1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 32 (29)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: Các hoạt động Hoạt động 1: -Nhằm đạt mục tieâu cuûa baøi -Hoạt động được löa choïn: Quan sát, thực hành -Hình thức tổ chức: Cả lớp, cá nhaân... Hoạt động 2[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 04 năm 2012.

ĐẠO ĐỨC

Dành cho địa phương :Tơn trọng khách đến trường.

I.Mục tiêu:

- HS biết như thế nào là tơn trọng khách đến trường ? Vì sao phải tơn trọng họ?

- HS biết cư xử lịch sự khi cĩ khách đến trường

- HS cĩ thái độ tơn trọng khi gặp gỡ,tiếp xúc với khách đến trường

II.Đồ dùng dạy – học.

-Các tấm bìa ghi A,B,C,D

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

2.Bài mới:

* Hoạt động 1

:Thảo luận

(nhĩm đơi)

Hoạt động 2 :

Xử lí tình huống

Hoạt động 3:

Tự liên hệ

Khởi động: Hát “ Con chim vành khuyên”

- HS thảo luận theo nhĩm theo yêu cầu sau :

-Khách của trường,của lớp thường là những ai?

- Họ đến trường thường với những mục đích gì?

- Chúng ta cần phải cĩ những biểu hiện gì?

-Kết luận:

- GV chia nhĩm,phát phiếu cho học sinh thảo luận:

- Thầy,cơ của PGD & ĐT đến kiểm tra việc dạy và học của lớp,của trường em

cĩ biểu hiện gì khi:

a/ Thầy cơ ngồi làm việc trong văn phịng?

b/ Tiếp xúc với thầy cơ trên hành lang?

c/ Thầy cơ vào lớp dự giờ?

d/ Khi đang chơi ở sân,khách đén trường cần gặp ban giám hiệu và hỏi thăm các em.Em sẽ…………

- GV nêu yêu cầu học sinh liên hệ: Các

em cĩ hành động như thế nào khi cĩ khách đến trường?

* Củng cố dặn dị : -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

HS thảo luận nhĩm đơi -Đại diện nhĩm báo cáo kết quả thảo luận lớp nhận xét

-Thầy cơ của phịng GD- ĐT,các bác,các chú trong ấp,xã,một số phụ huynh,

- Họ thường đến liên hệ cơng việc hoặc thăm nom tình hình dạy học của trường

- Tỏ lịng tơn trọng như:

chào,mời,khơng nhìn,ngĩ,chơi đùa ồn ào’

- HS thảo luận theo nhĩm 4

Đại diện nhĩm báo cáo kết quả,lớp nhận xét

- Khơng đi qua lại và khơng đùa giỡn,ồn ào

- Xưng hơ,chào hỏi,lễ phép

- Nghiêm túc,tích cực phát biểu xây dựng bài,khơng nhìn ngĩ thầy cơ

HS tự liên hệ.Một số em trình bày trước lớp

Trang 2

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.

Người đi săn và con vượn.

I.Mục tiêu:

1 Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2 Hiểu nội dung câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ

môi trường( trả lời các câu hỏi trong SGK)

-B.Kể chuyện

kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của bác thợ săn dựa vào tranh minh họa

II.Đồ dùng dạy- học.

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

*/ BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ lồi động vật vừa cĩ ích vừa tràn đầy tình nghĩa (

vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con ) trong mơi trường thiên nhiên

*/ KNS - Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thơng

- Tư duy phê phán

- Ra quyết định

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.KTBC

2.Bài mới.

HĐ1:Luyện đọc.

HĐ2: Tìm hiểu

bài

HĐ3: Luyện đọc

lại

* KỂ CHUYỆN

3 Củng cố –

dặn dò

Ai trồng cây

-Nhận xét, cho điểm

-Đọc mẫu diễn cảm tồn bài -Đọc giọng kể xúc động thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung câu chuyện Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu Luyện đọc tiếng từ HS phát âm sai -Yêu cầu nối tiếp đọc nối tiếp đoạn

- HDHS ngắt nghỉ câu dài -Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp

- GV giải thích một số từ

- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài -Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhĩm

