1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hoàn chỉnh Tuần 6 Lớp 3

17 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 272,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuaån bò cuûa GV Nhạc cu ïđệm, gõ.Băng nhạc III.Các hoạt động chủ yếu: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1’ 1.Ổn định tổ chức, nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn 2.Kiểm tra bài cũ: 3 HS hát lại bài[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2012

TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

Tiết: 16-17 BÀI TẬP LÀM VĂN

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi ” và lời người mẹ

- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói ((Trả lời được các CH trong SGK)

- Kể chuyện: Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu

chuyện dựa vào tranh minh họa

- GDKNS: -Kỹ năng tự nhận thức –Kỹ năng xác định giá trị bản thân

II Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh

III Các hoạt động dạy học

5’

40’

A Bài cũ:

- Đọc và tả lời câu hỏi nội dung:

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?

- Nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS đọc từng câu

- Hd hs tìm và luyện đọc từ khó : Liu-xi-a , Cô-li-a ,

vất vả , ngắn ngủn, loay hoay

- Gv chia đoạn

- Hd hs giải nghĩa từ : khăn mùi soa , viết lia lịa ,

ngắn ngủn

- Gv hd hs cách đọc đúng , ngắt nghỉ hơi ở những

câu dài và đọc mẫu

- GV chia nhóm : 4 nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

Nậhn xét- tuyên dương

Hoạt động 3:Tìm hiểu bài

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào ?

+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn ?

+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì để

bài viết dài ra ?

+ Vì sao, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên khi mẹ bảo đi

giặt quần áo ?

+ Vì sao sau đó , Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ ?

+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?

* Em hãy kể những việc em đã làm ở nhà- lên kế

hoạch những việc cần làm khi ở nhà.

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- 3 học sinh

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc từ khó

- Đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc chú giải

- 2 Hs đọc

- Hs luyện đọc theo nhóm

- Đọc thầm

- HS nêu ( em đã làm gì để giúp mẹ )

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu

- vì nhớ ra đó là việc bạn đã viết trong bài tập làm văn

- lời nói phải đi đôi với việc làm

- Thảo luận nhóm đôi, kể cho nhau nghe- Trình bày

- HS đọc

Trang 2

5’

- GV cho hs đọc

- Nhận xét , ghi điểm

KỂ CHUYỆN

* Nêu yêu cầu của bài tập 1

- Y/ c hs quan sát tranh và sắp xếp các bức tranh

Nhận xét

* Cho HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

- GV nhắc lại yêu cầu : Các em đã đọc truyện “

Bài tập làm văn ” các em sắp xếp các tranh theo

đúng thứ tự và kể lại một đoạn của câu chuyện dựa

vào tranh minh hoạ

- Cho HS tập kể

- Cho HS thi kể

- Hs kể toàn câu chuyện Nhận xét, tuyên dương

Củng cố – dặn dò

- Hôm nay ta học bài gì ?

- Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không

? Vì sao ?- GV nhận xét tiết học

- HS nêu

- Hs thực hiện

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

- HS tập kể theo nhómđôi

- HS nối tiếp thi kể

- 1 hs kể

- HS trả lời

- HS phátbiểu

TOÁN Tiết:26

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn

- GDHS tính toán chính xác

.II Chuẩn bị: Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh : Bút, VBT.

III Các hoạt động:

5’

25’

5’

A Bài cũ: Tìm 1 trong các phần bằng nhau của một

số

- Gọi HS lên làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1 – Y/c HS nêu cách tìm của một số

2 1

“ “

6 1

Bài 2- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa ,

chúng ta phải làm gì ?

- Hdẫn HS làm

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4- Yêu cầu HS quan sát hình và Trả lời câu hỏi

- GV chữa bài và cho điểm HS

Củng co,Á dặn dò.(5’)

- 3 học sinh của 10 kg là …kg; của 36 lít dầu

2

1

6 1

là ….l dầu của 27 quả cam là … quả cam

3 1

- Lắng nghe

a) của 12 cm là 6 cm; của 18 kg

2

1

2 1

là 9 kg của 10 lít là 5 lít; b) Thực hiện

2 1

tương tự

- 1 HS đọc

- HS nêu (phải tính 1/6 của 30 bông hoa Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng 1/6 số bông hoa đó ) Giải Vân tặng bạn số bông hoa là :

30 : 6 = 5 (bông hoa)

ĐS : 5 bông hoa

Trang 3

-Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một

số , ta làm thế nào?

