- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số và quay sau cơ bản đúng.. - Biết cách đi thường theo nhịp chuyển hướng phải trái.[r]
Trang 1- Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời
kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Nắm đợc ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồcôi chân trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Giáo dục HS tính trung thực, thật thà
a Giới thiệu và ghi bảng
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc và TLCH
- HS nghe - Mở SGK trang
* Luyện đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nghe, sửa sai và giải nghĩa từ khó
- 4 đoạn…
- Nối tiếp nhau đọc đoạn 2 lần
- Luyện đọc theo cặp
- Nhà vua chọn ngời nh thế nào để
- Nhà vua làm cách nào để tìm đợc
ngời trung thực? - Phát cho ngời dân mỗi ngời 1 thúngthóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn:
ai thu đợc nhiều thóc sẽ đợc truyềnngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừngphạt
- Thóc đã luộc chín có nảy mầm đợc
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã
- Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi
ngời làm gì? Chôm làm gì? - Mọi ngời nô nức chở thóc về kinhđô nộp cho nhà vua Chôm khác mọi
ngời, Chôm không có thóc, lo lắng
đến trớc vua, thành thật quỳ tâu: Tâu
bệ hạ! con không làm sao cho thóc
Trang 2nảy mầm đợc.
- Hành động của chú bé Chôm có gì
- Thái độ của mọi ngời thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm? - Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm
- Theo em vì sao ngời trung thực là
ngời đáng quý? - Ngời trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nói
dối làm hỏng việc chung
- Vì ngời trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ ngời tốt
- NX giờ học, về nhà tập đọc lại bài
- Đọc trớc bài giờ sau học
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mqh giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc, thế kỷ
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng kẻ sẵn các hàng, lớp, SGK
III Các hoạt động dạy- học:
5, 1 Kiểm tra:
- GV gọi HS lên chữa bài tập
Vậy điền 30 giây vào chỗ chấm
a) Năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII.b) Năm sinh của Nguyễn Trãi là:
1980 - 600 = 1380 thuộc thế kỷ XIV
Trang 3Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc kỹ đầu bài và tự làm.
- Nói về lợi ích của muối I - ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
a Hoạt động 1: Trò chơi “Thi kể tên
các món ăn cung cấp nhiều chất béo”
* Mục tiêu: HS biết ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và thực
vật
- GV bấm giờ theo dõi diễn biến cuộc
chơi - Khen ngợi nhóm chơi tốt
b Hoạt động 2: Trả lời về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc động vật và
Trang 4các món ăn chứa nhiều chất béo do
các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ
ra món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật vừa chứa chất béo thực vật
c Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích
của muối i - ốt và tác hại của ăn
mặn:
* Mục tiêu: Nói về lợi ích của muối I
- ốt
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS giới thiệu những t
liệu, tranh ảnh đã su tầm đợc về vai
trò của i-ốt đối với sức khoẻ con ngời
- Làm theo yêu cầu của GV
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
- Làm thế nào để bổ sung i - ốt cho cơ
Kỹ thuật
KHÂU GHẫP HAI MẫP VẢI BẰNG
MŨI KHÂU THƯỜNG
I Mục tiờu:
- HS biết khõu 2 mộp vải bằng mũi khõu thường
- Khõu ghộp được 2 mộp vải bằng mũi khõu thường
- Cú ý thức rốn luyện kỹ năng thụng thường để ỏp dụng vào cuộc sống
II Đồ dựng dạy - học:
- Vải, chỉ khõu, kim, …
III Cỏc hoạt động dạy – học:
khõu là cỏc mũi khõu cỏch đều nhau
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm cú
đường khõu ghộp 2 mộp vải
Nờu ứng dụng của khõu ghộp mộpvải
- Kết luận về đặc điểm đường khõu
và ứng dụng của nú
c Hướng dẫn HS thao tỏc kỹ thuật:
Trang 5Quan sát hình 1, 2, 3 SGK để nêucác bước khâu ghép 2 mép vải bằngmũi khâu thường.
Quan sát hình 1 và nêu cách vạch
đường dấu?
