Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.. Kĩ năng: Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định đúng giá trị đúng sai của biểu thức.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
3 Thái độ: Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của mồ côi.
Kể chuyện
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng: HS dựa gợi kể lại được toàn bộ câu chuyện HS nghe bạn kể rồi nhận
xét, bổ sung nội dung
3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.
II Các kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc thuộc lòng bài: Về quê ngoại
H Sau chuyến về thăm quê ngoại, bạn
nhỏ có những thay đổi ntn?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
Trang 2- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc một số câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
lời câu hỏi 1
H: Câu chuyện có những nhân vật nào?
H Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì?
- 1 HS đọc đoạn 2- Lớp đọc thầm
- Tìm câu nêu lý lẽ của bác nông dân?
- Khi bác nông dân nhận biết hương
thơm trong quán thì Mồ Côi phán ntn?
- Thái độ của bác nông dân ntn khi nghe
dân, miếng cơm nắm, giãy nảy,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm.// Tôi không mua gì cả.// ( giọng thật thà)
Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?//
- HS đọc nối tiếp đoan, kết hợp giảinghĩa từ
- Mồ côi: là người mất cả cha lẫn mẹkhi còn nhỏ
- HS luyện đọc bài trong nhóm
- HS lắng nghe
- 3 HS thi đọc trước lớp theo nhóm
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọctốt
- 1 HS đọc lại toàn bài
1 Mồ Côi xử kiện
- 1 HS đọc đoạn 1
- Chủ quán, bác nông dân và Mồ Côi
- Vì tội bác nông dân vào quán hítmùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịtrán mà không trả tiền
2 Tài trí thông minh của Mồ Côi
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ và ănmiếng cơm nắm, tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường đưa
ra 20 đồng để quan toà phán xử
- Bác giãy nảy lên, tôi có đụng chạm
gì đến thức ăn đâu mà phải trả tiền
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ sốtiền 20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán
Trang 3- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
* Các KNS được giáo dục:
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
- 1 HS đọc lại toàn bài
Kể chuyện: 20’.
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ kể lại toàn
bộ câu chuyện: Mồ Côi xử kiện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
- HS quan sát kĩ 4 bức tranh minh
hoạ cùng với nội dung câu chuyện
- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu chuyện
dựa 4 tranh minh hoạ
- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện
đủ số tiền, 1 bên hít mùi thơm củathức ăn, 1 bên nghe tiếng bạc thế làcông bằng
- Vị quan toà thông minh
- Phiên toà thú vị
- Bẽ mặt kẻ tham lam
- Ăn hơi trả tiếng
- HS luyện đọc diên cảm trong nhómtheo vai
Phân vai: Người dẫn chuyện, Mồ Côi,bác nông dân, chủ quán
- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọchay
- Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh,
xử kiện giỏi, bảo vệ được ngườilương thiện
-TOÁN
Tiết 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
2 Kĩ năng: Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định đúng giá trị
đúng sai của biểu thức
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Phòng Tin học, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài
Trang 4- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu biểu thức có dấu ngoặc đơn
b Hướng dẫn HS tính giá trị của biểu
thức ( 30 + 5 ) : 5
- GV viết biểu thức 30 + 5 : 5 =
- Nêu thứ tự thực hiện biểu thức trên?
- 1 HS đứng tại chỗ thực hiện- GV ghi bảng
- Muốn thực hiện phép cộng 30 + 5 trước
rồi mới chia cho 5 ta kí hiệu ntn?
- HS suy nghĩ và tính giá trị của biểu thức
theo nhóm đôi làm bài trên máy tính
- Em đã tính giá trị của biểu thức theo thứ
tự nào?
- GV chiếu kết quả tính lên phông chiếu
- Cho HS nêu lại cách tính biểu thức trên
- Hai biểu thức: 30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 có
điểm gì khác nhau?