-Hướng dẫn, gợi ý hs trả lời các câu hỏi SGK

-Đọc đoạn cuối của bài và HD ngắt nghỉ

- Yêu cầu

-Nhận xét tuyên dương

- Yêu cầu nói về ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học Dặn dò

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Lần lượt từng em đọc từng câu trong bài

-Lần lượt nối tiếp đọc nối tiếp đoạn -Từng em đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhĩm

-HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi SGK theo gợi ý giáo viên

- 4 HSthi đọc đoạn văn,1 HS đọc cả bài

- Đọc các gợi ý

- 1 HS kể mẫu đoạn 1:

- Kể chuyện trong nhóm 4

- 1 –2 HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 3

Luyện tập Chung I:Mục tiêu:

1 Biết đặt tính nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ số.

2 Biết giải toán có phép nhân(chia)

II.Hoạt động sư phạm:

- Gv gọi hs làm những bài đã giao về nhà ở tiết trước

- Nhận xét cho điểm

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động 1:

-Nhằm đạt mục

tiêu số 1

-Hoạt động được

lưa chọn: Quan

sát

-Hình thức tổ

chức: Cả lớp, cá

nhân

Hoạt động 2

-Nhằm đạt mục

tiêu số 2

-Hoạt động được

lưa chọn: Quan

sát

-Hình thức tổ

chức: Cả lớp,

cánhân,

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập trong

sách -Ghi bảng lần lượt từng phép tính -Yêu cầu lớp thực hiện vào vở -Mời hai em lên bảng đặt tính và tính -Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.

-Yêu cầu lớp tính vào vở -Mời một học sinh lên bảng giải bài -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3- Gọi học sinh đọc bài 3.

-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài -Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở -Mời một học sinh lên bảng giải -Gọi học sinh nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4

-Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa

-Giáo viên minh họa bằng sơ đồ đoạn thẳng lên bảng

1 8 15 22 29 -Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở -Mời một học sinh nêu miệng kết quả -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn -Nhận xét đánh gía bài làm học sinh

Một em nêu yêu cầu đề bài 1

-Hai em lên bảng đặt tính và tính kết quả

a/ 10715 x 6 = 64290 ; b/ 21542

x 3 = 64626

30755 : 5 = 6151 ; 48729 : 6 = 8121(dư 3 )

-Học sinh nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa

-Một em lên bảng giải bài

-Một học sinh đọc đề bài -Cả lớp thực hiện vào vở -Một học sinh lên bảng giải bài

-Học sinh nhận xét bài bạn -Một học sinh nêu cách tính

* Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3

* Chủ nhật thứ 2 là ngày 8 tháng 3

* Chủ nhật thứ 3 là ngày 15 tháng

3

* Chủ nhật thứ 4 là ngày 22 tháng

3

* Chủ nhật thứ 5 là ngày 29 tháng

IV Hoạt động nối tiếp :

- Nhận xét –tiết học

- Dặn dò.Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị baì sau

V Đồ dùng dạy học -GV : Bảng phụ - HS :Bộ thực hành toán 3

Trang 4

Thứ ba ngày 24 tháng 04 năm 2012.

TOÁN

Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo).

I.Mục tiêu.

1 Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

II.Hoạt động sư phạm:

- Gv gọi hs làmbài 2,3 đã giao về nhà ở tiết trước

- Nhận xét cho điểm

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Hoạt động 1:

-Nhằm đạt mục

tiêu của bài

-Hoạt động được

lưa chọn: Quan

sát

-Hình thức tổ

chức: Cả lớp, cá

nhân

Hoạt động 2

-Nhằm đạt mục

tiêu của bài

-Hoạt động được

lưa chọn: Quan

sát

-Hình thức tổ

chức: Cả lớp,

cánhân,nhóm

HĐ1 HD làm bài

- Nêu bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Trước hết ta phải tìm gì?

- Tính số lít mật ong trong một can như thế nào?

- 10 lít mật ong đựng trong mấy can?

-Trong bài toán trên bước nào là bước về đơn vị?

- Bài toán này có gì khác với bài toán rút về đơn vị đã học

Bài1

-Yêu cầu HS đọc bài toán Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?