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương nhắc nhở

CB : Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

HS trả lời

- Lắng nghe

ĐẠO ĐỨC-Tiết 6

TỰ LÀM LẤY CÔNG VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT2)

I/ Mục tiêu Giúp Hs hiểu

- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy

.- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường

- Tự giác chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân

GDKNS: - -Kĩ năng tư duy phê phán -Kĩ năng ra quyết định phù hợp - Kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm

II/ Chuẩn bị:* GV: Nội dung tiểu phẩm“ Chuyện bạn Lâm” Phiếu ghi 4 tình huống.* HS: VBT ĐĐ III/ Các hoạt động:

5’

25’

7’

13’

1 Bài cũ : Tự làm lấy việc của mình ( tiết 1 )

- Thế nào là tự làm lấy việc của mình?

- Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì ?

- Nhận xét bài cũ

2 Bài mới GT bài:Tự làm lấy việc của mình ( tiết2)

Hoạt động 1: Liên hệ thực tế (BT4)

Mục tiêu : học sinh tự nhận xét về những công việc mà

mình đã tự làm hoặc chưa tự làm.

- GDKNS: -Kĩ năng tư duy phê phán( phê phán đánh

giá những thái độ ỷ lại, không tự làm lấy việc của

mình

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ :

+ Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình

?

+ Các em đã thực hiện việc đó như thế nào?

+ Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công

việc ?

- Gọi học sinh trình bày trước lớp

- Giáo viên kết luận : khen ngợi những học sinh đã

biết làm việc của mình Nhắc nhở những học sinh còn

chưa biết hoặc lười làm việc của mình

Hoạt động 2: Đóng vai(BT5)

Mục tiêu : học sinh thực hiện được một số hành động

và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm lấy

việc của mình qua trò chơi.

GDKNS: -Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các

tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình.

- GV đưa ra các tình huống, chia lớp thành 2 nhóm,

mỗi nhóm thảo luận một tình huống rồi thể hiện qua

trò chơi đóng vai

GV phân nửa lớp đóng vai tình huống 1 -Nửa lớp

đóng vai tình huống 2 :

- Học sinh trả lời

- Học sinh tự liên hệ

- Học sinh trình bày

HSKG hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày

-HS thảo luận nhĩm 4 đóng vai 2 tình huống ở SGK

- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình qua trò chơi đóng vai trước lớp

- Cả lớp nhận xét cách giải quyết của mỗi nhóm

Trang 4

5’

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm đưa ra cách giải

quyết

- Giáo viên cho lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Giáo viên kết luận : Nếu có mặt ở đó, các em cần

khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà

Hạnh được giao.

Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ

chơi.

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi ( BT6)

Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý

kiến liên quan.

GDKNS:- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc

làm của mình

- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu các em

bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi

vào ô dấu + trước ý kiến mà các em đồng ý, dấu

– trước ý kiến mà các em không đồng ý

- Kết luận chung : Trong học tập, lao động và

sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của

mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy em

mới mau tiến bộ và được mọi người quý mến.

3 Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học.

Chuẩn bị : bài : Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,

anh chị em ( tiết 1 )

- Học sinh làm bài và trả lời

a, b, đ : đồng ý

c, d, e : không đồng ý

Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2012

Chính tả (NV)

Tiết 11 Bài: BÀI TẬP LÀM VĂN

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo / oeo (TB2)- Làm đúng BT (3) a / b

GDHS yêu thích viết văn

II/ Đồ dùng dạy học: GV : - Chép bài viết, bài tập lên bảng phụ HS : Vở BTTV

III/ Hoạt động dạy học:

5’

25’

1/ Bài cũ: Mùa thu của em

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn viết chính tả:

* GV đọc mẫu

+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?

+ Tên riêng Cơ-li-a được viết như thế nào?

+ Y/c viết từ khĩ

* Giáo viên đọc cho học sinh viết:

* Chấm, chữa bài : Chấm 5-7 HS, nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

- Bài 2: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ

trống

HS viết bảng con: cốm mới, họp bạn, thân quen, mong đợi

- Lắng nghe

- 2 em đọc lại

- Cơ-li-a

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gách nối giữa các từ

- HS viết BC : làm văn, Cơ-li-a, lúng túng, ngạc nhiên

- HS viết vở

- Đổi vở rà sốt lỗi

Trang 5

Y/c làm vở - Trình bày

- Bài 3a: Điền vào chỗ trống s hay x

Y/c làm vở - Trình bày

3b: Đặt trên chữ in đậm: dấu hỏi hay dấu ngã

3/ Củng cố, dặn dị:

- Tên riêng được viết như thế nào ?

