) Bộ luật Hồng Đức đã có t/dụng như

thế nào Trong việc cai quản đất nước ?

(?) Luật Hồng Đức đã có điểm nào tiến

bộ ?

*KL: Luật Hông Đức là luật là bộ

luật đầu tiên của nước ta, là công cụ

giúp nhà vua cai quản đất đai ….

Đời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

(?) Việc quản lý đất nước dưới thời

Hậu Lê như thế nào?

- Tổng kết giờ học, y/c về nhà học bài,

chuẩn bị bài sau

khuyến khích phát triẻn kinh tế; giữ gìntruyền thống của dân tộc; bảo vệ một sốquyền lợi của phụ nữ

+ Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúp vua Lêcai quản đất nước Nó củng cố chế độ phongkiến tập quyền, phát triển kinh tế và ổn định

xã hội

+ Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ độclập của dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phầnnào tôn trọng quyền lợi và địa vị của ngườiphụ nữ

- Một số HS trình bài trước lớp

CHÍNH TẢ( nhớ -viết) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn từ Mắt trẻ con sáng lắm đến hình tròn là tráiđất trong bài thơ chuyện cổ tích về loài người

- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con

người vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.

2 Kĩ năng: Nhớ, viết đúng, đều, đẹp

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bài tập 2a viết 2 lần trên bảng lớp

- Bài tập 3 viết vào giấy khổ to bằng bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- GV kiểm tra HS đọc và viết các từ khó,

dễ lẫn

- NX phần dọc và viết của HS

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài (2’):

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ và

viết lại 4 khổ thơ đầu của bài thơ

- HS cầm giấy đọc cho 2 HS lên bảngviết từ: bóng chuyền, truyền hình, chungsức, trung phong, trẻ trung, chẻ lạt

- Lắng nghe

Trang 15

chhuyện cổ tích về loài người, phân biệt

r/d/gi và dấu hỏi/dấu ngã

b.Hướng dẫn viết chính tả

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn thơ

- Khi trẻ con sinh ra phải cần có những

ai? Vì sao lại phải như vậy?

- Hãy nêu nội dung bài thơ

Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là

vì con người vì trẻ em Hãy dành cho trẻ

em mọi điều tốt đẹp nhất.

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu luyện viết từ khó dễ lẫn

c Nhớ, viết chính tả

- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ

+Tên bài lùi vào 3 ô

+Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô

+Giữa các khổ thơ để cách 1 dòng

+Yêu cầu HS nhớ-viết chính tả

d Soát lỗi và chấm bài

- Nghe soát lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (9’)

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1 : a, Điền vào chỗ chấm r,d,gi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mọi vật được sinh ra trên trái đất này

là vì con người vì trẻ em

- Hs đọc và viết các từ sau: sáng lắm,nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc, sinh

- HS đọc thành tiếng

- Nghe GV phổ biến luật chơi

- Các nhóm tiếp sức làm bài

- Nhận xét, chữa bài:

Trang 16

- Gọi HS NX chữa bài.

- GV NX và tuyên dương nhóm làm bài

+Dáng-dần-điểm-rắn-thẫm-dài-rỡ HS đọc lại đoạn văn

BÀI :41 NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI “ LĂN BÓNG BẰNG.”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

Yêu cầu:Thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

2 Kĩ năng: Chơi trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”.HS biết cách chơi và tham gia chơitương đối chủ động

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: 1 còi, bóng chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

1 Mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giơ học

- đứng tại chỗ xoay khớp cỏ tay, đầu

gối, hông, bả vai

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng

dọc trên địa hình tự nhiên

2.Cơ bản:

a.Ôn bài tập dèn luyện tư thế cơ bản

- Nhảy dây kiểu chụm hai chân

18.22

12.14

’6.8’

- GV cho HS chơi GV nhậnxét

Trang 17

- Cho học sinh dũ vai, lắc chân thả

lỏng

- Cho HS hát một bài

- GV cùng học sinh hệ thống bài

- GV nhận xét kết quả giờ học

- Ôn 8 động tác của bài thể dục

- Ôn nhảy dây chụm hai chân

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

Yêu cầu:Thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác

2 Kĩ năng :Chơi trò chơi “ Lăn bóng bằng tay” HS biết cách chơi và tham gia chơitương đối chủ động

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: 1 còi, bóng chơi trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

