- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nhận xét đánh giá công việc của các nhóm. Các em vừa làm được những công việc gì[r]
Trang 1TUẦN 17 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018
- Hiểu nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa,thông minh, thực sự là bạn của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS chú ý lắng nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Hai HS đọc câu trên bảng phụ
- 1 em đọc chú giải: Thợ kim hoàn
- Các nhóm thi đọc
Ti t 2ế
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Ở nhà người thợ kim hoàn Mèo đã
nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc?
Khi ngọc bị Cá đớp mất Mèo và Chó
đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc?
- Khi ngọc bị Quạ cướp mất Mèo và
- Chàng cứu con rắn nước , con rắn ấy
là con của Long Vương nên LongVương tặng chàng viên ngọc quý
- Một người thợ kim hoàn đánh tráoviên ngọc khi biết đó là viên ngọc quýhiếm
- Mèo bắt 1 con Chuột đi tìm ngọc.Con chuột tìm được ngọc
- Mèo và Chó rình bên bờ sông thấy
có người đánh được con cá lớn, mổruột ra có viên ngọc Mèo nhảy tới
Trang 2Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
Tìm trong bài những từ khen ngợi
vồ quạ van xin trả lại ngọc
Thông minh, tình nghĩa
- Các nhóm HS thi đọc
Chó và Mèo là những vật nuôi trongnhà rất thông minh, tình nghĩa Chúngthực sự là bạn của con người
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn 1 số đơn vị
Bài toán cho biết gì?
- HS nêu yêu cầu của bài Tính nhẩm
9…….10 ………17 +3 +5
Trang 3Bài toán hỏi gì?
Muốn biết lớp 2b trồng được bao
nhiêu cây ta làm tính gì?
Bài 5: Điền số vào ô trống
- Hướng dẫn cách chọn số điền vào ô
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Hai HS đọc câu trên bảng phụ
- 1 em đọc chú giảiThợ kim hoàn
Trang 4Toán LUYỆN TẬP
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
34 + 18 = 52 (que) Đáp số: 52 que
- 2 học sinh lên viết
Trang 5- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện, kể lại từng đoạn và toàn bộcâu chuyện: Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ nét mặt.
- Chăm chú theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ S GK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu chuyện cho em biết điều gì?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu mục đích và yêu cầu
- G/V lần lượt treo từng tranh và hỏi
nội dung từng tranh
Nêu nội dung tranh 1
* Thi kể chuyện giữa các nhóm
Giáo viên và học sinh nhận xét cho
các nhóm
- Nhận xét về:
Nội dung - cách diễn đạt-kể sáng
tạo
* Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên treo tranh
- Giáo viên và học sinh nhận xét cho
Nêu nội dung câu chuyện
Câu chuyện có mấy nhân vật?
- 2 em kể lại câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm
Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp Bé mau lành bệnh
- HS nghe
1 học sinh đọc yêu cầu 1 của bài
- Học sinh quan sát 6 tranh trong SGK nhớ lại nội dung từng đoạn truyện và kể
- Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
Người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quý
Mèo bắt Chuột đi tìm ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy biến Quạ van lạy xin trả ngọc
Chàng trai mừng rỡ khi nhận lại đượcviên ngọc quý
- Kể theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn
3 tổ cử đại diện thi kể cả câu chuyện trước lớp
+ Câu chuyện khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa , thông mnh
và thực sự là bạn của con người
- Câu chuyện trên có 8 nhân vật:
Trang 6Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện trên Vì sao?
Câu chuyện trên khuyên em điều gì?
- GV khen ngợi những HS kể chuyện
- Cần phải đối xử thân ái với các con vật nuôi trong nhà
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hướng dẫn nghe viết
- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần
- Hướng dẫn học sinh viết bài
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Tìm trong bài những chữ em hay viết
- Điền vào chỗ trống ui hay uy?
Giáo viên hướng dẫn học sinh điền ui hay
uy vào chỗ chấm
- HS viết bảng conTrâu, ra ngoài ruộng, nối nghiệp nông gia, quản công, cây lúa, ngọncỏ
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Viết lùi vào 1 ô
Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩaViết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở chàng trai xuống thủy cung được Long Vương tặng viên ngọc quý.Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi,
Trang 7Bài 3: Điền vào chỗ trống
* Hướng dẫn học sinh ôn tập
Bài 1: Nêu y/c của bài
Bài 3: Bài tập yêu cầu gì?
