1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giao an buoi 1lop4

29 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dù sao trái đất vẫn quay
Tác giả Trần Thị Kim Vui
Trường học Trường Tiểu học B Xuân Vinh
Chuyên ngành Tập đọc và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV đọc từng câu hỏi yêu cầu HS trả lời.. - Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng + Quan sát tranh và trả lời câu hỏi?. Luyện tậ

Trang 1

+ Sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời.

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về nội dung

+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

(3 lợt) GV theo dõi sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

b.Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1

H: ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác

với ý kiến chung lúc bấy giờ?

H: Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị

coi là tà thuyết?

* GV sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng cho

HS:

+ Cô-péc-ních đã chứng minh: Chính trái đất

mới là một hành tinh quay xung quanh mặt

trời Điều đó đã làm hco mọi ngời vô cùng

sửng sốt vì sai lời Chúa

-4 HS đọc phân vai -Lớp theo dõi nhận xét

+ HS lắng nghe và nhắc lại bài

+ Lắng nghe GV đọc mẫu

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

* Đoạn 1: Từ đầu…Chúa trời

* Đoạn 2: Tiếp…bảy chục tuổi

* Đoạn 3: Còn lại

+ 1 HS đọc chú giải

+ 1 HS đọc cả bài

của Chúa trời

+ Lớp lắng nghe

+ Vài HS nêu

Trang 2

H: Đoạn 1 cho biết điều gì?

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2

H: Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

H: Vì sao toà án lúc ấy lại sử phạt ông?

* GV giảng thêm:

H: Đoạn 2 kể chuyện gì?

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

H: Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

Cha đấy một thế kỉ sau…ông đã bực tức nói

to.

+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm giọng đọc hay

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

II/ Hoạt động dạy–học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm giao

về ở tiết trớc

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

-2 HS lên bảng .

- Lớp theo dõi và nhận xét.

Trang 3

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ GV đọc từng câu hỏi yêu cầu HS trả lời

H: 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả lớp? Vì sao?

H: 3 tổ có bao nhiêu HS?

+ Nhận xét bài làm của HS

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

H: Bài toán cho biết gì?

H: Bài toán yêu cầu gì?

Bài giải:

Anh Hải đã đi đoạn đờng dài là:

15 x 2

3 = 10 ( km) Quãng đờng anh Hải còn phải đi là:

15 – 10 = 5 ( km)

Đáp số: 5 km.

Bài 4:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách

+ Đổi vở kiểm tra nhau

+ HS nhận xét và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ 3 tổ chiếm 3

4 số HS cả lớp Vì số HS cảlớp chia đều thành 4 tổ, nghĩa là chiathành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3phần nh thế

Ba tổ HS là:

32 x 3

4 = 24 ( học sinh)+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài

+ 1 HS đọc, tìm hiểu bài toán

+ 1 HS lên bảng giải, lớp giài vào vở,nhận xét bài trên bảng

Trang 4

+ GV nhận xét tiết học và giao bài làm thêm về

nhà

_

Khoa học

Các nguồn nhiệt

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

+ Kể tên và nêu đợc vai trò của một số nguồn nhiệt

+Thực hiện đợc một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,…

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và

ứng dụng của chúng trong cuộc sống?

2 Mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không khí

có tính cách nhiệt?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, dựa vào

hiểu biết thực tế, trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt cho

các vật xung quanh?

H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?

H: Các nguồn nhiệt thờng dùng để làm gì?

H: Khi ga hay củi bị cháy hết thì có nguồn nhiệt

nữa hay không?

* Kết luận: SGK.

* Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi

ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.

H: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?

H: Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?

+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy hiểm

và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng

+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Nguồn nhiệt mặt trời, ngọn lửa bếp

ga, củi, lò sởi điện, bàn là điện, bóng

Trang 5

luận, các nhóm khác bổ sung đọc kết quả của nhóm mình.

H: Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra

khỏi nguồn nhiệt?

H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm việc

khác?

3 Củng cố, dặn dò:

+ H: Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải thực hiện tiết

kiệm nguồn nhiệt?

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trớc cho HS

viết

+ Chín chắn, chính chắn , kính cận , nòng súng…

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

a.

H ớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần

dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe ?

b) H ớng dẫn viết từ khó :

+ GV đọc lần lợt các từ khó viết cho HS viết:

Xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ớt áo , tiểu đội ….

c) Viết chính tả

+ GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết cha

đúng

b.

Luyện tập

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc+ Hình ảnh : không có kính , ừ thì -

ớt áo , Ma tuôn, ma xối nh ngoàitrời …

+ HS tìm và nêu

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.+ HS lắng nghe và viết bài

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làmvào vở

Trang 6

+ Yêu cầu HS tự làm bài.

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ 1 HS đọc lại Lời giải đúng

+ Đáy biển + Thung lũng

- Tìm một thành phần cha biết của phép tính, tính giá trị của biểu thức

- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II Các hoạt động dạy – học

3 c)

7

4

x 3

2 d)

7

8: 4

2

4, Một hình chữ nhật có chu vi là 350m, chiều dài bằng 41 chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật?