Lên bảng thực hiện thao tác
Quan sát hình 2, 3 để nêu cách khâulược, khâu ghép 2 mép vải bằng mũikhâu thường và trả lời câu hỏi trongSGK
- GV hướng dẫn HS 1 số điểm lưu
- Biết cách đi thường theo nhịp chuyển hướng phải trái
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân trường hoặc trong lớp học
- Phương tiện: Còi, 2-6 chiếc khăn sạch để bịt mắt- Học sinh: Trang phục gọn gàng
III Các hoạt động dạy- học:
hàng, điểm số, đi thường theo nhịp
chuyển hướng phải, trái
- Nhìn phải thẳng - Thôi
- Bên phải (trái)….quay
- Đi đều…bước
- Vòng bên phải (trái)….bước
- Thực hiện theo 2 hàng ngang
- Cả lớp điểm số từ phải qua trái
Trang 6- Giỏo viờn nờu tờn trũ chơi, nhắc
lại cỏch chơi, luật chơi cho HS
chơi thử, rồi chơi chớnh thức
- GV cựng HS rỳt kinh nghiệm bài
- Biểu dương học sinh tốt
- Từ điển, câu hỏi, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
trao đổi làm bài
- GVnhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - HS trình bày kết quả.-Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng,
ngay thật, chân thật, thật lòng, thậttình, thật tâm, bộc trực, chính trực,…
manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá,lừa bịp, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc, … Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
Dùng từ điển để tìm lời giải đúng
Trang 7Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu- làm bài - Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ rồi
đặt câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:
VD: + Lan rất thật thà
+ Tô Hiến Thành là ngời thẳng thắn.+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn
sự dối trá
và trả lời câu hỏi
trung thực
+ Các tục ngữ b, e: nói về lòng tựtrọng
3’ 3 Củng cố- dặn dò:
Toỏn TìM Số TRUNG BìNH CộNG
I Mục tiêu:
- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
a GTB : ghi đầu bài - ghi bảng
b Bài mới : HD HS làm bài tập
* Bài toán 1:
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can
- Yêu cầu HS lên trình bày lời giải
- GV nêu: Nếu rót đều số dầu này
vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu
- Bạn nào nêu cách tìm số trung
- Vậy muốn tìm số trung bình cộng
c Thực hành
Trang 8làm bài.
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Bài giải
Cả 4 em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)Trung bình mỗi em cân nặng là:
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Đọc yêu cầu của bài rồi tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
Bài giải
Số trung bình cộng của các số tựnhiên từ 1 đến 9 là:
- GV đa ra bảng để trống cha điền
- Báo cáo kết quả làm việc trớc lớp
- GV giải thích các khái niệm: chủ
quyền, văn hoá
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV đa ra phiếu học tập có ghi thời
gian các cuộc khởi nghĩa, cột ghi - Điền nội dung vào các ô trống nh
Trang 9các cuộc khởi nghĩa để trống bảng trong SGV.
cột đó
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
* HD HS hiểu yêu cầu đề bài
quan trọng
- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý
- 1 số HS nêu tên câu chuyện củamình
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
nghĩa câu chuyện
- Nói về ý nghĩa câu chuyện củamình
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện
Trang 10- HS nhận thức đợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình
về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà ờng
tr Biết tôn trọng ý kiến của những ngời khác
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, giấy, các mẩu chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: (SGV)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận : Việc làm của bạn
Dung là đúng vì bạn đã biết bày tỏ ý
kiến mong muốn nguyện vọng của
hợp với hoàn cảnh thực tế của gia
đình, của đất nớc mới cần đợc thực
hiện
Trang 11- Giúp HS củng cố hiểu về số TBC và cách tìm số trung bình cộng.
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
143 là:
(93 + 121 + 143) : 3 = 119b) Số trung bình cộng của 40; 12; 24;21; 36 là:
(40 + 12 + 24 + 21 + 36) : 5 = 28 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đáp số: 84 ngời
Bài toán hỏi gì?
