1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI TAP CUỐI KHÓA

15 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 794,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU DẠY HỌC Năng lực, phẩm chất của YCCĐ 1.1 Năng lực đặc thù Đọc Đọc hiểu nội dung - Nêu được ấn tượng chung về bài thơ Nhớ rừng + - Hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm, và t

Trang 1

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thu Hường

Trường THCS Đinh Tiên Hoàng

Phòng GD&ĐT Huyện EaKar – Tỉnh Đăk Lăk

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN CHỦ ĐỀ: THƠ MỚI

Môn học: Ngữ văn Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 2 Tiết

Nội dung kiến thức: Thơ mới

Ngữ liệu: Nhớ rừng – Thế Lữ Thời lượng: 2 tiết Đọc – Hiểu

I. MỤC TIÊU DẠY HỌC

Năng lực, phẩm

chất

của YCCĐ 1.1 Năng lực đặc thù (Đọc)

Đọc hiểu nội dung - Nêu được ấn tượng chung về bài thơ Nhớ rừng

+ - Hiểu được thông điệp, tư tưởng, tình cảm, và thái độ của tác giả

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

(1) (2) (3)

Đọc hiểu hình thức Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số

yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật của thể loại thơ trữ tình, biết được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

(4)

Liên hệ, so sánh,

kết nối

+ Nêu được những trải nghiệm của bản thân khi đọc, tìm hiểu những văn bản thơ mới khác của các tác giả khác

+Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày ý tưởng

+ Thể hiện sự đồng tình với tác giả, nêu lí do

(5)

(6) (7)

Mở rộng + Đọc một đến ba bài thơ có dung lượng tương (8)

Trang 2

đương, học thuộc lòng một bài thơ, một khổ thơ yêu thích nhất

1.2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và

tự học

- Năng lực giao tiếp

và hợp tác

+ Đọc trước tác phẩm ; tìm ngữ liệu, thông tin liên quan đến tác phẩm

+ Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý

+ Làm việc nhóm, trao đổi, trình bày ý kiến của

cá nhân + Nhận xét phiếu bài tập đã hoàn thành, câu trả lời của nhóm bạn

(9) (10) (11) (12)

1.3 Phẩm chất chủ

yếu

- Yêu nước

- Trách nhiệm

- Biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước

- Biết nhường nhịn, vị tha; biết yêu mến cảm thông, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn trọng sự khác biệt về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người khác Biết tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc Có trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập

(13)

(14)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Phương tiện: Máy tính, điện thoại kết nối internet, máy chiếu, micro, bảng, phấn, giấy A0, bút lông

2 Học liệu: Bài thơ “Nhớ rừng”, một số đoạn thơ tám chữ

- Bài viết về nhà thơ Thế Lữ (https://baotintuc.vn/nhan-vat-su-kien/nha-tho-the-lu-mot-tai-nang-muon-mat-20171008143506350.htm )

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A BẢNG TÓM TẮT TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động

học

(thời gian)

Mục tiêu Nội dung dạy

học trọng tâm

Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Phương án đánh giá

ĐỌC HIỂU Hoạt động 1

Khởi động

(5 phút)

- (9) Đọc trước tác phẩm ; tìm ngữ liệu, thông tin liên quan đến tác phẩm

- (1) Nêu được ấn

Chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiện thức mới

Trực quan Đàm thoại gợi mở

Kĩ thuật KWL

Đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, đánh giá qua viết

Trang 3

tượng chung về bài

thơ Nhớ rừng

- (13) Biết yêu cuộc sống tốt đẹp hiện nay

và có ý thức phấn đấu học tập tốt để trở thành người chủ tương lai của đất nước

- (14) Biết nhường nhịn, vị tha; biết yêu mến cảm thông, chia

sẻ niềm vui, nỗi buồn, tình yêu thương đối với những người xung quanh cũng như với các nhân vật trong tác phẩm, tôn trọng

sự khác biệt về hoàn cảnh, văn hóa, biết tha thứ, độ lượng với người khác Biết tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc Có trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập

với công cụ là phiếu KWL,

do GV đánh giá

Hoạt động 2

Khám phá

kiến thức

(40 phút)

- (4) Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số yếu

tố hình thức và biện pháp nghệ thuật của thể loại thơ trữ tình, biết được hình tượng nghệ thuật độc đáo,

có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng + (2) Hiểu được thông

Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ 5 chữ, nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Mùa uân nho nhỏ”