GV: Vậy biểu thức 2 gọi là biểu thức
có dấu ngoặc đơn
+ Cách đọc biểu thức: Mở ngoặc, ba mươi
cộng năm, đóng ngoặc, chia cho 5
- GV: Trong toán học, theo quy ước: Nếu
biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc
- Dùng dấu ngoặc đơn để đóng mở ngoặc phép cộng:
(30 + 5) : 5(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- Biểu thức 1: không có dấu ngoặc
- Biểu thức 2 có dấu ngoặc đơn
- Kết quả của hai biểu thức khác nhau
- Vì biểu thức 1 không có ngoặc đơn nên ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau Biểu thức 2
có dấu ngoặc đơn nên ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- HS lắng nghe
- Cùng có các số và phép tính giống nhau nhưng tại sao kết quả của 2 biểu thức lại khác nhau?
3 x (20 - 10) = 3 x 10
Trang 5- GV: Lưu ý cho HS thực hiện phép tính
trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
d Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- 4 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Dưới lớp đổi chéo vở kiểm tra
- Các biểu thức ở bài tập 1 có đặc điểm gì?
GV: Lưu ý cách tính giá trị của các biểu
thức có dấu ngoặc đơn
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 HS làm trên bảng
+ Nhận xét bài trên bảng
+ Nêu cách tính giá trị của các biểu thức
trên?
+ Kiểm tra bài HS
GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực
hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
Bài 3: Bài toán
+ Cách 1: trước tiên ta tìm xem có tất cả
bao nhiêu ngăn tủ Rồi lấy số sách chia cho
số ngăn
+ Cách 2: Tìm số sách của mỗi tủ sau đó
lấy số sách của 1 tủ chia cho số ngăn tủ của
125 + (13 + 7) = 125 + 20 = 145
80 - (30 + 25) = 80 – 55 = 30
416 - (25 - 11) = 416 – 14 = 402
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài(65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
(74 - 14) : 2 = 60 : 2 = 30
48 : ( 6 : 3) = 48 : 2 = 24
81 : (3 x 3) = 81 : 9 = 9
- HS đọc yêu cầu bài
2 tủ có số ngăn là:
4 x 2 = 8 ( ngăn )
1 ngăn tủ có số quyển sách là:
240 : 8 = 30 ( quyển) Đáp số: 30 quyển
Cách 2:
1 tủ có số quyển sách là:
240 : 2 = 120 ( quyển )
Trang 61 Kiến thức: Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.
2 Kĩ năng: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng nơi quy định.
3 Thái độ: Cần có ý thức giữ an toàn khi tham gia giao thông.
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh trong SGK (61, 62) Máy tính, máy tính bảng
- Tranh, ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thương mại
III Các KNS được GD
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát tìm kiếm thông tin về các tình huống chấp hành đúng qui định khi đi xe đạp
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi
xe đạp
IV Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sinh sống
chủ yếu của người dân ở đô thị khác với ở
nông thôn ntn?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Hằng ngày em đến trường bằng phương
tiện nào?