- GV có thể hớng dẫn HS dựa vào sơ
đồ:
- GV chấm bài cho HS
Bài giảia) Tổng của 2 số là: 9 x 2 = 18
Số cần tìm là: 18 - 10 = 8 Đáp số: 8b) Làm tơng tự nh phần a
Trang 12- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh
nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo Học thuộc lòng bài thơ
-II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh họa bài thơ, bảng phụ, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài thơ - Chia đoạn
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài thơ (2lợt)
- Đọc theo cặp
- Nghe - theo dõi SGK
- Đọc thầm và cho biết Gà Trống
đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu? - Gà Trống đứng vắt vẻo trên cànhcao, Cáo đứng dới gốc cây
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống
xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay
- Vì sao Gà Trống không nghe lời
* HS đọc thầm đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe
- Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao? - Gà khoái chí cời vì Cáo đã chẳnglàm gì đợc mình, còn bị mình lừa
lại
- Theo em, Gà Trống thông minh ở
- Đọc câu 4 cho HS suy nghĩ lựa chọn
ý đúng
- Nêu ý nghĩa bài thơ ?
- Chọn ý 3 “Khuyên ngời ta đừngvội tin những lời ngọt ngào”
- Khuyên con ngời hãy cảnh giác vàthông minh nh Gà Trống, chớ tinnhững lời mê hoặc ngọt ngào củanhững kẻ xấu xa nh Cáo
* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học
Trang 13I Mục tiêu:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số và quay sau cơ bản đúng
- Biết cách đi thường theo nhịp chuyển hướng phải trái
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân trường hoặc trong lớp học
- Phương tiện: Còi, 2 chiếc khăn tay - Học sinh: Trang phục gọn gàng
III Các hoạt động dạy- học:
- Chạy theo 1 hàng dọc quanh sân
* Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”
II Phần cơ bản.
1 Đội hình, đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng thẳng
hàng ngang, điểm số, đi thường theo
nhịp chuyển hướng phải, trái đúng
hướng, đổi chân khi đi đều sai nhịp
Cán sự lớp điều khiển các bạn tập 1 lần
tất cả các lội dung sau đó GV tiến hành
kiểm tra từng tổ 1 thực hiện các nội
dung về ĐHĐN đã học
- N.xét nêu những sai lầm mắc nhiều
nhất, cách sửa sai
b Trò chơi: Bỏ khăn
- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv nêu
tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy
Trang 14- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh
- Giúp HS củng cố hiểu biết ban đầu về số TBC và cách tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
143 là:
(96 + 121 + 143) : 3 = 120b)Số trung bình cộng của 35; 12; 24;21; 36 là:
(35 + 12 + 24 + 21 + 36) : 5 = 27Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Đáp số: 83 ngời
Bài toán hỏi gì?
- GV có thể hớng dẫn HS dựa vào sơ
đồ:
- GV chấm bài cho HS
Bài giảia) Tổng của 2 số là: 9 x 2 = 18
Số cần tìm là: 18 -12 = 6 Đáp số: 6b) Làm tơng tự nh phần a
Trang 15- HS biết mô tả đợc vùng trung du Bắc Bộ.
- Xác lập đợc mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của conngời ở trung du Bắc Bộ
- Nêu đợc quy trình chế biến chè
- Dựa vào tranh ảnh, số liệu để tìm kiến thức
- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
27’ 2 Bài mới: a Giới thiệu - ghi đầu bài:
- Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
cạnh nhau nh bát úp
- Nêu những nét riêng biệt của vùng
- GV gọi HS lên chỉ trên bản đồ các
tỉnh thuộc vùng trung du Bắc Bộ - Thái Nguyên, Phú Thọ, VĩnhPhúc, Bắc Giang
2 Chè và cây ăn quả ở trung du:
mục 2 SGK, HS thảo luận theo cáccâu hỏi
- GV đa ra câu hỏi cho các nhóm thảo
luận GV và HS khác bổ sung, sửa
chữa
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
- H1, 2 cho biết những cây nào trồng
ở Thái Nguyên, Bắc Giang?