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

ở thế kỷ XVI – XVII để thấy rằng thơng nghiệp thời kỳ này rất phát triển

- Dùng lợc đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy – học:

Trang 7

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trớc

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

Hoạt động 1 : Thăng Long, Hố Hiến, Hội An

– ba thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII.

- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu bài tập.

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu

- Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp khó khăn

- Yêu cầu một số em đại diện báo cáo kết quả

Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nớc ta thế kỉ

XVI – XVII.

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị

nói lên điều gì về tình hình kinh tế nớc ta thời

đó?

3 Củng cố – dặn dò:

- Tổ chức cho Hs giới thiệu các tài liệu thông tin

đã su tầm đợc về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

xa và nay

- Tuyên dơng những em su tầm tốt

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS

- Thành thị nớc ta thời đó đông ngời,buôn bán sầm uất, chúng tỏ ngành nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triểnmạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi,buôn bán

-Hs trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét, bổ sung

- Nắm đợc cấu tạo và tác dụng của câu khiến

- Nhận biết đợc câu khiến trong đoạn văn trích; bớc đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô

* HS khuyết tật với Bt3 chỉ cần cùng tham gia vào nhóm với các bạn

II Đồ dùng dạy – học:

Trang 8

- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập

III Hoạt động dạy - học:

2 Bài mới:Giới thiệu bài – ghi bảng

A,Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1,2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Câu nào trong đoạn văn đợc in nghiêng?

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

- Cuối câu đó sử dụng dấu gì?

+ câu Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Là lời

của Thánh Gióng nói với mẹ Thánh Gióng nói

để nhờ mẹ gọi sứ giả vào Những câu dùng để đa

ra lời yêu cầu, đề nghị, nhờ vả,…ngời khác một

việc gì gọi là câu khiến Cuối câu khiến thờng

dùng dấu chấm than

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu 2 em viết trên bảng lớp, HS dới lớp tập

nói GV sửa cách dùng từ, đặt câu cho từng HS

+ Đặt dấu chấm ở cuối câu khi đó là lời yêu cầu,

đề nghị … nhẹ nhàng

+ Đặt dấu chấm than cuối câu khi đó là lời yêu

cầu, đề nghị,… mạnh mẽ(thờng có các từ hãy,

đừng, chớ, nên, phải… đứng ở trớc động từ trong

câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi,

nào, ở cuối câu.

- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- … là lời nói của Gióng nhờ mẹ mời sứgiả vào

- … dấu chấm than

+ Nam ơi, cho mình mợn quyển vở của bạn với!

+ Làm ơn cho tớ mợn quyển vở của cậu một lát nhé!

+ Nga ơi, cho mình mợn quyển vở của bạn đi!

+ Cho mình mợn quyển vở của bạn với!

- Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đềnghị, mong muốn,… của ngời nói, ngời

Trang 9

nhờ vả ngời khác làm một việc gì đó gọi là câu

khiến hay câu cầu khiến Cuối câu thờng có

dấu chấm than hoặc dấu chấm.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS làm việc trong

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS đọc câu mình đặt GV sửa lỗi cho từng

HS

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học bài và viết một đoạn văn

trong đó có sử dụng câu khiến

viết với ngời khác Cuối câu khiến thờng

có dấu chấm than hoặc dấu chấm

- 2 – 3 em đọc, lớp đọc thầm SGK

- 3 – 5 em nối tiếp đọc câu của mìnhtrớc lớp

+ Mẹ cho con đi chơi nhé!

+ Chị ơi, giảng cho em bài toán này với!

+ Tha cô, cho em ra ngoài ạ!

+ Anh sửa cho em cái bút với!

+ Chị giảng giúp em bài toán này nhé!

Trang 10

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ :

H- Em suy nghĩ gì về những khó khăn , thiệt hại mà

các nạn nhân phải hứng chịu do thiên tai , chiến

câu : b , c , e là việc làm nhân đạo

câu : a , d không phải là hoạt động nhân đạo

* Kết luận:

- 2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK

- HS lắng nghe lời gợi ý của GV

+ HS thảo luận nhóm+ Đại diện nhóm trình bày +Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Bài tập 2 SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống và

ghi vào phiếu

2- Nếu gần nhà em có một cụ già sống cô đơn

Có thể thăm hỏi ,trò chuyện,giúp đỡ công việc vặt

trong nhà…

3- Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn

Có thể góp tièn giúp đỡ bạn để mua DDHT để đi

học ……

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ GV kết luận: cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ

những ngời khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia

hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

+ Kết luận chung : Đọc phần ghi nhớ trong SGK

b

Liên hệ bản thân

H: Khi tham gia vào các hoạt động nhân đạo, em có

cảm giác nh thế nào?

* Kết luận: Tham gia các hoạt động nhân đạo là

góp phần nhỏ bé của mỗi cá nhân giúp nhiều nguời

khác vợt qua đợc nhiều khó khăn của chính mình

+ HS thảo luận, thống nhất ý kiến

Trang 11

3 Củng cố, dặn dò:

H: Hiện nay nhiều nơi có hoạt động nhân đạo nào?