Bài 4: Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết thùng bé đựng bao nhiêu l
- 1 em đọc yêu cầu của bài học sinh làm bài (miệng)
tự từ phải sang trái68
27 95
56 44 100
82 48 34
90 32 58
- 1 em đọc y/c của bài
- Học sinh làm bài vào nháp
- 2 em đọc đề toán Bài giải Thùng bé đựng số nước là:
Trang 8- 2 học sinh lên bảng
73 - 0 = 73
85 - 0 = 85
Tự nhiên xã hội PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh biết
- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và người kháckhi ở trường
- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ởtrường
- GD học sinh có ý thức chơi những trò chơi an toàn
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 36 - 37
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo
khoa để nhận biết các hoạt động nguy
hiểm cần tránh
*/ Cách tiến hành
Bước 1: Động não
Hãy kể tên những hoạt động dễ gây
nguy hiểm ở trường
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
- Học sinh thảo luận nhóm 2
Hình 1: nhảy dây, bắn bi, chơi cầu, đuổi nhau, trèo cây
hình 2: các bạn với tay qua lan can đểhái hoa phượng
Hình 3: chạy đuổi nhau trên cầu thangHình 4: các bạn đi theo hàng khi lên xuống cầu thang
trèo cây, với tay qua lan can hái hoa, đuổi nhau trên cầu thang
- 1 số em trình bày
Trang 9Giáo viên gọi 1 số học sinh trình bày
Giáo viên phân tích mức độ nguy
hiểm ở mỗi hoạt động và kết luận
*Hoạt động 2: Thảo luận
- Lựa chọn trò chơi bổ ích
Mục tiêu: Học sinh có ý thức trong
việc chọn chơi những trò chơi để
- Theo em trò chơi này có gây ra tai
nạn cho bản thân và các bạn khi chơi
không?
- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi
trò chơi này để khỏi gây ra tai nạn
Em cảm thấy vui và phấn khởi khi chơi
BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội
các hoạt động nguy hiểm cần tránh
- Hãy kể tên những hoạt động dễ gây
nguy hiểm ở trường
- Làm vào vở bài tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu
- Học sinh mở VBT
Trang 10- Giỏo viờn quan sỏt HS làm bài
Hoạt động nào dễ gõy nguy hiểm
- Làm việc cả lớp
Giỏo viờn gọi 1 số học sinh trỡnh bày
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Lựa chọn trũ chơi bổ ớch
- Học sinh làm bài Hỡnh 1: nhảy dõy, bắn bi, chơi cầu, đuổi nhau, trốo cõy
hỡnh 2: cỏc bạn với tay qua lan can để hỏi hoa phượng
Hỡnh 3: chạy đuổi nhau trờn cầu thang Hỡnh 4: cỏc bạn đi theo hàng khi lờn xuống cầu thang
- 1 số em trỡnh bày
- Học sinh làm
- 1, 2 em nhắc lại Mỗi nhúm tự chọn một trũ chơi và tổ chức chơi theo nhúm
Nhúm em chơi trũ chơi ''bịt mắt bắt dờ''
I Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố về cộng, trừ nhẩm (trong phạm vi các bảngtính) và cộng, trừ viết (có nhớ 1 lần)
- Củng cố về giải bài toán nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
Bài3 : Bài tập yêu cầu gì ?
Bài 4: Hớng dẫn học sinh tóm tắt và giải
bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết thùng bé đựng bao nhiêu l
- 1 em đọc y/c của bài
- 2 em đọc đề toán Tóm tắt:
Can lớn : 70 lCan bé ít hơn : 25 l Can bé : …?l Bài giải Canbé đựng số nớc là:
70 - 25 = 45 ( l ) Đáp số: 45l
Trang 11
Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2018
BUỔI SÁNG Tập đọc
GÀ ''TỈ TÊ'' VỚI GÀ
I MỤC TIÊU
- Đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau cácdấu câu
- Biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dungtừng đoạn
- Hiểu nghĩa các từ khó: Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, Hiểu nội dung bài: Loài gàcũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ yêu thương nhaunhư con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi
nào ?
- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện
với nhau bằng cách nào?
Cách gà mẹ báo cho con biết ''không
có gì nguy hiểm''
Cách gà mẹ báo tin cho con biết'' Lại
đây mau các con, mồi ngon lắm''
Cách gà mẹ báo tin cho con biết ''tai
họa nấp mau''
* Luyện đọc lại
4 Củng cố dặn dò
- 2 em đọc bài Đền ơn chàng, Long Vương tặng chàng một viên ngọc quý
học sinh thi đọc toàn bài
- Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ
Trang 12- Nêu ND của bài
- Giáo viên nhận xét giờ
của riêng chúng Gà cũng có tình cảm với nhau chẳng khác gì con người
Tập viết
CHỮ HOA: Ô , Ơ
I MỤC TIÊU
- Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ: Ơn sâu nghĩa nặng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫuđều nét và nối chữ đúng quy định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ Ô, Ơ hoa trên khung chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV treo chữ mẫu Ô, Ơ
- Các chữ hoa Ô, Ơ giống như chữ
hoa O chỉ viết thêm dấu phụ
Chữ Ơ viết như chữ O sau đó viết
thêm râu vào bên phải chữ
- GV viết mẫu: Vừa viết vừa nêu
cách viết
- HD học sinh viết bảng con:
GV nhận xét sửa sai cho h/s
- Những chữ nào có độ cao 2,5 li?
- Chữ t cao mấy li?
- Chữ cao 1,25 li là chữ nào?
- Các chữ còn lại cao mấy li ?Là
những chữ nào?
- Nêu cách đặt dấu thanh
- Nối nét cuối của chữ k nối sang
chữ ê
* HD h/s viết chữ kề vào bảng con
- GV uốn nắn sửa sai cho h/s
* HD h/s viết vào vở tập viết
- HS quan sát, nhận xét
- Chữ Ô viết thêm dấu mũ
- Chữ Ơ viết thêm râu vào bên phải chữ
S Cao1 li ê,v,a,i;c,n
- Dấu huyền đặt trên chữ ê
- Dấu sắc đặt trên chữ a
Trang 13- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi
- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác
bài, chữa bài
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào bảng con
72 36
36
25 75
100
96 48
48
75 25
100
98 2
100
100 17
83
- Chữ số hàng ĐV thẳng hàng ĐVThực hiện theo thứ tự từ phải sang trái
- 1 em nêu y/c của bài toan
x là số hạng chưa biết
x là số bị trừ
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Lấy hiệu cộng với số trừ
x + 16 = 20 x - 28 = 14
x = 20 - 16 x = 14 + 28
x = 4 x = 42
Trang 14- Bài toán cho biết gì?
- Bài tóan hỏi gì?
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát hình và nhận xét
có 4 hình tứ giác
Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- HS biết thực hiện giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Học sinh có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi côngcộng
- Biết liên hệ giữ gìn vệ sinh nơi công cộng trong thực tiễn hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao phải giữ gìn vệ sinh nơi công cộng?
3 Bài mới
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được
hành vi giữ vệ sinh nơi công cộng bằng
chính việc làm của bản thân
* Cách tiến hành
Giáo viên hướng dẫn, giao việc cụ thể cho
từng nhóm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nhận xét
đánh giá công việc của các nhóm
Các em vừa làm được những công việc gì?
Giờ đây nơi sân trường này trông như thế
nào?
- Giáo viên khen ngợi một số em có ý thức
tốt trong khi dọn vệ sinh
+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của conngười được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sứckhỏe
- Học sinh thực hành dọn vệ sinh sân trường
- Học sinh thực hành theo nhóm Nhóm 1: Quét sân
Nhóm 2: Tưới cây Nhóm 3: Hót và đổ rác Chúng em vừa quét dọn khu vực
Trang 15sân trường Sân trường rất sạch
sẽ
* Kết luận: Mọi người đều phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mọi người đựơc thuận lợi, môi trường trong lành có lợi cho sức khỏe
- Biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ: Ơn sâu nghĩa nặng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫuđều nét và nối chữ đúng quy định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ Ô, Ơ hoa trên khung chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HD học sinh viết bảng con
GV nhận xét sửa sai cho h/s
- Những chữ nào có độ cao 2,5 li?
- Chữ t cao mấy li?
- Chữ cao 1,25 li là chữ nào?
- Các chữ còn lại cao mấy li ?Là
những chữ nào?
- Nêu cách đặt dấu thanh
- Nối nét cuối của chữ k nối sang
chữ ê
- HS quan sát, nhận xét
- Chữ Ô viết thêm dấu mũ
- Chữ Ơ viết thêm râu vào bên phải chữ
S Cao1 li ê,v,a,i;c,n
- Dấu huyền đặt trên chữ ê
- Dấu sắc đặt trên chữ a
Trang 16* HD h/s viết chữ kề vào bảng con
-GV uốn nắn sửa sai cho h/s
* HD h/s viết vào vở tập viết
- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng, trừ viết(có nhớ) trong phạm vi 100
- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác
(tính chất giao hoán của phép cộng:
khi ta đổi chỗ các số hạng thì kết quả
không thay đổi)
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính
Bài 3:Tìm x
- x giữ vai trò ntn trong phép tính
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào bảng con
70 35
35
15 85
100
94 47
47
85 15
100
95
5
100
- Chữ số hàng ĐV thẳng hàng ĐV Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái
- 1 em nêu y/c của bài toán
x là số hạng chưa biết
Trang 17- Muốn tìm SBT ta làm ntn?
- GV và HS chữa bài
Bài4: Nêu y/c của bài
Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
GV nhận xét giờ học
x + 17 = 45 x- 26 = 34
x = 45 – 17 x = 34 + 26
x = 28 x = 60
Tóm tắt:
Bao xi : 50 kgThùng sơn nhẹ hơn : 28 kg Thùng sơn : … kg?
Bài giải Thùng sơn nặng là:
50 - 28 = 22 ( kg ) Đáp số: 22kg
Thứ năm ngày 27 tháng 12 năm 2018
BUỔI SÁNG Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI - CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ: Các từ chỉ đặc điểm của loài vật
- Bước đầu biết thể hiện ý so sánh
- GD học sinh biết yêu quý các con vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- Tranh minh hoạ bài tập trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: tốt,
- GV cùng học sinh chữa bài
Em hãy nêu những câu thành ngữ nói
về những con vật này
- 2 HS nêutốt - xấu; ngoan - hư; nhanh - chậm;trắng - đen
Cái bút này rất tốt
Bạn Thủy rất ngoan
Bạn Tuấn chạy rất nhanh
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát tranh minh họa
- Học sinh gắn thẻ bên tranh con vật trâu khỏe - rùa chậm
chó trung thành - thỏ nhanh học sinh nêu
Trang 18Khỏe như trâu
Chậm như rùa
Nhanh như thỏ
Trung thành như chó
Bài 2
Nêu yêu cầu của bài
Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
Hai tai nó nhỏ xíu …
Giáo viên và học sinh nhận xét bài làm
cao như sếu khỏe như trâu (voi)nhanh như chớp (điện)chậm như rùa (sên)hiền như Bụt (đất)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở
- Học sinh đọc bài làm của mình Mắt con mèo nhà em tròn như hòn
bi ve (tròn như hòn nhãn) Toàn thân
nó phủ một lớp lông màu tro mượt như nhung (mượt như tơ) Hai tai nónhỏ xíu như hai búp lá non
Chính tả TẬP CHÉP: GÀ''TỈ TÊ'' VỚI GÀ
I MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác, trình bày đungd một đoạn trong bài: Gà ''tỉ tê'' với gà
- Viết đúng các dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ghi lời gà mẹ
- Luyện viết đúng những âm, vần dễ lẫn au/ao; r/d/gi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Giáo viên đọc cho học sinh viết
3 Bài mới
a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn tập chép
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn
đoạn văn cần chép
- Học sinh viết trên bảng lớp
- Học sinh viết bảng con thủy cung, ngọc quý, ngậm ngùi, an ủi
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát