1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tuần 18 lớp 4

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 75,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về Nguyễn Hiền. Mở bài gián tiếp: - Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ[r]

Trang 1

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc, hiểu.

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung về nhân vật của các bài tậpđọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm “Có chí thì nên” và “Tiếng sáo diều”

- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc, tích cực trong học tập

2.1 Giới thiệu bài

Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học

+ Trò chơi: Hái hoa luyện đọc

+ Trò chơi: Thi đọc thuộc lòng theo

- GV kiểm tra HS về nội dung bài tập

đọc, TLCH liên quan đến bài học

- HS trả lời các câu hỏi trong bài

Bài tập 2:

- Đọc yêu cầu bài tập ? Lập bảng tống kết các bài tập đọc là

truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều theo mẫu:

Trang 2

Tên bài

Tác giả Nội

dung chính

Nhân vật

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể ?

+ Đó là những bài kể một chuỗi sựviệc có đầu, có cuối liên quan đến mộthay một số nhân vật để nói lên mộtđiều có ý nghĩa

- Kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc hai chủ điểm nói trên ?

- HS nối tiếp kể tên các truyện kể

- Chốt lời giải đúng:

Ông trạng thả diều, “Vua tàu thủy”

Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm

đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt,

Chú Đất Nung (phần 1, 2); Trong quán

ăn “Ba cá Bống”, Rất nhiều mặt trăng

(phần 1, 2)

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập

- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán

ra dấu hiệu chia hết cho 9

* Tổ chức trò chơi (tiếp sức) - 2 nhóm HS chơi trò chơi (tiếp sức)

- Tìm vài số chia hết cho 9 ? - VD: 9; 18; 27; 36; 45 …

Trang 3

- Tìm vài số không chia hết cho 9 ? - VD: 13; 25; 37; 79; 111; …

- Yêu cầu HS quan sát, đối chiếu, so

Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 9 thì chia hết cho 9 Đó chính là

dấu hiệu chia hết cho 9

- HS nhắc lại

+ Những số không chia hết cho 9 là

những số như thế nào ?

+ … là những số có tổng các chữ số khôngchia hết cho 9

=> KL: Muốn biết một số có chia hết

cho 9 hay không, ta chỉ cần xét tổng

các chữ số của số đó

- Nhắc lại, nêu ví dụ

c HĐ 3: Luyện tập

Bài 1:

-Nêu yêu cầu bài tập ?

Trong các số sau, số nào chia hết cho 9?

- GV gọi 1 số HS trả lời miệng - HS trả lời miệng (giải thích vì sao)

- GV gọi 1 số HS trả lời miệng - HS trả lời miệng (giải thích vì sao)

Các số không chia hết cho 9 là: 96;

Bài 3: Bài tập yêu cầu gì ? Viết các số có ba chữ số và chia hết cho 9.

+ Các số phải viết cần thỏa mãn điều gì

?

- Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS làm vào vở - HS lên bảng

- GV nhận xét, chữa bài,

Bài 4: Đọc yêu cầu bài tập ? Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để

được số chia hết cho 9

- Hướng dẫn HS cách làm:

Trang 4

Để 31 chia hết cho 9 thì: 3 + 1 +

phải chia hết cho 9, mà 3 + 1 = 4, còn

thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và chia hết cho

9 Vậy: chữ số thích hợp cần viết vào là

là 5

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS tự làm vào vở, đổi vở KT

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 315 ; 135; 225

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Buổi chiều Khoa học

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU

- HS biết làm thí nghiệm chứng minh:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải được lưu thông

- Nói về vai trò của không khí ni – tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ bầu không khí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lọ thủy tinh, hai cây nến …

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các thành phần của không khí ? - Trả lời câu hỏi

- GV chia nhóm và nêu yêu cầu: Làm thí

nghiệm: dùng hai cây nến như nhau và

hai chiếc lọ thủy tinh không bằng nhau

Khi ta đốt cháy hai cây nến và úp lọ

thủy tinh lên

- Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn

và quan sát sự cháy của các ngọn nến

- Ghi lại những nhận xét và ý kiến giảithích về kết quả của thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Hiện tượng gì xảy ra ? + Cả hai cây nến cùng tắt nhưng cây nến

trong lọ to cháy lâu hơn cây nến trong lọnhỏ

Trang 5

+ Vì sao cây nến trong lọ thủy tinh to lại

cháy lâu hơn cây nến trong lọ nhỏ ?

+ Vì trọng lọ thủy tinh to có chứa nhiềukhông khí hơn lọ thủy tinh nhỏ, màtrong không khí có chứa khí ô –xi duytrì sự cháy

=> Ô – xi có vai trò gì ? + Ô –xi duy trì sự cháy Càng có nhiều

không khí thì càng có nhiều ô xi để duytrì sự cháy lâu hơn

=> Kết luận chung: Trong không khí

chứa khí ô – xi và khí ni-tơ Càng có

nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi

để duy trì sự cháy lâu hơn Ô – xi cần để

duy trì sự cháy Trong không khí còn có

chứa khí ni- tơ Ni – tơ không duy trì sự

cháy nhưng nó giúp cho sự cháy trong

không khí xảy ra không quá nhanh và

quá mạnh

b HĐ 2: Cách duy trì sự cháy

- GV chia nhóm và nêu yêu cầu làm thí

nghiệm: dùng một lọ thủy tinh không

đáy úp vào cây nến gắn trên đế kín

+ Nêu kết quả thí nghiệm ? + Cây nến sẽ tắt sau mấy phút

+ Vì sao cây nến chỉ cháy được trong

một thời gian ngắn như vậy ?

+ Vì lượng ô – xi trong lọ đã cháy hết

mà không được cung cấp tiếp

- GV làm thí nghiệm: Nếu gắn cây nến

bằng một đế không kín thì hiện tượng gì

sẽ xảy ra ?

- Nêu dự đoán kết quả thí nghiệm

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình

thường?

+ Vì được cung cấp ô – xi liên tục Đếgắn nến không khí nên không khí liêntục tràn vào lọ cung cấp ô – xi nên câynến vẫn cháy liên tục

- GV chốt: Khi sự cháy xảy ra, khí ni –

tơ và khí các – bô – níc nóng lên và bay

lên cao Do có chỗ lưu thông với bên

ngoài nên không khí ở bên ngoài tràn

vào trong lọ, tiếp tục cung cấp ô – xi để

duy trì sự cháy Cứ như vậy, sự cháy

tiếp tục diễn ra

+ Để duy trì sự cháy cần phải làm gì ? + Để duy trì sự cháy cần liên tục cung

Trang 6

Vì sao phải làm như vậy ? cấp không khí Nói cách khác không khí

cần được lưu thông

c HĐ 3: Ứng dụng liên quan đến sự

cháy trong cuộc sống

- Yêu cầu HS quan sát hình 5, TLCH: - HS quan sát hình 5 (SGK)

+ Bạn nhỏ đang làm gì ? + Bạn đang dùng ống nứa thổi không

khí vào trong bếp củi

+ Bạn làm như vậy để làm gì ? + … để không khí trong bếp được cung

cấp liên tục, để bếp không bị tắt khi khí

ô – xi bị mất đi

+ Nêu các cách làm khác để ngọn lửa

trong bếp than, bếp củi không bị tắt ?

- HS thảo luận cặp đôi – Trả lời câu hỏi

+ Khi muốn dập tắt ngọn lửa ở bếp than

hay bếp củi thì làm thế nào ?

+ … dùng tro bếp phủ kín lên ngọn lửa/dậy kín nắp lò và cửa lò lại,…

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau

- Củng cố kiến thức trong các bài tập đọc và HTL

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu cho HS

- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc, tích cực trong học tập

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã

Trang 7

+ Trò chơi: Hái hoa luyện đọc

+ Trò chơi: Thi đọc thuộc lòng theo

phiếu

+ Trò chơi: “Thả thơ”

- Nhận xét, đánh giá bạn

- GV kiểm tra HS về nội dung bài tập

đọc, trả lời câu hỏi liên quan đến bài

học

- HS trả lời các câu hỏi trong bài

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- Ôn lại cho HS những kiến thức đạo đức đã học ở học kì 1

- Luyện tập thực hành kĩ năng hành vi đạo đức đã học

- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học tập

Bài 1: Trung thực trong học tập

Bài 2: Vượt khó trong học tập

Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến

Bài 4: Tiết kiệm tiền của

Bài 5: Tiết kiệm thời giờ

Bài 6: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.Bài 7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo.Bài 8: Yêu lao động

b HĐ 2: Làm việc theo nhóm

- GV chia 4 nhóm, nêu câu hỏi: - Các nhóm thảo luận theo câu

hỏi trong phiếu Ghi vào phiếu

* Nhóm 1:

1 Thế nào là trung thực trong học tập ?

2 Thế nào là vượt khó trong học tập ?

* Nhóm 3:

1 Vì sao phải tiết kiệm thời giờ ?

2 Vì sao phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ ?

Trang 8

1 Khi nào em nên bày tỏ ý kiến của

mình ?

2 Vì sao phải tiết kiệm tiền của ?

1 Vì sao phải biết ơn thầy giáo,

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_ Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2018

Buổi sáng Chính tả

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Rèn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật qua bàitập đặt câu nhận xét về nhân vật Thuộc các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thựchành, chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho

- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học tập

2.1 Giới thiệu bài

Bài tập 1: - Nêu yêu cầu bài tập ? Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã

+ Trò chơi: Hái hoa luyện đọc

+ Trò chơi: Thi đọc thuộc lòng theo

Trang 9

+ Trò chơi: “Thả thơ”

Bài tập 2: Bài tập yêu cầu gì ? Đặt câu với những từ ngữ thích hợp để

nhận xét về các nhân vật em đã biết qua bài tập đọc …

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - HS suy nghĩ, làm vào VBT

- Gọi HS trình bày bài làm - Nối tiếp đọc câu văn của mình đã đặt

- GV và cả lớp nhận xét

Bài tập 3: Bài tập yêu cầu gì ? Em chọn thành ngữ, tục ngữ nào để

khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - HS nhớ lại những câu thành ngữ, tục ngữ

đã học, viết nhanh vào VBT

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: - HS tập nói câu khuyên bạn có sử dụng

thành ngữ phù hợp với nội dung

a Nếu bạn em có quyết tâm học tập,

rèn luyện cao ?

* Có chí thì nên

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững

b Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

khăn ?

* Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này ta bày keo khác

c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

* Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_

Luyện từ và câu

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện

- Giáo dục HS chăm chỉ ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra cuối học kì

Trang 10

2.2 Ôn tập kiểm tra (Kiểm tra khoảng 1/ 6 số HS trong lớp)

Bài tập 1: - Nêu yêu cầu bài tập ? Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã

+ Trò chơi: Hái hoa luyện đọc

+ Trò chơi: Thi đọc thuộc lòng theo

- GV kiểm tra HS về nội dung bài tập

đọc, trả lời câu hỏi liên quan đến bài

học

- HS trả lời các câu hỏi trong bài

Bài tập 2: Bài tập yêu cầu gì ? Cho đề bài tập làm văn sau: “Kể chuyện

ông Nguyễn Hiền.” Em hãy viết …

- Gọi HS đọc truyện “Ông Trạng thả

diều”

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm truyện “ÔngTrạng thả diều”

- Nêu lại hai cách mở bài, hai cách

kết bài đã học ?

- HS nêu

- GV nhận xét, chốt:

* Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự

việc mở đầu câu chuyện

* Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác

để dẫn vào câu chuyện định kể

* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kếtcục của câu chuyện, có lời bình luận thêm

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập

- Gọi HS đọc mở bài, kết bài - HS nối nhau đọc mở bài, kết bài

- GV và cả lớp nhận xét

a Mở bài gián tiếp - VD: Nước ta có những thần đồng bộc lộ

tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú béNguyễn Hiền nhà nghèo Phải bỏ họcnhưng vì nhà nghèo có ý chí vươn lên Đã

tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới 13tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua TrầnNhân Tông…

b Kết bài kiểu mở rộng - Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất

nước ta làm em càng thấm thía hơn những

Trang 11

lời khuyên của người xưa: “Có chí thìnên”, “Có công mài sắt có ngày nên kim”.

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU

- HS biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hếtcho 3

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, bảng con

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 ? VD ? - Nêu dấu hiệu, cho ví dụ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động

a HĐ 1: Hướng dẫn HS tự phát

hiện ra dấu hiệu chia hết cho 3

* Tổ chức trò chơi (tiếp sức) - 2 nhóm HS chơi trò chơi (tiếp sức)

- Tìm số chia hết cho 3 ? số không

chia hết cho 3 ?

- HS nối tiếp nêu ví dụ

- Yêu cầu HS quan sát, đối chiếu, so

sánh để rút ra kết luận

- HS lên bảng viết kết quả vào cột:

Các số chia hếtcho 3

Các số không chia hết cho 3

Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 3 thì chia hết cho 3 Đó chính là

dấu hiệu chia hết cho 3

- HS nhắc lại

+ Những số không chia hết cho 3 là

những số như thế nào ? Cho VD ?

+ … là những số có tổng các chữ sốkhông chia hết cho 3 Cho VD

=> KL: Muốn biết một số có chia hết

cho 3 hay không, ta chỉ cần xét tổng

- Nhắc lại, nêu ví dụ

Trang 12

Vậy: 231 chia hết cho 3.

- Nêu các số không chia hết cho 3 ? - HS nêu (giải thích lí do)

Bài 2: Bài tập yêu cầu gì ? Trong các số sau, số nào không chia hết

Bài 3: Bài tập yêu cầu gì ? Viết các số có ba chữ số, chia hết cho 3.

- Các số phải viết cần thỏa mãn điều gì

?

- Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS làm vào vở - HS lên bảng

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 4: Đọc yêu cầu bài tập ? Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để

được số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

- Hướng dẫn HS cách làm:

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS tự làm vào vở, đổi vở KT

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: 561 hoặc 564

795 hoặc 798

2235 hoặc 2535

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

Kể chuyện

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4)

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “Đôi que đan”

- Giáo dục HS tích cực, tự giác trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 13

- Bảng phụ, phiếu HT

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã

+ Trò chơi: Hái hoa luyện đọc

+ Trò chơi: Thi đọc thuộc lòng theo

- GV kiểm tra HS về nội dung bài tập

đọc, trả lời câu hỏi liên quan đến bài

học

- HS trả lời các câu hỏi trong bài

Bài tập 2: Nghe- viết “Đôi que đan”.

Bài tập yêu cầu gì ?

- Đọc toàn bài thơ “Đôi que đan” ? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài thơ

+ Nội dung bài thơ nói gì ? + Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai

bàn tay của chị của em, những đồ dùng:

mũ khăn áo của bà, của bé, của mẹ chadần dần hiện ra

+ Theo em, hai chị em trong bài thơ là

người như thế nào ?

- Trả lời câu hỏi

- Nêu cách trình bày bài thơ ? - HS nêu cách trình bày

- Tìm từ khó viết, dễ lẫn khi viết ? - HS tìm, viết ra giấy nháp

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò: chuẩn bị bài mới

Trang 14

Buổi chiều Lịch sử

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1

I MỤC TIÊU

- HS làm được bài kiểm tra định kỳ cuối kỳ I

- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra

- Giáo dục HS ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác ý thức nghiêm túc trong giờkiểm tra

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đề in sẵn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 GV nhắc nhở HS trước khi kiểm tra

2 Phát đề cho từng HS làm bài

(HS làm bài theo đề của Phòng GD )

3 Thu bài kiểm tra

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau học

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 3

- Rèn kĩ năng giải bài toán có liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 3

- Giáo dục HS yêu thích môn học

Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập ? Trong các số: 540; 332; 3627; 8144;

10 953; số nào chia hết cho 3?

- GV gọi HS trả lời miệng - HS trả lời miệng (giải thích vì sao)

Các số chia hết cho 3 là: 540; 3627;

10 953;

- Nêu các số không chia hết cho 3 ? - HS nêu (giải thích lí do)

Bài 2: Bài tập yêu cầu gì ? Trong các số: 54; 610; 7363; 33 354;

2196; 50 601; 431 161, số nào không chia hết cho 3 ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở

Trang 15

- GV nhận xét, chữa bài - Các số không chia hết cho 3 là:

55; 610; 7363; 431 161Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô

trống để được số có ba chữ số và là số:

a) Số chia hết cho 2: 450; 452; 454; 456; 458

+ Các số phải viết cần thỏa mãn điều

Bài 4: Đọc yêu cầu bài tập ? Viết chữ số thích hợp viết vào ô trống để

được số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS tự làm vào vở, đổi vở KT

606 hoặc 609

3447 hoặc 3747

8310 hoặc 8313

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_ Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2018

- Rèn kĩ năng tìm danh từ, động từ, tính từ; đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

- Giáo dục HS chăm học, tích cực ôn tập

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Ôn tập kiểm tra ( Kiểm tra

khoảng 1/ 6 số HS trong lớp)

Bài tập 1: Ôn luyện tập đọc và học

Trang 16

thuộc lòng

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã

+ Trò chơi: Hái hoa luyện đọc

+ Trò chơi: Thi đọc thuộc lòng theo

- GV kiểm tra HS về nội dung bài tập

đọc, trả lời câu hỏi liên quan đến bài

học

- HS trả lời các câu hỏi trong bài

Bài tập 2: Bài tập yêu cầu gì ? Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các

câu văn sau Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - HS tự làm bài vào VBT – đổi vở KT

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải: - HS nối tiếp trình bày

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Dặn dò: chuẩn bị bài mới

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Luyện tập, củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Rèn kĩ năng giải các bài toán về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, bảng con

Trang 17

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 5 ? VD ? - Nêu dấu hiệu, cho ví dụ

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3; 9 ? VD ? - Nêu dấu hiệu, cho ví dụ

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS thực hiện hỏi – đáp cặp đôi - HS thực hiện hỏi – đáp cặp đôi

- Đọc yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự làm vào vở - HS tự làm vào vở, đổi vở KT

b 225 hoặc 255; 285 chia hết cho 3

c 762 hoặc 768 chia hết cho 2 và 3

Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai ?

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS thực hiện hỏi – đáp cặp đôi - HS thực hiện hỏi - đáp

(giải thích lí do)

Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập ? Với bốn chữ số: 0; 6; 1; 2.

a Viết ít nhất ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) và chia hết cho 9.

=> Vậy ta chọn 3 số nào để lập ? - Chọn 3 số 6, 1, 2 vì có tổng các

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:24

w