- Dạy học hợp tác

- Đàm thoại gợi mở

- Kĩ thuật động não

rubric đánh giá trực tiếp phần phát biểu

và phiếu học tập của học sinh

Trang 4

điệp, tư tưởng, tình cảm, và thái độ của tác giả

+ (3) Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- (10) Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên góp ý

- (11)Làm việc nhóm, trao đổi, trình bày ý kiến của cá nhân

- (12) Nhận xét phiếu bài tập đã hoàn thành, câu trả lời của nhóm bạn

Hoạt động 3

Luyện tập

(20 phút)

- (10) Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý

- (6) Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày

ý tưởng

- (11) Làm việc nhóm, trao đổi, trình bày ý kiến của cá nhân

- (12) Nhận xét phiếu bài tập đã hoàn thành, câu trả lời của nhóm bạn

- Tổng kết những vấn đề trọng tâm tác phẩm

- Kĩ thuật dạy học hợp tác,

sơ đồ tư duy

Học sinh tự đánh giá sơ đồ

tư duy dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 5

Hoạt động 4

Vận dụng

(25 phút)

- (5) Nêu được những trải nghiệm của bản thân khi đọc, tìm hiểu những văn bản thơ năm chữ khác của các tác giả khác

- (7) Thể hiện được đồng tình với tình cảm và thông điệp của tác giả, nêu được

lí do

- (8) Đọc mở rộng một bài thơ với dụng lượng tương đương, học thuộc lòng một khổ thơ yêu thích

- Liên hệ với thực tế đời sống để làm rõ thông điệp tác giả gửi gắm trong tác phẩm

- Liên hệ mở rộng với những tác phẩm khác

để củng cố, hệ thống hóa kiến thức trong chương trình

- Dạy học giải quyết vấn đề

- Dạy học hợp tác

- Đàm thoại gợi mở

rubric đánh giá trực tiếp phần phát biểu của học sinh

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a Mục tiêu: (9), (1), (13), (14)

b Nội dung: Chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Chuẩn bị:

- Giáo viên chuẩn bị trình chiếu trò chơi đuổi hình bắt chữ

- Giáo viên chuẩn bị rubric đánh giá kết quả

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trực quan:

Gv tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ Có 4 hình ảnh tương ứng với 4 câu chuyện/ tác

phẩm Em hãy đoán đó là tác phẩm nào?

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Động não: HS quan sát, đoán tên văn bản tương ứng với các hình ảnh

? ? Văn học Việt Namm từ đầu TK 20 đến năm 1945 có gì đặc biệt?

- ? Nhìn những hình ảnh sau em có cảm nhận gì

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên gọi học sinh bất kì để trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến

Phương án đánh giá: đánh giá qua hỏi đáp với công cụ là rubric, do GV đánh giá

Mức đánh giá

PTBĐ chính Thể thơ Xuất xứ

m

hi

ểu

ch

un

g

về

N

hớ

rừ

ng

H/ cảnh ra đời

Trang 7

IV HỒ SƠ DẠY HỌC

A NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI

THƠ MỚI

Ngữ liệu đọc: Nhớ rừng – Thế Lữ

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỂ THƠ

- Giải phóng triệt để khỏi các phép tác tu từ, thanh vận chặt chẽ của các thể thơ truyền thống

- Số câu không hạn định

- Ngôn ngữ hàng ngày trong đời sống được nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật

- Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trong những đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển

2 ỨNG DỤNG THƠ MỚI

- Thơ mới góp phần đưa thơ ca Việt Nam từ loại hình cổ điển bước vào loại hình hiện đại góp phần đạt nền móng cho thơ ca hiện nay Thơ mới góp phần giải phóng bản ngã, mở rộng thế giới bên trong con người, khẳng định cái tôi như bản lĩnh tích cực trong cuộc sống, như một chủ thể sang tạo độc đáo trong nghệ thuật

3 CHỦ ĐỀ, THÔNG ĐIỆP, NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT BÀI THƠ NHỚ

RỪNG

- Chủ đề: Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, cháy bỏng cùa con người bị giam cầm, nô lệ Bài thơ đã khơi dậy tình cảm yêu nước, niềm uất hận và lòng khát tự do của con người Việt Nam khi đang bị ngoại bang thống trị

- Thông điệp: Nỗi niềm uất ức và tình yêu nước tha thiết của những người dân mất nước thuở bấy giờ, đồng thời, tác giả cũng diễn tả tâm trạng của con hổ giống tâm trạng của người dân mất nước, đó là sự căm hờn và phẫn uất trong cảnh đời tối tăm

