1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án lớp 2 tuần 17

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 142,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nhận xét đánh giá công việc của các nhóm. Các em vừa làm được những công việc gì[r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2018

- Hiểu nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa,thông minh, thực sự là bạn của con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS chú ý lắng nghe

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Hai HS đọc câu trên bảng phụ

- 1 em đọc chú giải: Thợ kim hoàn

- Các nhóm thi đọc

Ti t 2ế

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?

- Ai đánh tráo viên ngọc?

- Ở nhà người thợ kim hoàn Mèo đã

nghĩ ra kế gì để lấy lại viên ngọc?

Khi ngọc bị Cá đớp mất Mèo và Chó

đã làm cách nào để lấy lại viên ngọc?

- Khi ngọc bị Quạ cướp mất Mèo và

- Chàng cứu con rắn nước , con rắn ấy

là con của Long Vương nên LongVương tặng chàng viên ngọc quý

- Một người thợ kim hoàn đánh tráoviên ngọc khi biết đó là viên ngọc quýhiếm

- Mèo bắt 1 con Chuột đi tìm ngọc.Con chuột tìm được ngọc

- Mèo và Chó rình bên bờ sông thấy

có người đánh được con cá lớn, mổruột ra có viên ngọc Mèo nhảy tới

Trang 2

Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc?

Tìm trong bài những từ khen ngợi

vồ quạ van xin trả lại ngọc

Thông minh, tình nghĩa

- Các nhóm HS thi đọc

Chó và Mèo là những vật nuôi trongnhà rất thông minh, tình nghĩa Chúngthực sự là bạn của con người

- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn 1 số đơn vị

Bài toán cho biết gì?

- HS nêu yêu cầu của bài Tính nhẩm

9…….10 ………17 +3 +5

Trang 3

Bài toán hỏi gì?

Muốn biết lớp 2b trồng được bao

nhiêu cây ta làm tính gì?

Bài 5: Điền số vào ô trống

- Hướng dẫn cách chọn số điền vào ô

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- HS nối tiếp đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Hai HS đọc câu trên bảng phụ

- 1 em đọc chú giảiThợ kim hoàn

Trang 4

Toán LUYỆN TẬP

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

34 + 18 = 52 (que) Đáp số: 52 que

- 2 học sinh lên viết

Trang 5

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện, kể lại từng đoạn và toàn bộcâu chuyện: Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ nét mặt.

- Chăm chú theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ S GK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu chuyện cho em biết điều gì?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- Giáo viên nêu mục đích và yêu cầu

- G/V lần lượt treo từng tranh và hỏi

nội dung từng tranh

Nêu nội dung tranh 1

* Thi kể chuyện giữa các nhóm

Giáo viên và học sinh nhận xét cho

các nhóm

- Nhận xét về:

Nội dung - cách diễn đạt-kể sáng

tạo

* Kể toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên treo tranh

- Giáo viên và học sinh nhận xét cho

Nêu nội dung câu chuyện

Câu chuyện có mấy nhân vật?

- 2 em kể lại câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm

Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp Bé mau lành bệnh

- HS nghe

1 học sinh đọc yêu cầu 1 của bài

- Học sinh quan sát 6 tranh trong SGK nhớ lại nội dung từng đoạn truyện và kể

- Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

Người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quý

Mèo bắt Chuột đi tìm ngọc Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy biến Quạ van lạy xin trả ngọc

Chàng trai mừng rỡ khi nhận lại đượcviên ngọc quý

- Kể theo nhóm 6

- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn

3 tổ cử đại diện thi kể cả câu chuyện trước lớp

+ Câu chuyện khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa , thông mnh

và thực sự là bạn của con người

- Câu chuyện trên có 8 nhân vật:

Trang 6

Em thích nhân vật nào trong câu

chuyện trên Vì sao?

Câu chuyện trên khuyên em điều gì?

- GV khen ngợi những HS kể chuyện

- Cần phải đối xử thân ái với các con vật nuôi trong nhà

Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Hướng dẫn nghe viết

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần

- Hướng dẫn học sinh viết bài

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

- Tìm trong bài những chữ em hay viết

- Điền vào chỗ trống ui hay uy?

Giáo viên hướng dẫn học sinh điền ui hay

uy vào chỗ chấm

- HS viết bảng conTrâu, ra ngoài ruộng, nối nghiệp nông gia, quản công, cây lúa, ngọncỏ

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Viết lùi vào 1 ô

Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩaViết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở chàng trai xuống thủy cung được Long Vương tặng viên ngọc quý.Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi,

Trang 7

Bài 3: Điền vào chỗ trống

* Hướng dẫn học sinh ôn tập

Bài 1: Nêu y/c của bài

Bài 3: Bài tập yêu cầu gì?

Bài 4: Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải

bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết thùng bé đựng bao nhiêu l

- 1 em đọc yêu cầu của bài học sinh làm bài (miệng)

tự từ phải sang trái68

27 95

56 44 100

82 48 34

90 32 58

- 1 em đọc y/c của bài

- Học sinh làm bài vào nháp

- 2 em đọc đề toán Bài giải Thùng bé đựng số nước là:

Trang 8

- 2 học sinh lên bảng

73 - 0 = 73

85 - 0 = 85

Tự nhiên xã hội PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học học sinh biết

- Kể tên những hoạt động dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân và người kháckhi ở trường

- Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã khi ởtrường

- GD học sinh có ý thức chơi những trò chơi an toàn

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 36 - 37

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo

khoa để nhận biết các hoạt động nguy

hiểm cần tránh

*/ Cách tiến hành

Bước 1: Động não

Hãy kể tên những hoạt động dễ gây

nguy hiểm ở trường

Bước 2: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

- Học sinh thảo luận nhóm 2

Hình 1: nhảy dây, bắn bi, chơi cầu, đuổi nhau, trèo cây

hình 2: các bạn với tay qua lan can đểhái hoa phượng

Hình 3: chạy đuổi nhau trên cầu thangHình 4: các bạn đi theo hàng khi lên xuống cầu thang

trèo cây, với tay qua lan can hái hoa, đuổi nhau trên cầu thang

- 1 số em trình bày

Trang 9

Giáo viên gọi 1 số học sinh trình bày

Giáo viên phân tích mức độ nguy

hiểm ở mỗi hoạt động và kết luận

*Hoạt động 2: Thảo luận

- Lựa chọn trò chơi bổ ích

Mục tiêu: Học sinh có ý thức trong

việc chọn chơi những trò chơi để

- Theo em trò chơi này có gây ra tai

nạn cho bản thân và các bạn khi chơi

không?

- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi

trò chơi này để khỏi gây ra tai nạn

Em cảm thấy vui và phấn khởi khi chơi

BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội

các hoạt động nguy hiểm cần tránh

- Hãy kể tên những hoạt động dễ gây

nguy hiểm ở trường

- Làm vào vở bài tập

- Học sinh làm bài

- Học sinh nêu

- Học sinh mở VBT

Trang 10

- Giỏo viờn quan sỏt HS làm bài

Hoạt động nào dễ gõy nguy hiểm

- Làm việc cả lớp

Giỏo viờn gọi 1 số học sinh trỡnh bày

* Hoạt động 2: Thảo luận

- Lựa chọn trũ chơi bổ ớch

- Học sinh làm bài Hỡnh 1: nhảy dõy, bắn bi, chơi cầu, đuổi nhau, trốo cõy

hỡnh 2: cỏc bạn với tay qua lan can để hỏi hoa phượng

Hỡnh 3: chạy đuổi nhau trờn cầu thang Hỡnh 4: cỏc bạn đi theo hàng khi lờn xuống cầu thang

- 1 số em trỡnh bày

- Học sinh làm

- 1, 2 em nhắc lại Mỗi nhúm tự chọn một trũ chơi và tổ chức chơi theo nhúm

Nhúm em chơi trũ chơi ''bịt mắt bắt dờ''

I Mục tiêu - Giúp học sinh củng cố về cộng, trừ nhẩm (trong phạm vi các bảngtính) và cộng, trừ viết (có nhớ 1 lần)

- Củng cố về giải bài toán nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

Bài3 : Bài tập yêu cầu gì ?

Bài 4: Hớng dẫn học sinh tóm tắt và giải

bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết thùng bé đựng bao nhiêu l

- 1 em đọc y/c của bài

- 2 em đọc đề toán Tóm tắt:

Can lớn : 70 lCan bé ít hơn : 25 l Can bé : …?l Bài giải Canbé đựng số nớc là:

70 - 25 = 45 ( l ) Đáp số: 45l

Trang 11

Thứ tư ngày 26 tháng 12 năm 2018

BUỔI SÁNG Tập đọc

GÀ ''TỈ TÊ'' VỚI GÀ

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng sau cácdấu câu

- Biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dungtừng đoạn

- Hiểu nghĩa các từ khó: Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, Hiểu nội dung bài: Loài gàcũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ yêu thương nhaunhư con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh họa bài đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi

nào ?

- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện

với nhau bằng cách nào?

Cách gà mẹ báo cho con biết ''không

có gì nguy hiểm''

Cách gà mẹ báo tin cho con biết'' Lại

đây mau các con, mồi ngon lắm''

Cách gà mẹ báo tin cho con biết ''tai

họa nấp mau''

* Luyện đọc lại

4 Củng cố dặn dò

- 2 em đọc bài Đền ơn chàng, Long Vương tặng chàng một viên ngọc quý

học sinh thi đọc toàn bài

- Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ

Trang 12

- Nêu ND của bài

- Giáo viên nhận xét giờ

của riêng chúng Gà cũng có tình cảm với nhau chẳng khác gì con người

Tập viết

CHỮ HOA: Ô , Ơ

I MỤC TIÊU

- Rèn kỹ năng viết chữ

- Biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ: Ơn sâu nghĩa nặng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫuđều nét và nối chữ đúng quy định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Mẫu chữ Ô, Ơ hoa trên khung chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV treo chữ mẫu Ô, Ơ

- Các chữ hoa Ô, Ơ giống như chữ

hoa O chỉ viết thêm dấu phụ

Chữ Ơ viết như chữ O sau đó viết

thêm râu vào bên phải chữ

- GV viết mẫu: Vừa viết vừa nêu

cách viết

- HD học sinh viết bảng con:

GV nhận xét sửa sai cho h/s

- Những chữ nào có độ cao 2,5 li?

- Chữ t cao mấy li?

- Chữ cao 1,25 li là chữ nào?

- Các chữ còn lại cao mấy li ?Là

những chữ nào?

- Nêu cách đặt dấu thanh

- Nối nét cuối của chữ k nối sang

chữ ê

* HD h/s viết chữ kề vào bảng con

- GV uốn nắn sửa sai cho h/s

* HD h/s viết vào vở tập viết

- HS quan sát, nhận xét

- Chữ Ô viết thêm dấu mũ

- Chữ Ơ viết thêm râu vào bên phải chữ

S Cao1 li ê,v,a,i;c,n

- Dấu huyền đặt trên chữ ê

- Dấu sắc đặt trên chữ a

Trang 13

- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi

- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác

bài, chữa bài

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài vào bảng con

72 36

36

 25 75

100

 96 48

48

 75 25

100

 98 2

100

 100 17

83

- Chữ số hàng ĐV thẳng hàng ĐVThực hiện theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 em nêu y/c của bài toan

x là số hạng chưa biết

x là số bị trừ

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Lấy hiệu cộng với số trừ

x + 16 = 20 x - 28 = 14

x = 20 - 16 x = 14 + 28

x = 4 x = 42

Trang 14

- Bài toán cho biết gì?

- Bài tóan hỏi gì?

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát hình và nhận xét

có 4 hình tứ giác

Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Học sinh có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi côngcộng

- Biết liên hệ giữ gìn vệ sinh nơi công cộng trong thực tiễn hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải giữ gìn vệ sinh nơi công cộng?

3 Bài mới

* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được

hành vi giữ vệ sinh nơi công cộng bằng

chính việc làm của bản thân

* Cách tiến hành

Giáo viên hướng dẫn, giao việc cụ thể cho

từng nhóm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nhận xét

đánh giá công việc của các nhóm

Các em vừa làm được những công việc gì?

Giờ đây nơi sân trường này trông như thế

nào?

- Giáo viên khen ngợi một số em có ý thức

tốt trong khi dọn vệ sinh

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của conngười được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sứckhỏe

- Học sinh thực hành dọn vệ sinh sân trường

- Học sinh thực hành theo nhóm Nhóm 1: Quét sân

Nhóm 2: Tưới cây Nhóm 3: Hót và đổ rác Chúng em vừa quét dọn khu vực

Trang 15

sân trường Sân trường rất sạch

sẽ

* Kết luận: Mọi người đều phải giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mọi người đựơc thuận lợi, môi trường trong lành có lợi cho sức khỏe

- Biết viết chữ cái hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ: Ơn sâu nghĩa nặng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫuđều nét và nối chữ đúng quy định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Mẫu chữ Ô, Ơ hoa trên khung chữ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HD học sinh viết bảng con

GV nhận xét sửa sai cho h/s

- Những chữ nào có độ cao 2,5 li?

- Chữ t cao mấy li?

- Chữ cao 1,25 li là chữ nào?

- Các chữ còn lại cao mấy li ?Là

những chữ nào?

- Nêu cách đặt dấu thanh

- Nối nét cuối của chữ k nối sang

chữ ê

- HS quan sát, nhận xét

- Chữ Ô viết thêm dấu mũ

- Chữ Ơ viết thêm râu vào bên phải chữ

S Cao1 li ê,v,a,i;c,n

- Dấu huyền đặt trên chữ ê

- Dấu sắc đặt trên chữ a

Trang 16

* HD h/s viết chữ kề vào bảng con

-GV uốn nắn sửa sai cho h/s

* HD h/s viết vào vở tập viết

- GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi

I MỤC TIÊU

Giúp HS

- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng, trừ viết(có nhớ) trong phạm vi 100

- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác

(tính chất giao hoán của phép cộng:

khi ta đổi chỗ các số hạng thì kết quả

không thay đổi)

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép

tính

Bài 3:Tìm x

- x giữ vai trò ntn trong phép tính

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài vào bảng con

70 35

35

 15 85

100

 94 47

47

 85 15

100

 95

5

100

- Chữ số hàng ĐV thẳng hàng ĐV Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 em nêu y/c của bài toán

x là số hạng chưa biết

Trang 17

- Muốn tìm SBT ta làm ntn?

- GV và HS chữa bài

Bài4: Nêu y/c của bài

Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

GV nhận xét giờ học

x + 17 = 45 x- 26 = 34

x = 45 – 17 x = 34 + 26

x = 28 x = 60

Tóm tắt:

Bao xi : 50 kgThùng sơn nhẹ hơn : 28 kg Thùng sơn : … kg?

Bài giải Thùng sơn nặng là:

50 - 28 = 22 ( kg ) Đáp số: 22kg

Thứ năm ngày 27 tháng 12 năm 2018

BUỔI SÁNG Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI - CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU

- Mở rộng vốn từ: Các từ chỉ đặc điểm của loài vật

- Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

- GD học sinh biết yêu quý các con vật nuôi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

- Tranh minh hoạ bài tập trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: tốt,

- GV cùng học sinh chữa bài

Em hãy nêu những câu thành ngữ nói

về những con vật này

- 2 HS nêutốt - xấu; ngoan - hư; nhanh - chậm;trắng - đen

Cái bút này rất tốt

Bạn Thủy rất ngoan

Bạn Tuấn chạy rất nhanh

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Học sinh quan sát tranh minh họa

- Học sinh gắn thẻ bên tranh con vật trâu khỏe - rùa chậm

chó trung thành - thỏ nhanh học sinh nêu

Trang 18

Khỏe như trâu

Chậm như rùa

Nhanh như thỏ

Trung thành như chó

Bài 2

Nêu yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn cách làm bài

Hai tai nó nhỏ xíu …

Giáo viên và học sinh nhận xét bài làm

cao như sếu khỏe như trâu (voi)nhanh như chớp (điện)chậm như rùa (sên)hiền như Bụt (đất)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở

- Học sinh đọc bài làm của mình Mắt con mèo nhà em tròn như hòn

bi ve (tròn như hòn nhãn) Toàn thân

nó phủ một lớp lông màu tro mượt như nhung (mượt như tơ) Hai tai nónhỏ xíu như hai búp lá non

Chính tả TẬP CHÉP: GÀ''TỈ TÊ'' VỚI GÀ

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đungd một đoạn trong bài: Gà ''tỉ tê'' với gà

- Viết đúng các dấu hai chấm, dấu ngoặc kép ghi lời gà mẹ

- Luyện viết đúng những âm, vần dễ lẫn au/ao; r/d/gi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng lớp viết sẵn nội dung BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Giáo viên đọc cho học sinh viết

3 Bài mới

a, Giới thiệu bài

b, Hướng dẫn tập chép

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn

đoạn văn cần chép

- Học sinh viết trên bảng lớp

- Học sinh viết bảng con thủy cung, ngọc quý, ngậm ngùi, an ủi

- Học sinh nghe

- Học sinh quan sát

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w