1 Mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giơ học

- Đứng tại chỗ xoay khớp cỏ tay, đầu

gối, hông, bả vai

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên

2.Cơ bản:

a.Ôn bài tập dèn luyện tư thế cơ bản

- Nhảy dây kiểu chụm hai chân

18.22

12.14

’6.8’

- Cho học sinh KĐ

- GV điều khiển cho HStập 1 lần sau đó cho cán sựđiều khiển GV nhận xét

- GV nhắc lại cách tập sau

đó cho HS tập GV nhận xét

- GV nhận xét kết quảgiờ học

Trang 18

- Cho HS hát một bài

- GV cùng học sinh hệ thống bài

- GV nhận xét kết quả giờ học

- Ôn 8 động tác của bài thể dục

- Ôn nhảy dây chụm hai chân

4.5L

2.8N

- GV giao bài tập về nhà

TOÁN LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số

2 Kĩ năng: Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

- Bảng phụ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu cách rút gọn phân số và làm các bài

tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 101

- GV nhận xét

2/ Dạy - Học bài mới

2.1/ Giới thiệu bài (2’)

- Trong giờ học này, các em sẽ được rèn

luyện kỹ năng rút gọn phân số và nhận

biết phân số bằng nhau

Bài 2 : Tìm phân số bằng phân số

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV Giới thiệu bài (2’)

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả:

3 2

Trang 19

- Để biết phân số nào bằng phân số

? Tại sao biết = ?

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra

Bài 4 : Tính (theo mẫu)

- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa

thực hiện vừa giải thích cách làm :

- Vì tích ở trên vạch ngang và tích ở

dưới gạch ngang đều chia hết cho3 nên

ta chia nhẩm cả hai tích cho 3

- Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta

thấy cả hai tích cùng chia hết cho 5 nên

ta tiếp tục chia nhẩm cho 5 Vậy cuối

? 3

2 20

30

100 25

20

5 100 25

3 2

 10 : 30

10 : 20 30

30

3

2 4 : 12

4 : 8 12

8

7 5 3

5 3 2

x x

x x

7 2

7 8 11

5 7 8

x x

x x

11 5

8 3 19

5 2 19

x x

x x

3 2

Trang 20

* 3/ Củng cố dặn dò (3’)

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

làm các BT Hướng dẫn luyện thêm và

chuẩn bị bài sau

- Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể

- Nghe và và biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

2 Kĩ năng:HS vừa kể vừa kết hợp với cử chỉ, điệu bọ hoặc động tác minh hoạ việclàm của nhân vật để chứng tỏ khả năng đặc biệt

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc

về một người có tài

- Gọi HS nhận xét ND truyện, lời kể của

bạn theo các tiêu chí đã nêu từ tiét trước

- Nhận xét

2 Dạy - Học bài mới:

a Giới thiệu (2’) :

(?) Bạn nào đã chuẩn bị bài ở nhà giơ tay?

(?) Giờ kể chuyện hôm nay các em phải

Trang 21

b Hướng dẫn kể chuyện (28’)

*Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài GV dùng hấn mầu

gạch chân dưới các từ: khả năng, sức khoẻ

đặc biệt, em biết

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

(?) Những người như thế nào được mọi

người coi là có khả năng hoặc sức khoẻ đặc

biệt? Lấy ví dụ về một người có khả năng

hoăc sức khoẻ đặc biệt mà em biết

(?) Nhờ đâu mà em biết những người này

(?) Khi kể chuyện mình chứng kiến hoặc

tham gia, các em xưng hô như thế nào?