- Xác định vị trí 2 địa phơng này trên
- Trong những năm gần đây ở trung
du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại
- Quan sát H3 và nêu quy trình chế
lời câu hỏi
Trang 163 HĐ trồng rừng và cây công nghiệp:
* Hoạt động3: Làm việc cả lớp
- Vì sao vùng trung du lại có những
nơi đất trống đồi trọc? - QS tranh và trả lời câu hỏi.- Vì rừng bị khai thác cạn kiệt
- Để khắc phục tình trạng này ngời
27’ 3 Củng cố - dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, xem trớc bài sau
Liên hệ với thực tế giáo dục cho HS
- Giấy khổ to, tem th, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu mục đích, yêu cầu của
bài kiểm tra
- GV gọi 1 HS lên nhắc lại nội dung
+ Viết xong th cho vào phong bì, ghi ngoài
phong bì tên, địa chỉ của ngời nhận
- HS nói đề bài và đối tợng emchọn
Trang 17- Nắm đợc nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu.
- GDHS lòng trung thực, tự trọng
II Đồ dùng dạy – học:
- Từ điển, câu hỏi, SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
trao đổi làm bài
- GVnhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Từ trái nghĩa với từ trung thực:
trung thực
Dùng từ điển để tìm lời giải đúng
Giỏo dục ngoài giờ lờn lớp
( Soạn giỏo ỏn riờng )
Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2019
Buổi sáng Luyện từ và câu
Danh từ
I Mục tiêu:
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị).
- Nhận biết đợc danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm, biết đặt câuvới danh từ
- Vận dụng làm tốt các bài tập
II Đồ dùng dạy – học:
- Chuẩn bị bài dạy, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 18Bài 1: Cho HS thảo luận và làm
bài vào phiếu theo nhóm - 1 em đọc to yêu cầu bài tập 1, cả lớpđọc thầm, làm vào phiếu
- Gạch dới các từ chỉ sự vật trong 1 câuthơ
- GV chốt lại lời giải đúng
- Đại diện nhóm lên trình bày
Dòng 8: Ông cha
GV chốt lại lời giải đúng:
- Từ chỉ ngời: Ông cha, cha ông
rất trung thực, thật thà
- Nhân dân ta có lòng nồng nàn yêu ớc
n Khen và tuyên dơng những em đặt
câu hay
3’ 3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại ND bài
- VN học bài, chuẩn bị bài sau
Toỏn
Biểu đồ
I Mục tiêu:
- Giúp HS bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bớc đầu xử lý số liệu trên biểu đồ tranh
a Giới thiệu- ghi đầu bài
b Làm quen với biểu đồ tranh
- GV treo biểu đồ “Các con của 5
- GV giới thiệu đây là biểu đồ về
đình là trai hay gái
- Biểu đồ cho biết về các con của
- Gia đình Mai có mấy con? Đó là
Trang 19- Gia đình cô Lan có mấy con? Đó
- Biểu đồ cho biết gì về các con của
- Cô Cúc có 2 con đều là trai
- Hãy nêu những điều em biết về
các con của 5 gia đình thông qua
biểu đồ?
- HS nêu
c Luyện tập thực hành:
Bài 2: GV cùng chữa bài, nhận xét
vở
Bài giảia) Số thóc gia đình bác Hòa thu hoạch
đợc năm 2002 là:
10 x 5 = 50 (tạ) Đổi 50 tạ = 5 tấnb) Số thóc gia đình bác Hòa thu hoạch
đợc năm 2000 là:
10 x 4 = 40 (tạ)
Đổi 40 tạ = 4 tấnNăm 2002 thu hoạch đợc nhiều hơnnăm 2000 là:
50 - 40 = 10 (tạ)
Đổi 10 tạ = 1 tấnc) Số tạ thóc gia đình bác Hòa thu đợcnăm 2001 là:
30 x 3 = 30 (tạ)
Đổi 30 tạ = 3 tấn
Số tấn thóc cả 3 năm gia đình bácHòa thu đợc là:
40 + 30 + 50 = 120 (tạ) = 12 (tấn)
Đổi 120 tạ = 12 tấnNăm thu hoạch đợc nhiều thóc nhất lànăm 2002 Năm thu hoạch đợc ít nhất
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng
- Rèn HS viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy – học: