- Phát phiếu học tập cho các nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Gọi lên bảng chữa. - Nhận xét giờ học. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng.. - Xác định các hành vi tiếp x[r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng
Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT
Trịnh Mạnh
I MỤC TIÊU
- Học sinh đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhận xét
- Từ ngữ: Tranh luận, phân giải Và một số từ khác
- Ý nghĩa: vấn đề tranh luận (cái gì là quý nhất?) và khẳng định (người lao động làquý nhất)
- Biết vận dụng vào viết văn hay ( loại bài tranh luận )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng chiếu có đoạn: “Hùng nói: “Theo tớ … vàng bạc!”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Trước cổng trời.
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình?
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- Chọn tên gọi khác cho bài văn và
nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Học sinh đọc nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Hùng: Lúa gạo.- Quý: vàng
- Nam: thì giờ
- Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
- Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ muagạo, vàng bạc
- Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều rất quýnhưng chưa phải là quý nhất
- Còn nếu không có người lao động thìkhông có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũngtrôi qua 1 cách vô vị Vì vậy người laođộng là quý nhất
Ví dụ: Ai có lí: vì bài văn cuối cùng đếnđược 1 kết luận giàu …
- 5 học sinh đọc lại bài theo cách phânvai
- Học sinh luyện đọc diễn cảm phân vai
- Học sinh thi đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay
- Học sinh nêu ý nghĩa bài
4 Củng cố - Dặn dò Nội dung bài Liên hệ, nhận xét
Trang 2Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Học sinh nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản
- GD học sinh tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập. - Học sinh lên bảng làm bài tập 2/b
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: Viết số thập phân thích
hợp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết số thập phân thích
hợp
Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, chữa
Bài 3: Viết số đo sau dưới dạng
số thập phân có số đo là
ki - lô- mét
- Giáo viên bao quát, chữa bài
Bài 4: Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
153
4 Củng cố, dặn dò
- Nội dung bài Liên hệ, nhận xét
Buổi chiều
Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
- Luyện cho học sinh biết kể tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện (mẩuchuyện) đã nghe đã đọc về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- GD HS tình yêu thiên nhiên thông qua các câu chuyện kể Có ý thức bảo vệ thiênnhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 3- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kể 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Cây cỏ nước Nam”.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng d n h c sinh k chuy n.ẫ ọ ể ệ
- Giáo viên dán đề lên bảng gạch chân
những từ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
ng
ười với thiên nhiên
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã
nêu gợi ý là những truyện đã học, các em
Giáo viên uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng chiếu có nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 4- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
a) “Nhìn ra xa ngút ngát
Bao sắc màu cỏ hoa
Con thác réo ngân nga
Đàn dê soi đáy suối
Giữa ngút ngàn cây trái
Dọc vùng rừng nguyên sơ
Không biết thực hay mơ
Ráng chiều như hơi khói ”
b) “Một hôm con sư tử đi săn và
mang theo con lừa cùng đi
Nó bảo : "Lừa, hãy đi vào rừng vàkêu hết sức của mày Mày có một cái
cổ họng to Rồi tao sẽ bắt các con vậtkhác chạy đi vì tiếng kêu của mày".Con lừa làm theo lời con sư tử Nókêu to Những con vật khác chạy bạtmạng, và con sư tử bắt được chúng.Rồi sư tử nói với lừa: "Khá lắm, màykêu thật tuyệt"
Kể từ đó lừa cứ kêu be be để hòngđược khen về điều này.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Dòng nào dưới đây nêu đúng nhận
xét về vẻ đẹp trước cổng trời được miêu tả
trong bài ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả
d Cả 3 câu trên đều sai
Bài 2 Bài văn khuyên em điều gì?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lờiđúng nhất
a Đừng trông chờ vào người khác
b Đừng trông chờ vào bản thân
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
đọc
- Học sinh phát biểu
Trang 5I MỤC TIÊU
Giúp học sinh ôn
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thường dùng
- Bảng đơn vị đo khối lượng
- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị đo khác nhau
- Rèn tính chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi bảng.
b) Gi ng b i.ả à
* Hoạt động 1: Cho học sinh ôn lại
quan hệ giữa các đơn vị đo
- Giáo viên gọi học sinh trả lời mối
quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- Giáo viên gọi học sinh nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết số đo sau dưới dạng số
thập phân
- Gọi học sinh đọc kết quả
1 tạ = 10
1 tấn = 0,1 tấn
1 kg = 1000
1 tấn = 0,001 tấn
- Học sinh nêu cách làm
5 tấn 32 kg = 51000
32 tấn = 5,032 tấn.Vậy 5 tấn 32 kg = 5,032 tấn
- Học sinh tự làm nháp
a) 4 tấn 562 kg = 41000
562 tấn = 4,562 tấn.b) 3 tấn 14 kg = 31000
14 tấn = 3,014c) 12 tấn 6 kg = 121000
6 tấn = 12,006tấn
Trang 6- Học sinh làm ra nháp.
- Học sinh lên chữa bài
a, Có đơn vị đo ki-lô-gam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 3a, b, c.
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học
sinh nhưng không mất thì giờ vào
việc luyện đọc như giờ tập đọc
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
vào giấy
- Giáo viên gọi các nhóm lên trình
- Học sinh đọc nối tiếp bài “Bầu trời mùathu”
Trang 7Bài 3: Giáo viên hướng dẫn để học
sinh hiểu đúng yêu cầu của bài tập
bình chọn đoạn văn hay nhất
Giáo dục môi trường
- Mời hs nối tiếp phát biểu nói về
tình hình môi trường thiên nhiên của
Việt Nam và thế giới trong những
năm gần đây có những chuyển biến
- Rất nóng và cháy lên những tia sáng củangọn lửa xanh biếc/ cao hơn
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh viết 1 đoạn văn ngắn tả cảnhđẹp của quê em hoặc ở nơi em đang ở
- Học sinh viết đoạn văn ngắn về 1 cảnhđẹp do học sinh tự chọn
- Học sinh đọc đoạn văn của mình
- Nối tiếp phát biểu ý kiến Môi trườngThiên nhiên của VN nói riêng và của thếgiới nói chung trong những năm gần đây
đã có nhiều sự thay đổi Vẫn đề ô nhiễmmôi trường đã và đang là một vẫn đề bứcthiết Sự nóng lên của trái đất, ô nhiễnnguồn nước, ô nhiễm không khí… đangngày càng nghiêm trọng Vì vậy chúng taphải có trách nhiệm bảo vệ môi trườngthiên nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng chiếu có nội dung bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 82 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Giao việc \
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện \
Bài 1 Từ đi trong các câu sau, câu nào
mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d) Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e) Nó chạy còn tôi đi.
g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
Đáp án
- Câu mang nghĩa gốc : Câu e.
- Câu mang nghĩa chuyển : Các câu còn lại
Bài 2 Điền các động từ, tính từ hoặc các
hình ảnh so sánh, nhân hoá vào chỗ trống để
được cụm từ gợi tả cảnh vật thiên nhiên
M : Trời xanh
Trời xanh thăm thẳm. – Luỹ tre
Luỹ tre soi tóc bên bờ ao. – Mây
– Cây cối
– Chân trời
– Chim chóc
– Mặt hồ
– Ong bướm
– Dòng sông
– Đường làng
– Rặng núi
Đáp án
Các cụm từ gợi tả cảnh vật thiên nhiên:
- Trời xanh thăm thẳm
- Luỹ tre soi tóc bên bờ ao
Mây nhởn nhơ bay
Cây cối đứng im phăng phắc
Chân trời rực đỏ
Chim chóc cãi nhau chí choé
Mặt hồ phẳng lặng
Ong bướm nhởn nhơ bên luống hoa Dòng sông uốn lượn như dải lụa đào
Đường làng ngoằn ngoèo, khúc khuỷu
Rặng núi tím ngắt
Bài 3 Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng
từ thích hợp :
a) Tàu ăn hàng ở cảng
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm
c) Da bạn ăn phấn lắm
d) Hai màu này rất ăn nhau
Bài giải
- Từ thích hợp : Bốc, xếp hàng.
- Từ thích hợp : Bị đòn
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- Từ thích hợp : Hợp nhau
đ) Rễ cây ăn qua chân tường - Từ thích hợp : Mọc, đâm qua
Trang 9e) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam ? - Từ thích hợp : Bằng
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
- Học sinh phát biểu
_-
Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết và hiểu về ngày 19/8
- Ngày 19/ 8 trở thành ngày kỉ niệm cách mạng tháng 8 ở nước ta
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8
- Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng 8 là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội
- Liên hệ với các cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng chiếu
- Ảnh tư liệu về cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử về ngày khởi nghĩagiành chính quyền ở địa phương em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: - Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12/ 9 / 1930 ở Nghệ An.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Thời cơ cách mạng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo
luận
- Giữa tháng 8 năm 1945 quân Nhật ở
châu Á đầu hàng quân Đồng minh
Theo em vì sao Đảng ta lại xác định
đây là thời cơ ngàn năm có 1 cho cách
mạng Việt Nam?
b) Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 12/ 8/ 1945
- Việc vùng lên cướp chính quyền ở
Hà Nội diễn ra như thế nào? Kết quả
ra sao?