- Chuẩn bị: Nhớ lại buổi đầu đi học

- Nhận xét

a/ khoeo chân b/ người lẻo khoẻo c/ ngoéo tay

Thảo luận nhĩm đơi- Thi đua làm đúng

Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Cho sâu cho sáng mà tin cuộc đời 3b(HSKG) trẻ, tổ quốc , biển, của, những

- HS trả lời

TẬP ĐỌC

Tiết: 18 NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC

I Mục đích yêu cầu :

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (Trả lời được các

CH 1,2,3,4,)

- GDHS yêu mến trường lớp

II.Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh

III Các hoạt động dạy học

5’

25’

A.Bài cũ Bài tập làm văn

- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và cho điểm

B.Bài mới:

1/Giới thiệu bài :

2/Luyện đọc : - GV đọc mẫu

- HS đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó : mơn man, tựu trường, quang

đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng

- Gv chia đoạn

- Cho HS đọc Giải nghĩa từ ngữ :náo nức, mơn

man , quang đãng

- Hd hs cách ngắt nghỉ ở những câu dài và đọc mẫu

- Gv chia nhóm: 4 nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương

- Đọc toàn bài

3/ Tìm hiểu bài :- HS đọc

+ Điều gì gợi tả tác giả nhớ những kỉ niệm của buổi

tựu trường ?

+ Vì sao trong ngày đầu tiên đến trường tác giả

thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn ?

+ Hình ảnh nào nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám

học trò mới tựu trường ?

4/ Luyện đọc lại :

- HS đọc lại bài Nhận xét , ghi bảng

3 học sinh

- Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc từ khó

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc chú giải

- Hs đọc

- Hs luyện đọc theo nhóm

- HS đọc thầm

- HS nêu ( lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường )

- HS nêu ( vì lần đầu tiên được mẹ đưa đến trường – Vì rất bỡ ngỡ nên thấy cảnh quen thuộc như cũng thay đổi )

- HS nêu

HS khá, giỏi thuộc một đoạn văn em thích

Trang 6

5’ C Củng cố – dặn dò- Hôm nay ta học bài gì ?- Nêu nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS trả lời

TOÁN Tiết: 27

CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Mục tiêu : Giúp HS

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết cho tất cả các lượt chia )

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

II Chuẩn bị: Giáo viên : Bảng phụ - Học sinh: Bút, VBT.

III Các hoạt động:

5’

30’

.A Bài cũ : Luyện tập

- Gọi HS lên bảng làm bài

- G V nhận xét cho điểm

B Bài mới:(30’)

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Nội dung bài

- G V đọc đề , 1 HS đọc lại

- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà ,

chúng ta phải làm gì ?- GV viết 96 : 3 và yêu cầu

HS tìm kết quả của phép tính này

- GV cho HS nêu cách tính , nhắc lại

- Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số bị chia

, sau đó mới chia đến hàng đơn vị

- 9 chia 3 được mấy ?- Viết 3 vào đâu ?

- 3 là chữ số thứ nhất của thương và cũng là thương

trong lần chia thứ nhất

- Sau khi tìm thương của lần chia thứ nhất , chúng ta

đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất , 3 nhân 3 bằng

mấy ?

- Viết 9 thẳng cột với hàng chục của số bị chia và

thực hiện trừ ; 9 trừ 9 bằng 0 , viết 0 thẳng cột với

số 9

- Kế tiếp ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị chia : hạ 6

, 6 chia 3 được mấy ?

- Viết 2 vào thương , 2 là thương trong lần chia thứ

hai

- Hãy tìm số dư trong lần chia thứ hai - Vậy ta nói

96 : 3 = 32

Hoạt động 3 : Luyện tập :

Bài 1 :Nêu yêu cầu của bài toán

- Gv hdẫn hs làm - G V chữa bài

Bài 2(a)- GV gọi 1 HS nêu cách tìm “ một phần

hai” , “ một phần ba” của một số -Gv hdẫn cách

- 3 học sinh của 60m là …m; của 45 kg là ….kg

6

1

5 1

của 32 dm là … dm

4 1

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS nêu ( 96 : 3 )

- HS thực hiện

- HS nêu cách tính

- Lắng nghe

- HS nêu

- HS nêu

- Theo dõi

- HS nêu ( 3 nhân 3 bằng 9 )

- Theo dõi

- HS nêu ( 2)

- Theo dõi

- HS nêu ( 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 )

- HS thực hiện lại phép chia 96 : 3 = 32

- 1 HS đọc

- 4 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con a) của 69 kg là 23 kg

3 1

Trang 7

làm- GV chữa bài

- Bài toán trên thuộc dạng toán nào?

Bài 3- Gọi HS đọc đề

- Bài toán cho biết gì?- Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam ta

phải làm gì-Y/c làm vở- Chấm chữa bài

Hoạt động 4: Củng cố (5’)- Hãy nêu cách tính của

48 : 2 - GV tổng kết giờ học, tuyên dương

CB : Luyện tập

của 36m là 12 m của 93 l là 31 l

3

1

3 1

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

- 1 HS đọc đề và tóm tắt Mẹ biếu bà số cam là : 36:3 = 12 (quả)

- HS nêu

- Lắng nghe

THỂ DỤC

Tiết 11 ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (THẤP)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang và đi theo nhịp 1-4 hàng dọc

-Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp

- Bước đầu biết cách đi chuyển hướng phải trái

- Biết cách chơi và tham gia chơi được ‘

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: _ Trên sân trường._ GV chuẩn bị 1 còi

III NỘI DUNG:

1/ Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số

-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

-Khởi động: Trò chơi ” chui qua hầm”

* Bài cũ : Trò chơi”ø mèo đuổi chuột”

2/ Phần cơ bản:

a) - Ôn đi vượt chướng ngại vật (thấp)

GV cho cả lớp xoay khớp cổ tay, chân, đầu gối

GV theo dõi sửa sai

b) Chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”

GV hướng dẫn cách chơi, nêu yêu cầu

+ Cho HS chơi

3/Phần kết thúc:

- Đi vòng tròn

_ GV hệ thống bài -Nhận xét

_ Kết thúc giờ học-GV hô: “Giải tán”

5-7 phút

25’

6-8 phút

5 phút

-Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang

-Đội hình hàng dọc

HS đứng vỗ tay và hát

HS hô”khỏe”

Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 6 TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC-DẤU PHẨY

I Mục đích yêu cầu

- Tìm được một số từ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1)

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

- Giáo dục HS yêu thích môn tiếng Việt

II,Chuẩn bị: HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 - G V: Tranh

III Các nội dung dạy học

Trang 8

25’

5’

A Bài cũ:

- Gọi HS làm bài tập 1,3

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:Giới thiệu bài

- Nội dung bài

Bài tập 1- GV HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV hd hs làm bài và làm mẫu:

+ Bước 1 : dựa vào lời gợi ý , các em phải đoán đó

là từ gì ?

+ Bước 2 : Ghi từ vào các ô trống theo hàng ngang ,

mỗi ô trống ghi 1 chữ cái Nếu từ tìm vừa có nghĩa

đúng như lời gợi ý và vừa có số chữ cái khớp với ô

trống thì các em điền vào ô trống đó

+ Bước 3 :Sau khi điền đủ 11 từ vào ô trống HS

đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc được tô màu là từ

nào

- GV chia nhóm: 2 nhóm Đại diện nhóm lên đính

và trình bày

Nhận xét- tuyên dương.- GV nhận xét và chốt lại

lời giải đúng

Bài tập 2 :- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hd hs làm bài

- Thu chấm 5 bài- Nhận xét sửa sai

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

Câu a : Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ

Câu b : Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là

con ngoan, trò giỏi

Câu c : Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều

Bác Hồ dạy , tuân theo điều lệ Đội và giữ gìn danh

dự Đội

C Củng cố- dặn dò Về nhà tìm thêm một số từ

nói về trường học - GV nhận xét tiết học

- 2 học sinh

- Hs nêu

- Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm theo quan sát ô chữ và chữ điền mẫu

Hs thảo luận và ghi vào phiếu nhóm nào nhanh , chính xác nhóm đó thắng

- 1 HS đọc lại lời giải đúng

- Hs nêu

- 1 em lên bảng, lớp làm vở

- 1 HS đọc

TOÁN Tiết: 28 LUYỆN TẬP

Mục tiêu : Giúp HS

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ở tất cả các lượt chia )

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán

- GDHS tính toán chính xác

II Chuẩn bị:Giáo viên : Bảng phụ Học sinh: Bút, VBT

III Các hoạt động:

5’

30’

A Bài cũ

- Gọi HS lên làm bàitập - GV nh.xét và cho

điểm

B Bài mới Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1 Đọc yêu cầu của bài toán

a) Y/c HS nêu rõ cách thực hiện phép tính

- 2 học sinh 46 : 2 ; 84 : 4

- Lắng nghe a) Đặt tính và tính – Cả lớp làm vở

48 2 84 4 55 5 96 3

Trang 9

b) Hướng dẫn mẫu : 4 không chia được cho 6

lấy cả 42 chia 6 được 7, viết 7 7 nhân với 6

bằng 42; 42 trừ 42 bằng 0

-Y/c làm bảng con và nêu cách thực hiện phép

tính

Bài 2 : Y/c nêu cách tìm một phần tư của một số

Y/c HS làm phiếu HT

Bài 3-

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

Muốn biết My đã đọc bao nhiêu trang, em phải

làm như thế nào?

Củng co,Á Dặn dò.(5’)

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương

CB : Phép chia hết và phép chia có dư

4 24 8 21 5 11 9 32

08 04 05 06

8 4 5 6

0 0 0 0 b) Đặt tính rồi tính theo mẫu:

42 6 54 6 48 6

42 7 54 9 48 8

0 0 0 của 20 con là 5 con; của 40 con là

4

1

4 1

10; của 80 kg là 20kg

4 1

-HS đọc đề và tóm tắt ? trang

84 trang

Giải

My đã đọc số trang sách là :

84 : 2 = 42 (trang)

ĐS : 42 trang

TƯ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Tiết:11 VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I Mục tiêu:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

- Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- GDKNS.-Kĩ năng làm chủ bản thân

II.Chuẩn bị: HS : Vở BTTNXH- Sách TNXH 3 - GV : Sơ đồ cơ quan bài tiết - Tranh -

III.Các hoạt động dạy học

5’

25’

A Bài cũ:Gọi HS đọc bài

- Nêu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ quan bài

tiết nước tiểu.- GV nhận xét và cho điểm

B Bài mới:

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm – đại diện nhóm lên bốc thăm

+ Tác dụng của thận + Tác dụng của bàng quang +

Tác dụng của ống dẫn nước tiểu

+ Tác dụng của ống đái Gv nêu kết luận

Hoạt động 2 :Thảo luận cả lớp

+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu Cơ quan nào tạo ra nước tiểu ?

Gv kết luận

Hoạt động 3 :Quan sát và thảo luận theo cặp

GDKNS: -Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận

- 2 học sinh

- Thảo luận nhóm – Đại diện nhóm lên trình bày kết quả – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe

- HS tự phát biểu

-HSKG: Nêu được tác hại của việc

không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Lắng nghe

Trang 10

trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Cho HS quan sát tranh 2,3,4,5/25

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên

ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

Gv kết luận, liên hệ

Hoạt động 4: Trò chơi : Nên hay không nên

- GV phát cho mỗi HS 2 thẻ màu xanh và đỏ

- Yêu cầu 1 HS lên trước lớp ,đọc các việc tương

ứng ghi trên thẻ từ và cho biết việc làm đó nên hay

không nên Nếu làviệc nên làm thì giơ thẻ màu

xanh, nếu là việc không nên làm thì giơ thẻ màu đỏ

Nội dung của thẻ từ :+ Uống nước thật nhiều

+ Tắm rửa , vệ sinh cơ quan vệ sinh

+ Nhịn đi giải.+ Uống đủ nước

+ Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc

+ Không nhịn đi giải lâu

Hoạt động 5 :Củng cố, dặn dò

- Giáo dục cho HS biết được ích lợi của việc giữ gìn

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát

- HS nêu( Tắm rửa thường xuyên, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót)

- HS nêu( Để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận)

- Lắng nghe

- HS nhận đồ dùng học tập

- HS thực hiện

- Lắng nghe

Thứ năm ngày 04 tháng 10 năm 2012

CHÍNH TẢ (NV).

Tiết 12 Bài: Nhớ lại buổi đầu đi học

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vân eo / oeo (BT1) - Làm đúng BT (3) a /

- GDHS viết đúng chính tả

II/ Đồ dùng dạy học: G V: Bảng phụ chép bài viết, bài tập HS : SGK Tiếng Việt 3/T1 -

III/ Hoạt động dạy, học:

5’

25’

1/ Bài cũ: Bài tập làm văn.

-GV nhận xét

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn viết chính tả :

* GV đọc mẫu lần 1

+ Đoạn văn tả cảnh gì?

+ Đoạn văn gồm mấy câu?

+ Nêu chữ cái cần viết hoa

- Y/c HS viết từ khĩ và phân tích

* Giáo viên đọc lần 2

* Chấm, chữa bài, sửa lỗi, nhận xét

Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2: - Điền vào chỗ trống eo hay oeo.

-Yêu cầu HS làm vở-Trình bày

HS viết bảng con : ngạc nhiên, giặt, vui vẻ

- 2 HS đọc lại

- Hình ảnh rụt rè, bỡ ngỡ của đám học trị mới tựu trường

- 3 câu

- Cũng, Họ, Họ

- HS tìm từ, viết bảng con :bỡ ngỡ, quãng trời, ngập ngừng

- HS viết vở -HS đổi vở sốt lỗi Nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w