+ GV nhận xét tiết học

tấm lòng vàng”, “Quỹ trẻ em nghèovợt khó”

-4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép

-Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài tập

2 / Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài

a.Giới thiệu hình thoi.

-Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ lắp

ghép để lắp ghép 1 hình vuông

- GV cũng lắp 1 hình vuông

- GV vẽ hình vuông trên bảng

- GV xô lệch mô hình của mình để tạo thành

hình thoi và yêu cầu cả lớp làm theo

- GV giới thiệu hình vừa tạo đợc từ mô hình gọi

là hình thoi

- Yêu cầu HS đặt mô hình thoi lên giấy và vẽ

theo mô hình đó

b)Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

H:Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có

trong hình thoi ABCD ?

H:Hãy dùng thớc và đo độ dài các cạnh của hình

thoi ?

diện song song và 4 cạnh bằng nhau

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh BC song song với cạnh AD

- Các cạnh của hình thoi có độ dài bằngnhau

- HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi

Trang 12

Bài 1:GV treo bảng phụ có vẽ các hình nh trong

sách ,yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu

H: Hãy dùng thớc kiểm tra hai đờng chéo của

hình thoi có vuông góc với nhau không ?

- Yêu cầu HS nhắc lại

- HS quan sát

- HS theo dõi

- Hai đờng chéo của hình thoi vuông gócvới nhau và cắt nhau tại trung điểm củamỗi đờng

Tranh (ảnh) minh hoạ việc làm của con ngời có lòng dũng cảm

III Hoạt động dạy - học:

Trang 13

a)Tìm hiểu đề.

- Gọi Hs đọc đề

- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ : lòng dũng

cảm,chứng kiến hoặc tham gia.

- GV gợi ý cho HS kể chuyện mà nhân vật chính

là một ngời có lòng dũng cảm Khi sự việc xảy ra,

em là ngời tận mắt chứng kiến hoặc chính em

tham gia vào việc làm đó

- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài

- Gọi HS mô tả lại những gì diễn ra trong hai bức

tranh minh hoạ

- Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2 trên bảng

- GV yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định

kể (có thể là câu chuyện em đợc thấy trên ti vi

hoặc phim ảnh)

b) Kể chuyện trong nhóm

- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em, yêu

cầu HS kể chuyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gợi ý cho HS những câu hỏi

- 1 em đọc đề bài, cả lớp gạch chânyêu cầu chính

- Lắng nghe

- 2 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK

2 em mô tả bằng lời của mình VD:+ Các chú bộ độ, công an đang dũngcảm vật lộn với dòng nớc lũ để cứu ng-

ời, cứu tài sản của dân Các chú không

hề sợ nguy hiểm đến tính mạng củamình Các chú là những con ngời dũngcảm

+ Bạn nhỏ trèo cây hái trộm quả củagia đình bà An Bạn nhận ra lỗi lầmcủa mình và xin lỗi bà Bạn là ngờidũng cảm biết nhận lỗi của mình

- 2 em đọc, lớp đọc thầm

- 3 – 5 em tiếp nối nhau giới thiệucâu chuyện mình định kể

- Hs kể trong nhóm và trao đổi nhau về

ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa hành

động của nhân vật trong truyện

c) Kể tr ớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- GV ghi nhanh tên HS, nội dung truyện

- Khuyến khích HS dới lớp hỏi bạn về nội dung, ý

nghĩa truyện để tạo không khí hào hứng, sôi nổi

- Dặn Hs về nhà kể lại cho ngời thân nghe

- 5 – 7 em thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đó

- HS cả lớp cùng bình chọn Nhận xét nội dung truyện và cách kể chuyện củabạn

- Lắng nghe, thực hiện

_

Kĩ thuật

Lắp cái đu

Trang 14

III Hoạt động dạy – học:

1.Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài học

+ GV hỏi : - Cái đu gồm những bộ phận nào ?

+GV nêu tác dung cái đu trong thực tế :

+ ở trờng học , công viên , gia đình …

+GV hớng dẫn HS tháo các chi tiết : khi tháo phải

tháo từng bộ phận , tiếp đó mới tháo từng chi tiết

theo trình tự ngợc lại với trình tự ráp

+ Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp

Trang 15

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc

* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn

II Đặc điểm – phơng tiện :

Trên sân trờng, mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển tung, bắt bóng

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Khởi động: Khởi động xoay các khớp

đầu gối, hông, cổ chân

-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng

phối hợp và nhảy của bài thể dục phát

triển chung do cán sự điều khiển

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức

rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển

b) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:

* Ôn di chuyển tung và bắt bóng

-GV tổ chức dới hình thức thi đua xem

tổ nào có nhiều ngời tung và bắt bóng

+Từ đội hình chơi trò chơi, HSchuyển thành mỗi tổ một hàngdọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng

đối diện nhau sau vạch kẻ đãchuẩn bị

Ngày đăng: 27/11/2013, 05:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w