1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập CUỐI KHÓA MODUN 3 NANG LUONG THPT

15 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 191,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các trường hợp sau đây, hãy cho biết có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?. [1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được

Trang 1

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHỦ ĐỀ CÔNG NĂNG LƯỢNG

I CÂU HỎI / BÀI TẬP TỰ LUẬN

– Chế tạo

mô hình đơn

giản minh

hoạ được

định luật

bảo toàn

năng lượng,

liên quan

đến một số

dạng năng

lượng khác

nhau

Câu 1 Hãy kể tên một số dạng năng

lượng mà em biết? Một số dạng NL: Động năng, thế năng, cơ năng, nhiệt năng, hóa năng,

điện năng, NL nguyên tử, …

Nêu tên được tên một

số dạng năng lượng [I] Tự chủ và tự học[1.1] Nhận biết và nêu

được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 2 Lấy ví dụ trong thực tế về sự

chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Đề xuất được một số ví

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng,

Câu 3 Trong các trường hợp sau đây,

hãy cho biết có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?

- Cọ xát đồng xu xuống mặt bàn làm đồng xu nóng lên

- Bật quạt làm quạt quay

- Bóng dèn điện phát sáng

- Nước chảy từ trên cao xuống làm tua-bin quay

- Khi có dòng điện chạy qua bàn là nóng lên

- Cọ xát đồng xu xuống mặt bàn làm đồng xu nóng lên: CN  NN

- Bật quạt làm quạt quay: ĐN  CN

- Bóng dèn điện phát sáng: ĐN  QN

- Nước chảy từ trên cao xuống làm tua-bin quay: TN  CN

- Khi có dòng điện chạy qua bàn là nóng lên: ĐN  NN

Đề xuất được phương

án trả lời

[I] Tự chủ và tự học [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Bài 1 Thác Kaieteur có chiều cao

226m thuộc sông Potar nằm trong khuôn viên của vườn quốc gia Kaieteur, khu vực Guyana trong rừng sâu Amazon, luôn nằm trong top 5

a Năng lượng thác nước tích lũy

được dưới dạng thế năng và động năng (nước chảy)

- Xác định được đại lượng liên quan đến việc giải quyết vấn đề

(thu nhận thông tin từ phân tích hiện tượng).

[I] Tự chủ và tự học [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật

Trang 2

Hoạt động Câu hỏi Lời giải gợi ý Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

những ngọn thác hùng vĩ nhất thế giới, được ví von như nằm ở phần rìa của thế giới

a Năng lượng của nước khi bắt

đầu đổ từ trên cao xuống gồm những dạng năng lượng nào?

b Từ hình ảnh thác nước này, em

có thể đề xuất một ứng dụng của việc sử dụng năng lượng nước trong cuộc sống thực tiễn? Giải thích nguyên tắc hoạt động của ứng dụng đó

- Lí giải được sự kiện nhờ công thức tính thế

năng (thu nhận thông tin từ suy luận logic)

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học [3.1] Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn

b Chọn mốc thế năng ở chân thác,

ta thấy nước ở trên các độ cao có dự

trữ thế năng hết sức to lớn kèm theo đó cũng có động năng (do nước chảy có vận tốc khác 0) Khi nước chảy xuống thế năng và động năng ban đầu chuyển hóa thành động năng làm quay tuabin của máy phát tạo ra điện năng

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích vấn đề thực tiễn:

nguyên tắc hoạt động của nhà máy thủy điện

- Đề xuất những ứng dụng khác trong thực tiễn

[3.1] Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn

[3.4] Có hành vi, thái độ hợp lý để phát triển bền vững

Trang 3

Hoạt động Câu hỏi Lời giải gợi ý Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

- Có thể sử dụng sức nước để vận chuyển gỗ

Bài 2

Cho các thiết bị sau đây: 1 Pin 9V, 3 pin 1,5V, các khay đựng pin, bảng mạch, dây nối, 1 bóng đèn 3V, mô tơ 9V, 1 khóa K

Từ các thiết bị đã có, hãy thiết kế một (hay một số) mô hình trong đó có sự

chuyển hóa từ năng lượng này sang năng lượng khác (Ghi chú: có thể sử

dụng hết hoặc chỉ một phần các thiết

bị đã cho)

- Tìm hiểu các thiết bị được cung cấp

- Thảo luận đề bài và vẽ sơ đồ mạch điện

- Lắp ráp và kiểm tra mô hình (chú ý tiêu chí an toàn)

- Cho mô hình hoạt động

- Trong mô hình đó có sự chuyển hóa giữa những dạng năng lượng nào?

- Khi mạch điện sử dụng trong thời gian dài, năng lượng của pin thay đổi thế nào? Vì sao?