- Nội dung: Nhớ rừng của Thế Lữ đã khơi gợi lòng yêu nước sâu sắc của người dân mất nước thuở ấy Thế Lữ đã mượn lời của con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn

- Nghệ thuật: Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm; Xây dựng hình tượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa; Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình; Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm

4 VẬN DỤNG, LIÊN HỆ:

- Tình yêu nước thầm kín luôn thường trực trong lòng mỗi con người VN

- Trách nhiệm: biết giữ gìn, phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc

B CÁC HỒ SƠ KHÁC

Trang 8

1 Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP THEO NHÓM : PHIẾU SỐ 1

K

Điều tôi đã biết về Thế

Lữ và Nhớ rừng

W

Điều tôi muốn biết về Thế

Lữ và Nhớ rừng

L

Điều tôi đã học được về

Thế Lữ và Nhớ rừng

Phiếu bài tập số 2 Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm

Phiếu bài tập số 3

Gậm mội nỗi căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua

H/ cảnh ra đời

m

hi

ểu

ch

un

g

về

N

hớ

rừ

ng

Xuất xứ

Thể thơ

PTBĐ chính

Trang 9

Nghệ thuật:

Phiếu bài tập số 4

- Lũ người:

………

- Cặp báo chuồng bên:

………

- Những cảnh vật:

+ Hoa, cỏ, cây, lối đi:

………

+ Dải nước đen:

………

+ Dăm vừng lá

………

Nhận xét của em về bứa tranh cảnh vật hiện lên trong mắt con hổ:

………

Nghệ thuật:

………

Bức tranh tứ bình (phiếu bài tập số 5)

Trang 10

2 Rubric đánh giá các hoạt động:

Rubric 1

Mức đánh giá

Trả lời được 4 tác phẩm

tương ứng với 4 hình ảnh

Nêu được một số hiểu biết

về văn học VN giai đoạn đầu TK XX đến năm 1945

Nêu cảm nhận về hình ảnh con hổ bị nhốt trong lồng

Rubric 2

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS trả lời được 1/4 câu

hỏi của PHT

HS trả lời được 2/4 câu hỏi của PHT hoặc trả lời đúng được 3/4 câu hỏi nhưng nội dung trả lời sơ sài

HS trả lời được 4/4 câu hỏi của PHT

(khuyến khích các cách trả lời sáng tạo ngoài đáp án)

Rubric 3

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS tìm được 1/3 yêu cầu HS tìm được 2/3 yêu cầu HS tìm được đầy đủ yêu

cầu

Rubric 4

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

Trang 11

HS tìm được các biện

pháp nghệ thuật, chưa nêu

được đầy đủ minh chứng

HS tìm được các biện pháp nghệ thuật và chỉ ra được minh chứng cụ thể;

chưa nhận xét đầy đủ về hiệu quả diễn đạt

HS tìm được các biện pháp nghệ thuật và chỉ ra được minh chứng; nhận xét chính xác về hiệu quả diễn đạt

Rubric 5

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS chưa xác định được HS xác định được cách

sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của tác giả

HS làm nổi bật được hình ảnh chúa sơn lâm oai phong, hung vĩ giữa chốn hoang vu

Rubric 6

MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

HS chưa xác định được HS xác định được cách

sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của tác giả

HS diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc da diết, đau đớn, của con hổ đối với những quá khứ huy hoàng của nó

Rubric 7

Mức đánh giá

Đáp ứng 1/3 yêu cầu của

điểm giống và khác nhau

giữa hai bài thơ

Đáp ứng 2/3 yêu cầu của điểm giống và khác nhau giữa hai bài thơ

Đầy đủ nội dung theo yêu cầu của điểm giống và khác nhau giữa hai bài thơ

Rubric đánh giá

Trang 12

Tiêu chí Mức độ

Đặc điểm

thơ mới –

thể thư tự

do

(số chữ,

số câu

trong

khổ, gieo

vần, ngắt

nhịp,

giọng

điệu)

Chưa xác định đặc điểm cơ bản

Xác định được một vài đặc điểm

Xác định được đặc điểm của thể thơ

Nội dung Chưa xác định nội dung chính

của tác phẩm

Xác định được một phần nội dung chính của tác phẩm

Xác định nội dung chính của tác phẩm

Nghệ

thuật

(các phép

tu từ, từ

ngữ, hình

ảnh,

giọng

điệu, nhịp

thơ)