-HD giải -Nhận xét – cho điểm

Bài 2

- HD HS Như bài 1

- Nhận xét cho điểm

Bài3

Tổ chức

- 1 HS đọc bài toán

- Có 35lít : rót vào 7 can

- Có 10 lít: rót vào can?

- Tìm số lít mật ong trong một can

- Thực hiện chia 35: 7 = 5 (l)

10 lít mật ong đựng trong số can là

- 1 HS làm bài, lớp làm bài vào giấy nháp

- Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị -Bước 2 ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm trên bảng

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

Thực hiện giải như HD của GV

- Thảo luận cặp đôi nói cho nhau biết và giải thích

IV Hoạt động nối tiếp :

- Nhận xét –tiết học

- Dặn dò.Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị baì sau

V Đồ dùng dạy học

- GV : Bảng phụ -HS :Bộ thực hành toán 3

Trang 5

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Ngôi nhà chung.

I.Mục đích – yêu cầu.

- Nghe -viết đúng bài chính tả Viết đúng các chữ số Trình bày đúng hình thức bài

văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2a/ b

II.Đồ dùng dạy – học.

- Chuẩn bị bài tập 2a

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Kiểm tra bài

2.BaØi mới.

HĐ1:

Tìm hiểu nội

dung bài viết

HĐ2:

Viết bài

HĐ3:

Hướng dẫn làm

bài tập

3 Củng cố,

dặn dò

-Đọc:rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở

-Nhận xét, cho điểm

-Giới thiệu và ghi tên bài học

-Đọc mẫu đoạn viết

-Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

-Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc phải làm gì?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao?

-Đọc: ttrăm năm, tập quán riêng, đấu tranh

-Đọc từng câu cho HS viết -Đọc lại cho HS soát lỗi

Chấm 5-7 bài

-Yêu cầu:

-Phát giấy bút cho các nhóm làm Đại diện các nhóm lên bảng dán bài

-Nhận xét và chốt lời giải -Yêu cầu HS nêu lại nội dung đoạn viết

-Nhận xét chung

-Dặn HS:

-2 HS lên bảng viết

-Lớp viết bảng con

-Cả lớp đọc lại

-Nghe, nhắc lại tên bài học

-Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại -Ngôi nhà chung của một dân tộc là trái đất

-Là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói bệnh tật

-Đoạn văn có 4 câu

-Những câu đầu: Trên, Mỗi, Nhưng, Đó

1 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

-Ngồi ngay ngắn viết bài

-Viết vào vở

-Đổi vở , dùng bút chì soát lỗi

-1 HS đọc yêu cầu Tự làm bài trong nhóm

-1-2 HS nêu

-Lắng nghe -Về thực hiện theo yêu cầu của

Gv và chuẩn bị bài sau

Trang 6

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Ngày và đêm trên trái đất I.Mục tiêu:

1 Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất

2 Biết một ngày có 24 giờ

II.Đồ dùng dạy – học.

-Đèn pin, nến, mô hình quả địa cầu, phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1.Kiểm tra bài cũ.

2.Bài mới.

HĐ1.Hiện tượng

ngày và đêm trên

trái đất

HĐ2 Giải thích

hiện tượng ngày và

đêm trên trái đất

10’

3 Củng cố , dặn

-Mặt trăng được gọi là gì của trái đất và tại sao lại được gọi như vậy?

-Nhận xét, đánh giá

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Làm thí nghiệm -Yêu cầu:

-Trên quả địa cầu cùng 1 lúc được chia làm mấy phần?

-Nhận xét, kết luận

Yêu cầu thảo luận nhóm 2 câu hỏi sau:

Hãy lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa cầu: một quốc gia ở phần thời gian ban ngày và một quốc gia ở phần thời gian ban đêm

-Theo em, thời gian ngày đêm được phân chia như thế nào trên Trái Đất?

-KL:Trong 1 ngày có 24 giờ, được chia thành ban ngày và ban đêm

Ngày và đêm luân phiên, kế tiếp nhau không ngừng

Tổng hợp vàchốt -Nhận xét, dặn HS

-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

-Nhận xét, bổ sung

-Nghe và nhăùc lại tên bài

-HS quan sát

Quan sát điểm A khi quả địa cầu được quay và trả lời câu hỏi theo gọi ý của GV:

- cùng một lúc được chia làm

2 phần:phần sáng và phần tối -Nghe, ghi nhớ

-Thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến:

+VN và la- ha-ba- na.Khi ở Vn là ban ngày, khi ở La –ha- ba-

na là ban đêm Và ngược lại.\ +Theo em , thời gian ngày đêm được luân phiên, kế tiếp nhau trong một ngày.Cùng trong 1 ngày, nửa ngày là ban ngày, nửa còn lại là ban đêm

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

-Lắng nghe và nghi nhớ

-Lắng nghe, ghi nhớ

-Ghi nhớ bài học và chuẩn bị

Trang 7

THỦ CÔNG.

Làm quạt giấy tròn (tiết 2)

I Mục tiêu.

1 -HS biết cách làm quạt giấy tròn

2 -Làm được quạt giấy tròn đúng quy trình kĩ thuật

II Chuẩn bị.

-Mẫu, tranh quy trình, giấy thủ công, kéo, chỉ, hồ dán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1.Kiểm tra

2.Bài mới.

HĐ 1: Quan sát

và nhận xét.

HĐ2: làm mẫu.

Bước 1: Cắt

giấy

Bước 2:Gấp, dán

quạt

Bước 3: làm cán

quạt và hoàn

thành quạt

HĐ3 :Thực hành

nháp

3.Củng cố dặn

- Kiểm tra đồ dùng -Nhận xét, nhắc nhở

-Dẫn dắt ghi tên bài học

-Giới thiệu quạt mẫu và các bộ phận làm quạt tròn Đưa ra 2 cái quạt và yêu cầu

-So sánh điểm giống và khác nhau của 2 cái quạt

-Để gấp được quạt giấy tròn chúng

ta cần làm như thế nào?

- HD mẫu

- Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật dài 24 ô rộng 16 ô để gấp quạt

- Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiều dài 16 ô rộng 12 ô để làm cách quạt

- Đặt tời giấy hình chữ nhật

- Gấp tờ giấy hình chữ nhật tương tự như tờ giấy hình chữ nhật thứ nhất

- Bôi hồ

- Mở 2 cán quạt theo hình mũi tên, để 2 cán quạt ép vào nhau được chiếc quạt giấy tròn

- Gọi HS nhắc lại các bước làm

- HD thực hành làm nháp

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò

-Để đồ dùng trên bàn Tổ trưởng kiểm tra, báo cáo

-Nghe và nhắc lại tên bài học -QS và so sánh:2 quạt giấy(quạt lớp1 và quạt lớp 3

- Tự so sánh

-Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2 tờ giấy thủ công theo chiều rộng

- Quan sát và nghe hướng dẫn mẫu

- 2 HS nhắc lại các bước làm

- Lớp nhận xét bổ xung

- Thực hành làm nháp theo nhóm

- Chuẩn bị bài sau

Trang 8

Thứ tư ngày 25 tháng 04 năm 2012.

TOÁN

Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

2 Biết tính giá trị của biểu thức số

II.Hoạt động sư phạm:

- Gv gọi hs làmbài 2,3 đã giao về nhà ở tiết trước

- Nhận xét cho điểm

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

Hoạt động 1:

-Nhằm đạt mục

tiêu số 1

-Hoạt động được

lưa chọn: Quan

sát

-Hình thức tổ

chức: Cả lớp, cá

nhân

Hoạt động 2

-Nhằm đạt mục

tiêu số 1

-Hoạt động được

lưa chọn: Trò

chơi

-Hình thức tổ

chức: Cả lớp,

cánhân,nhóm

Bài 1

-gọi hs đọc đề

Bài toán trên thuộc dạng toán gì?

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu hs giải toán

-Theo dõi và hướng dẫn thêm

-chấm, chữa

Bài 2:

-gọi hs đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-bài toán hỏi gì?

-yêu cầu hs tự giải

Bài 3:

-Tổ chức cho hs thi noí nhanh biểu thức với kết quả

Tổng kết, tuyên dương

-2 HS đọc yêu cầu

-Bài toán có dạng liên quan đến rút về đơn vị

48 đĩa : 8 hộp

30 đĩa : hộp?

-1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

-Nhận xét bài trên bảng

-2 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

45 học sinh: 9 hàng

60 học sinh: hàng?

1 Hs lên bảng giải ,cả lớp làm vở -Nhận xét bài trên bảng

-Cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 Hs lên bảng nối biểu thức với kết quả theo hình thức tiếp sức

IV Hoạt động nối tiếp :

- Nhận xét –tiết học

- Dặn dò.Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị baì sau

V Đồ dùng dạy học

Trang 9

- GV : Bảng phụ -HS :Bộ thực hành toán 3

TẬP ĐỌC

Cuốn sổ tay.

I.Mục đích, yêu cầu:

Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Nắm được công dụng của quyển sổ tay; biết cách ứng xử dụng: không tự tiện xem sổ tay của người khác.( Trả lời các câu hỏi SGK)

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài trong SGK

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

HĐ1: Luyện đọc.

HĐ2 : Tìm hiểu

bài

HĐ3 :Luyện đọc

lại

3.Củng cố – dặn

- Kiểm tra bài : Mè hoa lượn sóng

- Nhận xét – cho điểm

-Dẫn dắt – ghi tên bài

- Đọc mẫu

- Ghi những từ HS đọc sai lên bảng

- HD đọc đoạn

- Treo bảng phụ hd ngắt nghỉ hơi đúng

- Treo bản đồ thế giới gọi HS lên chỉ tên các nước có trong bài

- Yêu cầu

- Nhận xét – tuyên dương

- Gọi HS đọc bài

- Câu hỏi 3SGK?

- Mỗi người chúng ta nên có một quyển sổ tay

- Yêu cầu tự luyện đọc theo vai

- Nhận xét tuyên dương

-Nhận xét tiết học

- Dặn dò:

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- Nghe và đọc thầm SGK

- Nối tiếp đọc câu – đọc lại những từ mình vừa đọc sai

- Tập ngắt giọng theo sự HD của giáo viên

- Luyện đọc bài trong nhóm nhỏ HS cùng nhóm theo dõi chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 4 HS bất kì chỉ, đọc

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm SGK

- 4HS nối tiếp nhau nêu đặc điểm của 4 nước được nhắc đến trong bài

-Đọc bài

- Thảo luận cặp đôi và trả lời:

- 3 – 5 HS trả lời trước lớp

- Nhận xét

- Theo dõi đọc mẫu và HD đọc của GV

- Tự luyện đọc trong nhóm -Chuẩn bị tiết sau

Trang 10

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?Dấu chấm, dấu

hai chấm

I Mục đích yêu cầu.

Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn(BT1)

Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp( BT2)

Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi bằng gì?(BT3)

II Đồ dùng dạy – học.

- Bài 2 và bài 3

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.

1.Kiểm tra bài

2 Bài mới.

Bài 1: Tìm dấu

hai chấm trong

đoạn văn

Bài 2:

Bài 3: Tìm bộ

phận trả lời cho

câu hỏi “bằng

gì?”

3 Củng cố dặn

- Gọi HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước

- Nhận xét – cho điểm

-Dẫn dắt – ghi tên bài

- Gọi HS đọc bài

- Trong bài có mấy dấu hai chấm?

- Dấu 2 chấm thứ nhất được đặt trước gì?

- Dấu hai chấm này dùng để làm gì?

- Dấu hai chấm thứ hai dùng để làm gì?

* Chốt ý

- Nhận xét bài trên bảng

-Tại sao ô trống thứ nhất ta lại điền dấu chấm

- Yêu cầu:

- Theo dõi giúp đỡ

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét – tiết học

- Dặn dò:

- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 , 3 tiết trước

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc yêu cầu

- Trong bài có 3 dấu hai chấm

- Được đặt trước câu nói của Bồ Chao

- nêu

- HS làm việc theo cặp

- Dùng để báo hiệu tiếp sau là lời giải thích (Tiếp sau là lời giải thích theo ý Đầu, đuôi là thế này)

- Dấu hai chấm tiếp theo là lời nói của Tu Hú

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn trong bài

- HS dùng bút chì làm bài vào vở BT 1 HS làm bảng

-HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét bài trên bảng

-Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 07/04/2021, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w