c) Liên hệ
- Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã
- Học sinh đọc đoạn: “Cuối năm 1940 …
ở Hà Nội”
- Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
- … vì từ 1940 Nhật và Pháp cùng đô hộnước ta nhưng tháng 3/ 1945 Nhật đảochính Pháp để độc chiếm nước ta
Tháng 8/ 1945 quân Nhật ở châu Á thuatrận và đầu hàng quân Đồng Minh thểlực của chúng đang suy giảm đi rấtnhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làmcách mạng
- Học sinh đọc sgk- thảo luận, trình bày
- Ngày 18/ 8/ 1945 cả Hà Nội xuất hiện
cờ đỏ sao vàng, tràn ngập khí thế cáchmạng
- Sáng 19/ 8 / 1945 hàng chục vạn nhândân nội thành … nhiều người vượt ràosắt nhảy vào phủ
- Chiều 19/ 8/ 1945, cuộc khởi nghĩa
Trang 10giành được chính quyền?
d) Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi
giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng
- Tiếp sau Hà Nội đến lượt Huế (23/ 8)Sài Gòn (25/ 8) và đến 28/ 8/ 1945 cuộctổng khởi nghĩa đã thi công trên cả nước
- Nhân dân ta giành được thắng lợi trongcách mạng tháng 8 là vì nhân dân ta có 1lòng yêu nước sâu sắc đồng thời lại cóĐảng lãnh đạo
+ Thắng lợi của cách mạng tháng 8 chothấy lòng yêu nước và tinh thần cáchmạng của nhân dân ta, chúng ta giànhđược độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏikiếp nô lệ, ách thống trị của thực dânPhong kiến
- Học sinh nối tiếp đọc
- Học sinh nhẩm thuộc
4 Củng cố: - Hệ thống bài.- Liên hệ, nhận xét
-Địa lí CÁC DÂN TỘC- SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh
- Biết dựa và bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta
- Nêu được 1 số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt Nam
- Biểu đồ mật độ dân số Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm về dân số nước ta trong những năm gần
đây?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi bài.
b) Gi ng b i.ả à
1 Các dân tộc: (làm việc cá nhân)
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc ở nước ta?
- Giáo viên nhận xét bổ sung
2 Mật độ dân số (hoạt động cả lớp)
- Mật độ dân số là gì?
- Giáo viên lấy ví dụ để học sinh hiểu
- Học sinh quan sát tranh ảnh, trả lời câuhỏi
- Nước ta có 54 dân tộc
- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất sốngchủ yếu ở đồng bằng, ven biển Các dântộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi
- Dân tộc Mường, dân tộc Tày; dân tộcTà-ôi; dân tộc Gia- rai
- Học sinh trình bảy kết quả học sinhkhác bổ sung
- Học sinh đọc sgk để trả lời câu hỏi
Là số dân trung bình sống trên 1 km2
Trang 11về mật độ dân số.
- Nêu nhận xét về mật độ dân số nước
ta so với mật độ dân số thế giới với 1
số nước châu Á?
3 Phân bố dân cư: (làm việc cá nhân)
- Sự phân bố dân cư nước ta có đặc
- Nước ta có mật độ dân số cao, cao hơn
cả mật độ dân số của Trung Quốc, caohơn nhiều so với mật độ dân số Lào,Cam-pu-chia và mật độ dân số trunhbình của thế giới
- Học sinh quan sát lược đồ mật độ dân
số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản,miền núi để trả lời câu hỏi
- Dân cư nước ta phân bố không đồngđều Dân cư tập trung đông đúc ở cácđồng bằn ven biển và thưa thớt ở vùngnúi
Mai Văn Tạo
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làmnổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau
- HS hiểu tình cảm kiên cường của người Cà Mau
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hunđúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
- Yêu con người và thiên nhiên nơi đây
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài học Bảng chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc chuyện “Cái gì quý nhất”, trả lời câu hỏi.
2 Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Hướng d n h c sinh luy n ẫ ọ ệ đọc v tìm hi u b i.à ể à
a) Luyện đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm, nhấn giọng
các từ gợi tả (mưa dòng, đổ ngang,
hối hả, …)
- Giáo viên dạy theo kiểu “bổ ngang”
- Giáo viên xác định 3 đoạn của bài
văn rồi hướng dẫn học sinh luyện đọc
và tìm hiểu bài của từng đoạn
b, Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc trả lời câu hỏi
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất độtngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 1, nhấngiọng những từ ngữ gợi tả cơn mưa ở CàMau
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh trả lời cầu hỏi
Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, dễ
Trang 12+) Đoạn 1: Từ đầu đến cơn dông.
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
+) Đoạn 2: Tiếp đến cây đước
- Giáo viên giải nghĩa từ khó: phập
phều, cơn thịnh nộ, hằng ha sa số
- Cây cối ở Cà Mau mọc ra sao?
- Người Cà Mau dựng nhà của như
thế nào?
+) Đoạn 3: Phần còn lại
Người dân Cà Mau có tính cách như
thế nào? Giáo viên cho học sinh thi
đọc diễn cảm toàn bài
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Nội dung bài (giáo viên ghi bảng.)
c, Luyện đọc diễn cảm
GD môi trường
- Hãy cho biết Cà Mau bây giờ có
còn những loài động vật quý hiếm
nữa không? Hãy nêu một số đặc điểm
về thiên nhiên Cà Mau
- Nhận xét và bổ sung
dài cắm sâu vào lòng đất
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới nhữnghàng đước xanh rì, từ nhà nọ sang nhà kiaphải leo lên cầu bằng thân cây đước
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ khó (sấu cản mũi thuyền, hổ rình xemhát)
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Người Cà Mau thông minh, giàu nghịlực, thượng võ, thích kể, thích nghenhững chuyện kì lạ về sức mạnh và tríthông minh của con người
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh đọc lại
- Hiện nay do nạn săn bắt và sự thay đổicủa môi trường sống nên các loại độngvật quý hiếm như Hổ,
3 Củng cố- dặn dò
- Nội dung giờ học Nhận xét giờ học
Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh ôn: - Quan hệ giữa đơn vị đo diện tích thường dùng
- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau
- HS vận dụng nhanh trong đời sống hằng ngày để tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng mét vuông Bảng chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Gi ng b i.ả à
* Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện
tích
a) Giáo viên cho học sinh nêu lại
lần lượt các đơn vị đo diện tích đã
học
b) Cho học sinh nêu quan hệ giữa
các đơn vị đo kề liền
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện
Trang 13 Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện tích
gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và
bằng 0,01 đơn vị liền trước nó
5
m2b) Giáo viên nêu ví dụ 2:
42 dm2 = … m2
* Thực hành
Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự
làm
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: - Giáo viên cho học sinh thảo
luận rồi lên viết kết quả
Bài 3: Hướng dẫn làm vào vở
- Giáo viên chấm 1 số bài
- GIáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh nêu cách làm
42 dm2 = 100
42
m2 = 0,42 m2Vậy 42 dm2 = 0,42 m2
- Học sinh tự làm đọc kết quả
a) 56 dm2 = 0,56 m2.b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2.c) 23 cm2 = 0,23 dm2
- Học sinh làm bài vào vở
a) 5,34 km2 = 534 ha
b) 16,5 m2 = 16 m2 05 dm2d) 7,6256 ha = 76256 m2
3 Củng cố- dặn dò
- Nội dung bài học Nhận xét giờ học
Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc phần bài làm tập làm văn tiết trước, bài tập 3.
2 Dạy bài mới:
Trang 14a, Giới thiệu bài:
b, Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài 1:
a) Ý kiến của các bạn Hùng, Quý,
Nam tranh luận vấn đề gì? Ý kiến của
mỗi bạn như thế nào?
b) Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến đó ra
sao?
c) Thầy giáo muốn thuyết phục 3 bạn
công nhận điều gì?
Thầy đã lập luận như thế nào?
Cách nói của thầy thể hiện thái độ
tranh luận như thế nào?
Bài 2:
- Giáo viên phân tích ví dụ; giúp học
sinh hiểu thế nào là mở rộng thêm lí
a) Hướng dẫn học sinh ghi kết quả
lựa chọn đúng sau đó sắp xếp theo số
thứ tự
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
b)
- Giáo viên kết luận: Khi thuyết trình,
tranh luận, người nói cần có thái độ
- Học sinh đọc bài “Cái gì quý nhất?” sau
+ Nam: quý nhất là thì giờ
+ Hùng: có ăn mới sống được
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ muađược lúa gạo
+ Nam: có thì giờ thì mới làm ra được lúagạo, vàng bạc
- Người lao động là quý nhất
- Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưngchưa phải là quý nhất, không có ngườilao động thì không có lúa gạo, vàng bạc,thì giờ cũng trôi qua vô vị
Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận
có tình có lý
+ Công nhận những thứ mà 3 bạn nêu rađều đáng quý (lập luận có tình)
+ Nêu câu hỏi: “Ai làm ra lúa gạo, vàngbạc, ai biết dùng thì giờ?” (lập luận có lílẽ)
- Học sinh nêu yêu cầy bài tập 2
- Mỗi nhóm đóng 1 nhân vật
- Các nhóm suy nghĩ, trao đổi thảo luậnchuẩn bị lí lẽ dẫn chứng rồi ghi ra nháp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3, cả lớp đọcthầm lại
- Học sinh trao đổi nhóm, thảo luận rồigạch dưới những câu trả lời đúng rồi xếptheo số thứ tự
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh phát biểu ý kiến