*GV nêu: Những nhân vật mà các em vừa

kể là những con người thật, họ có khả năng,

sức khoẻ đặc biệt mà những người bình

thường khác không có Việc làm của họ có

thể mang lại vinh quang cho Quốc gia hoặc

mang lai niềm vui cho mọi người xung

quanh Những con người đó là tinh hoa của

+ Kể 1 sự việc chứng minh khả năng đặc

biệt của nhân vật mà không cần thành

+Những người có sức khoẻ và khảnăng đặc biệt:

- Tiếp nối nhau trả lời

- Lắng nghe

- HS giới thiệu trước lớp về nhân vậtmình định kể

- Tôi xin kể về một lực sĩ có thể dùngrăng kéo chiếc ô tô tải nặng 5 tấn màtôi đã xem trên chương trình nhữngchuyện lạ Việt Nam

- Tôi xin kể về Nguyến Thuý Hiền,vận động viên xuất sắc của Việt Nam.Tôi đã được xem chị thi đấu tại nhà

Trang 22

Vì sao?

(?) Bạn có muốn làm được những việc như

chị Hiền, bác Đông không?

(?) Bạn có khâm phục nh/vật tôi kể không?

*Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian để

nhiều học sinh được tham gia thi kể Khi

HS kể, GV ghi tên HS, tên câu truyện,

truyện đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa chuyện vào

từng cột trên bảng

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

đã nêu

- Bình chọn: Bạn có câu chuyện hay nhất là

bạn nào?Bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất?

- Tuyên dương cho học sinh vừa đạt giải

3 Củng cố - dặn dò: (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe bạn kể trên lớp cho người than nghe

hoặc viết những câu chuyện em thích vào

vở và chuẩn bị bài sau

thi đấu Trịnh Hoài Đức Chị đã nhiềulần mang về cho đất nước ta nhữngchiếc huy chương vàng thế giới

- HS tiếp nối nhau đọc từng phần

- Lắng nghe

- HS ngồi bàn trên, dưới tạo thànhmột nhóm cùng kể chuyện, nhận xét,đánh giá theo tiêu chí đã nêu Sau đócho điểm từng bạn

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏilại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi cácbạn trong lớp tạo không khí sôi nổi,hào hứng

- Nhận xét bạn kể

- HS cả lớp bình chọn bạn kể hay, câuchuyện hay

Ngày soạn: 12/2/2017

Ngày giảng: Thứ 4, 15/2/2017

TOÁN QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

*Giúp HS:

1 Kiến thức: Biết được cách quy đồng mẫu số hai phân số trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Trang 23

- Bảng phụ viết sẵn dề bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các

êm làm bài tập hướng dẫn luyện

thêm của tiết 102

- Gv nhận xét

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (2’)

- Giống như với số tự nhiên, với các

phân số chúng ta cũng có thể so

sánh, có thể thực hiện phép tính

cộng, trừ, nhân, chia Tuy nhiên để

thực hiện điều đó với các phân số

chúng ta phải biết cách QĐMS Bài

học này sẽ giúp các em điều đó

5 Hãy tìm hai phân số có

cùng mẫu số, trong đó có một phân

(?) Hai phân số này bằng hai phân số

nào?

*GV nêu: Từ hai phân số

1

3 và2

5 chuyển thành hai phân số có

- HS bảng thực hiện yêu cầu,

- HS dưới lớp theo dõi để n/xét bài làm củabạn

- Nghe GV Giới thiệu bài (2’)

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giải quyếtvấn đề

1

3=

1×5 3×5=

6 15

Trang 24

mẫu số chung (MSC) của hai phân

và mẫu số hai phân số

1

3 và

2

5 ?(?) Em làm thế nào để từ phân số

2

5 có được phân số

6

15 ?(?) 3 là gì của phân số

1

3 ?

+ QĐMS là làm cho mẫu số của các phân số

đó bằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằngphân số cũ tương ứng

+ MSC 15 chia hết cho mẫu số của hia phân số1

+ Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số củaphân số

2

5 với 3

+ 3 là mãu số của phân số

1 3

*GV: Như vậy ta đã lấy cả tử số và

mẫu số của phân số

15

- HS nêu như trong phần bài học SGK

Trang 25

(?) Từ cách quy đồng mẫu số hai phân

(?) Hai phân số mới nhận được có

mẫu số chung là bao nhiêu ?