- GV: Hằng ngày các em đến trường bằng
nhiều phương tiện khác nhau, đi như thế
nào để đảm bảo ATGT, đi như thế nào sai
luật tìm hiểu phần tiếp theo.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi (3 phút)
- Ai đi đúng? Ai đi sai luật giao thông? Vì
Trang 7- Khi đi xe đạp chúng ta nên đi ntn là đúng
luật giao thông?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp – GV nhận xét, tuyên dương
- GV: Khi đi xe đạp cần đi bên phải đường
dành cho người đi xe đạp, không đi vào
đường ngược chiều, không chở hàng cồng
kềnh
* Áp dụng PHTM
- GV cho HS dùng máy tính bảng kết nối
Internet tìm hiểu các quy định đảm bảo an
toàn giao thông Hình ảnh đi xe đạp an toàn,
không an toàn
* Hoạt động 3: Trò chơi: “ Đèn xanh, đèn
đỏ”
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn
tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- GV hô: Đèn xanh hoặc đèn đỏ thì HS Làm
theo các hiệu lệnh của GV
- Trò chơi được lặp đi, lặp lại nhiều lần và
- Chuẩn bị bài sau
+ Người đi xe đạp và em bé là đisai luật
- H2: Ngươi đi xe đạp là đi sai luật
vì họ đi vào đường 1 chiều
- H3: Người đi xe đạp phía trướcsai vì họ đi bên trái
- H4: Đi xe đạp trên vỉa hè dànhcho người đi bộ là sai
- H5: Đi xe đạp chở hàng cồngkềnh, vướng vào người khác dễgây tai nạn
- H6: Các bạn đi đúng luật vì cácbạn đi bên phải đường
- H7: Các bạn đi sai luật, chở 3người còn cười đùa, bỏ 2 tay khi
đi xe đạp
- HS lắng nghe
- HS sử dụng máy tính bảng tracứu quy định đảm bảo an toàngiao thông trên mạng Internet
- HS lắng nghe
- Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2tay
Trang 82 Kĩ năng: Biết tính giá trị của biểu thức.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- HS đọc yêu cầu của bài
- BT yêu cầu gì?
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc đơn?
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV nhận xét
- GV: Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta thực
hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
phép tính giống nhau những kết quả khác
nhau vì biểu thức có dấu ngoặc đơn thì
thực hiện phép tính trong ngoặc trước,
ngoài ngoặc sau
+ Biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia ta thực hiện nhân chia trước,
cộng trừ sau
+ Biểu thức chỉ có các phép tính cộng trừ
hoặc nhận chia ta thực hiện từ trái sang
Tính giá trị của biểu thức( 67 - 50) x 3 = 17 x 3 = 51
100 - 30 x 2 =100 - 60 = 40
a, 238 - ( 55 - 35) = 238 – 20 = 218
175 - (30 + 20) = 175 – 50 = 125
b, 84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 42(72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
a, (421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442
421 - 200 x 2 = 421 – 400 = 21
b, 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 ( 90 + 9) : 9 = 99 : 9 = 11
c, 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96
d, 67 - (27 + 10) = 67 - 37 = 30
Trang 9- GV: Trước khi điền dấu chúng ta phải
thực hiện giá trị của biểu thức rồi so sánh
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài(12 + 11) x 3 45
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2/a,b.
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.
* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ
đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- HS lên bảng viết từ khó: châu
chấu, chăn trâu.
- HS nhận xét bạn
Trang 10- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp
b HS viết bài vào vở
* GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu quý
cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta từ
đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,
- Nội dung bài tách làm 2 đoạn, các vhữ đầu đoạn viết hoa và lùi lại 1 ô
Từ khó: lo lắng, dám, chuyện xảy ra,
chiến tranh,
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS nghe và soát lỗi
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
+ Cây gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thanh, vừa , lại bền
Làm bàn ghế, đẹp bao người.
(Là cây gì?) + Cây hoa đỏ như son Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba dàn sáo huyên thuyên đến đậu đầy trên các cành?
3 Thái độ: Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở
làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
* QTE: Quyền được yêu quý các con vật.
Trang 11II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ nội dung bài học, phiếu học tập, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài cũ
- Mồ Côi xử kiện một cách công bằng và
thông minh ntn?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, giới thiệu giọng
đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS đọc nối tiếp câu lần 1,
- HS luyện đọc từ khó phát âm: gác
núi, lan dần, làn gió, lặng lẽ,
- Đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Câu dài
Tiếng chị Cò Bợ://
Ru hỡi!// Ru hời!//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc.//
- HS đọc nối tiếp câu, kết hợp giải nghĩa từ
- Chuyên cần: chịu khó, cặm cụi làm việc
- Mặt trời gác núi: mặt trời đang lùi dần về phía sau núi
Trang 12- GV nhận xét, đánh giá.
- Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
- Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm
trong khổ thơ?
- GV: Những chi tiết trên cho thấy anh
Đom Đóm là 1 người rất chăm chỉ làm
- Gọi 1 số HS đọc thuộc khổ thơ mà HS
thích và giải thích lí do tại sao em thích
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Dặn dò HS học thuộc bài thơ
3 Thái độ: Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt
sĩ ở địa phương bằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng
* Lưu ý: Không yêu cầu học sinh thực hiện và báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về
các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương; cóthể cho học sinh kể lại một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, giađình liệt sĩ ở địa phương mà em biết
II Các KNS cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã
hy sinh xương máu vì Tổ quốc Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quênmình vì Tổ quốc
Trang 13III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Tranh vẽ SGK, phông chiếu.
2 Học sinh: Vở bài tập Đạo đức 3
IV Các ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm hiểu
(trong yêu cầu về nhà ở (tiết 1) trả
lời/báo cáo.
- Ghi lại một số việc làm tiêu biểu, những
việc được nhiều HS thực hiện lên bảng
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải biết ơn?
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống (9 phút)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí các
tình huống trong phiếu nhóm
- GV tóm tắt ý kiến thảo luận của các
nhóm
Kết luận: Chỉ bằng những hành động rất
nhỏ, ta cũng đã góp phần đền đáp công ơn
của các thương binh, liệt sĩ
* Hoạt động 3: Xem tranh và kể về các
anh hùng liệt sĩ (9 phút):
- Yêu cầu các nhóm HS xem tranh, thảo
luận, trả lời 2 câu hỏi sau:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Hãy kể đôi điều về người trong
tranh-(GV treo tranh: Kim Đồng, Võ Thị Sáu,
Lý Tự Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng)
GV kết luận và yêu cầu HS hát 1 bài ca
ngợi gương anh hùng (Anh Kim Đồng…)
hoặc GV có thể hát cho HS nghe (nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quảthảo luận
- Nhóm có cùng tình huống sẽ nhậnxét, bổ sung Các nhóm khác góp ýnhận xét
Trang 14Ngày giảng: Thứ tư, ngày 30 tháng 12 năm 2020
Buổi sáng
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 34: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu và chỉ đúng các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó
2 Kĩ năng: Kĩ năng quan sát sơ đồ và chỉ được một số bộ phận của các cơ quan
trong cơ thể người
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh họa SGK
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra bài về nhà của HS
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi: - Ai
nhanh? Ai đúng?”: 10’
Bước 1
- GV chuẩn bị các tranh to vẽ các cơ
quan trên cơ thể người mà HS đã học
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân:
- GV cho HS vẽ sơ đồ và giới thiệu về
gia đình mình
- Cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS quan sát, gắn thẻ vào tranh
- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS trả lời
- HS tự liên hệ thực tế ở địa phương nơi mình đang sống
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia đình mình
Trang 152 Kĩ năng: Biết cách đi chuyển hướng phải trái đúng, thân người tự nhiên HS biết
cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn.
- Phương tiện: còi, cờ.
III Các hoạt động dạy học
1 Phần mở đầu (8p)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh
sân tập
- Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
* Ôn bài thể dục phát triển chung
X X X X X X X X
X X X X X X X X
2 Phần cơ bản (20p)
- Tiếp tục ôn tập các động tác ĐHĐN và RLTTCB
đã học
+ Tập liên hoàn các động tác do GV điều khiển
+ Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân công
Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn tập
GV chú ý sửa chữa động tác chưa chính xác và
hướng dẫn cách khắc phục
* Tập phối hợp các động tác: Tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, quay phải, quay trái, đi đều 1-4 hàng
dọc, đi chuyển hướng phải trái
- Chơi trò chơi “Chim về tổ”
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và nội quy
chơi sau đó cho HS chơi thử, rồi mới chơi chính
thức
X X X X X X X X
X X X X X X X X