Chưa xác định được nghệ thuật của bài thơ

Chưa xác định được đầy đủ các nét nghệ thuật tiêu biêu

Xác định được nghệ thuật tiêu biểu

Đặc điểm

của thơ

mới – thể

thơ tự do

Không đúng đặc điểm

thể thơ

Đúng đặc điểm thể

thơ

Đáp ứng đầy đủ các đặc điểm của thể thơ

Nội dung Nội dung chưa rõ ràng Có nội dung Nội dung có ý nghĩa sâu

sắc Trình bày Chữ viết không rõ

ràng, vài chỗ gạch xóa

Chữ viết rõ ràng, vài chỗ gạch xóa

Chữ viết rõ ràng, không

gạch xóa

PHIẾU SỐ 1: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG NÓI

Trang 13

Điể

Chưa đạt (0 điểm)

Đạt (1 điểm)

Tốt (2 điểm)

1 Làm được

bài thơ hay,

có ý nghĩa

Chưa làm được bài thơ

Làm được bài thơ nhưng chưa hay

Làm được bài thơ

và ấn tượng

2 Nội dung

của bài thơ có

chủ đề

Nội dung của bài thơ chưa có chủ đề

Nội dung có đủ chi tiết để người nghe hiểu được câu chuyện

Nội dung có đủ chi tiết để người nghe hiểu được câu chuyện và hấp dẫn, thú vị

3 Giọng nói

truyền cảm,

trôi chảy

Giọng nhỏ, khó nghe, nói lặp lại, ngập ngừng nhiều lần

Giọng nói to, rõ ràng; có thể nói lại hoặc ngập ngừng một vài câu

Giọng nói to, rõ ràng, trôi chảy, truyền cảm

4 Sử dụng

yếu tố phi

ngôn ngữ phù

hợp

Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa nhìn

về người nghe, nét mặt chưa biểu cảm hoặc biểu cảm không phù hợp

Điệu bộ tự tin, nhìn vào người nghe, biểu cảm phù hợp với nội dung câu chuyện

Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn vào người nghe, nét mặt sinh động

5 Mở đầu và

kết thúc hợp lí

Không chào hỏi hoặc không có lời kết thúc bài nói

Có lời chào hỏi

và có lời kết thúc bài nói

Chào hỏi và kết thúc hấp dẫn, ấn tượng

Tổng điểm

PHIẾU SỐ 2: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG NGHE

1 Tập trung chú

ý

Chú ý Bình thường Chưa chú ý

2 Thái độ lắng Chăm chú, ghi chép lại

Trang 14

nghe Chú ý nghe nhưng không ghi chép

Không chú ý

3 Phản hồi ý

kiến

Khéo léo, lịch sự Bình thường Gay gắt

Thang đánh giá

THANG ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ

Tên học sinh:

Lớp:

Trường:

Bài học:

Mức độ

Chuẩn bị

Chưa

bao giờ

Đôi khi Thườn

g xuyên

Luôn luôn

Xác định chủ đề Tập làm thơ Tập trình bày (đọc thơ tự sáng tác trước lớp)

Trình bày

Chào và tự giới thiệu về nội dung bài thơ Giọng nói to rõ ràng

Kết hợp điệu bộ cử chỉ và biểu cảm qua nét mặt, ánh mắt, giọng điệu

Tương tác với người nghe qua mắt nhìn Cúi chào và cảm ơn

Biết nhận xét bài trình bày của bạn

3 Ngữ liệu đọc: Văn bản “Tràng giang”

MA TRẬN KẾ HOẠCH KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

ĐỌC - Phương pháp hỏi đáp - Câu hỏi đọc hiểu Trong dạy học đọc văn

Trang 15

- Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

- rubric đánh giá kĩ năng đọc

- Công cụ KWL

- rubric đánh giá PHT 1,2,3,4,5,6,7

bản qua các hoạt động học

cụ thể

VIẾT - Phương pháp

kiểm tra viết

- Đánh giá qua sản phẩm học tập

- Sản phẩm học tập (bài thơ tự do do học HS tự sáng tác)

- rubric đánh giá kĩ năng viết

Trong dạy học viết

NÓI VÀ

NGHE

Phương pháp quan sát Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

- Sản phẩm học tập (bài thuyết trình)

- Thang đo kĩ năng trình bày

- Thang đánh giá kĩ năng nói

- Thang đánh giá kĩ năng nghe

Trong dạy học nói và nghe

Ngày đăng: 06/04/2021, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w