*GV quy ước: Từ nay mẫu số chung

- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện

quy đồng mẫu số các phân số

- Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về

- Nêu yêu cầu

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vởbài tập

Trang 26

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

thêm và chuẩn bị bài sau

TẬP ĐỌC

BÈ XUÔI SÔNG LA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

Sông La, lát chun, lát hoa, lượn đàn, lim dim, long lanh, lán cưa, đổ nát, lúa trổ

- Đọc trôi trảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thở

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến

- Hiểu từ ngữ trong bài: sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chum, láthoa

- Nội dung bài: “Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh củacon người Việt Nam trong công việc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạncủa kẻ thù”

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK hoặc tranh (ảnh) về dòng sông La

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, 1

HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét cách đọc bài và trả lời câu

hỏi

2 Dạy - học bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài (2’)

Cho HS quan sát tranh (ảnh) minh hoạ

về dòng sông La và giới thiệu:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài

a/ Luyện đọc

- HS đọc toàn bài

(?) Bài thơ có mấy khổ?

- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Ngày đăng: 18/01/2021, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gv gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết luận về tích chất cơ bản của phân số. - GA TUAN 21
v gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết luận về tích chất cơ bản của phân số (Trang 1)
-GV viết lên bảng phân số - GA TUAN 21
vi ết lên bảng phân số (Trang 2)
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GA TUAN 21
l ên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập (Trang 3)
- HS quan sát bảng phụ và đọc yêu cầu BT - GA TUAN 21
quan sát bảng phụ và đọc yêu cầu BT (Trang 4)
1. Kiến thức: Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số. 2. Kĩ năng: Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau - GA TUAN 21
1. Kiến thức: Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số. 2. Kĩ năng: Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau (Trang 18)
-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm : - Vì tích ở trên vạch ngang và tích ở  dưới gạch ngang đều chia hết cho3 nên  ta chia nhẩm cả hai tích cho 3. - GA TUAN 21
vi ết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách làm : - Vì tích ở trên vạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều chia hết cho3 nên ta chia nhẩm cả hai tích cho 3 (Trang 19)
- Bảng phụ viết sẵn dề bài - Bảng phụ viết sẵn mục gợi ý 3 - GA TUAN 21
Bảng ph ụ viết sẵn dề bài - Bảng phụ viết sẵn mục gợi ý 3 (Trang 20)
- Bảng phụ viết sẵn dề bài - GA TUAN 21
Bảng ph ụ viết sẵn dề bài (Trang 23)
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. *Ví dụ: a)  Ta có 56=  - GA TUAN 21
l ên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. *Ví dụ: a) Ta có 56= (Trang 25)
- Bài văn ở Bài tập 1phần nhận xét vào bảng phụ. - 3 tờ giấy khổ to và bút dạ. - GA TUAN 21
i văn ở Bài tập 1phần nhận xét vào bảng phụ. - 3 tờ giấy khổ to và bút dạ (Trang 30)
Pho to hình trong Sgk theo khổ giấy lớn và sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa. - GA TUAN 21
ho to hình trong Sgk theo khổ giấy lớn và sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa (Trang 37)
- Một số tranh ảnh ,băng hình về hoạt động sản xuất ,hoa quả ,xuất khẩu gạo của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ. - GA TUAN 21
t số tranh ảnh ,băng hình về hoạt động sản xuất ,hoa quả ,xuất khẩu gạo của người dân ở Đồng Bằng Nam Bộ (Trang 40)
- HS lên bảng làm bài mỗi HS thực hiện quy đồng 1 cặp phân số, HS cả lớp làm BT vào vở. - GA TUAN 21
l ên bảng làm bài mỗi HS thực hiện quy đồng 1 cặp phân số, HS cả lớp làm BT vào vở (Trang 43)
- HS làm bài vào VBT .3 HS lên bảng trình bày - GA TUAN 21
l àm bài vào VBT .3 HS lên bảng trình bày (Trang 48)
- Dưới lớp làm bài .2 HS lên bảng trình bày bài - GA TUAN 21
i lớp làm bài .2 HS lên bảng trình bày bài (Trang 49)
-GV ghi nhanh lên bảng ý kiến của HS. - Gọi HS nhận xét. - GA TUAN 21
ghi nhanh lên bảng ý kiến của HS. - Gọi HS nhận xét (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w