- Xác định được các giá trị định mức ghi trên thiết bị

- Vẽ được một hay một

số mạch điện

- Lắp ráp được các dụng cụ theo đúng sơ đồ

- Nêu được sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng

- Khẳng định được nếu sử dụng trong thời gian dài năng lượng điện dự

trữ trong pin giảm dần

vì đã chuyển hóa bớt thành NL khác

[I] Tự chủ và tự học [2.2] Đề xuất phương án…

[2.4] Thực hiện phương án…

[3.3] Thiết kế được mô hình…

[2.5] Trình bày được kết quả…

[VL3.1] Giải thích, chứng minh được vấn đề thực tiễn…

Bài 3 Một vật có khối lượng 1kg

đang chuyển động với vận tốc v (m/s) trên mặt phẳng nằm ngang có ma sát với độ lớn 20 N, vật đi được quãng đường 10m thì dừng lại

a Từ tóm tắt, có đầy đủ dữ kiện Fms

và quãng đường, có thể dễ dàng tính công từ công thức định nghĩa:

A = Fms.s.cosα = - 200N

- Mô tả được sự kiện bằng hình vẽ và ghi chú

- Thiết lập được các mối liên quan toán học có chứa điều cần tìm

[I] Tự chủ và tự học [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật

Trang 4

Hoạt động Câu hỏi Lời giải gợi ý Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

a Tính công của lực ma sát.

b Tính vận tốc v.

- Thực hiện phép tính

[1.2] Trình bày được đặc điểm của quá trình vật lý bằng cách tính [1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

b Phân tích hiện tượng:

+ Khi vật đang chuyển động chịu tác dụng của lực ma sát, vật chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại

Như vậy động năng ban đầu đã chuyển hóa thành công của lực ma sát theo công thức:

AFms = - Wđ

 - 200 = - 0,5.1.v2

 v = 20m/s

- Xác định được các đại lượng liên quan đến việc giải quyết vấn đề

- Thiết lập được các mối liên quan toán học có chứa điều cần tìm

- Thực hiện phép tính toán

[I] Tự chủ và tự học [1.2] Trình bày được đặc điểm của quá trình vật lý bằng cách tính [1.4] Lựa chọn được các quá trình vật lý

[1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

Trang 5

PHIẾU KW

Câu hỏi 1 Em đã biết gì về mối quan hệ giữa động năng và thế

năng?

2 Em biết gì về các dạng năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng giữa các dạng năng lượng

3 Em biết gì về mối quan hệ công của lực và động năng hoặc thế năng

1 Em muốn biết thêm về những gì mối quan hệ về động năng

và thế năng trong tự nhiên

2 Em muốn biết thêm về những gì sự chuyển hóa năng lượng trong tự nhiên

3 Em muốn biết thêm gì công của lực và sự thay đổi động năng hoặc thay đổi thế năng

Nội dung ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

II BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Lực ⃗F không đổi, tác dụng lên vật làm nó chuyển dời đoạn s theo hướng

hợp với lực ⃗F góc α, biểu thức tính công của lực là

A A = F.s.cos α B A = F.s C A = F.s.sin α D A = F.s + cos

α

Đáp án: A A = F.s.cos α

-Nhớ lại công thức tính công

-Tự chủ và tự học -Nhận biết công thức tính công

Câu 2: Động năng của một vật khối lượng m, chuyển động với vận tốc v là

A W d=1

2mv B W d=mv 2 C W d=2mv2

-Nhớ lại công thức tính động năng

-Tự chủ và tự học -Nhận biết công thức tính động năng

Trang 6

CÂU HỎI / ĐÁP ÁN Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

D W d=

1

2mv

2

Đáp án: D

W d=1

2mv

2

Câu 3: Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của

Trái Đất Chọn gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của vật được xác

định theo công thức:

A W t=mgz B W t=1

2mgz . C 2

Đáp án: A W t=mgz

-Nhớ lại công thức tính thế năng

-Tự chủ và tự học -Nhận biết công thức tính thế năng

Câu 4: Một vật chuyển động trong trọng trường của Trái Đất Gọi z là độ cao của

vật so với gốc thế năng thì cơ năng của vật được xác định theo biểu thức:

A W=1

2mv+mgz . B W=

1

2mv

2

+mgz

C W=

1

2mv

2

+1

2k( Δll)

2 D W=

1

2mv

2

+1

2k Δll Đáp án: B

W=1

2mv

2

+mgz

-Nhớ lại công thức tính cơ năng

-Tự chủ và tự học -Nhận biết công thức tính

cơ năng

Câu 5: Đơn vị của động năng là

Đơn vị của động năng là J

Đáp án: B

Nhận biết được đơn vị của động năng

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 6: Dạng năng lượng mà vật có được khi chuyển động gọi là

Dạng năng lượng mà vật có được khi chuyển động gọi là động năng

Đáp án: A

Nhận biết được khi nào vật có động năng

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 7: Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h, trong quá trình

rơi

- Nhớ được đắc điểm của sự rơi tự do là chuyển

[1.2] Trình bày được các hiện tượng, quá trình vật lí;

Trang 7

CÂU HỎI / ĐÁP ÁN Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

A động năng của vật không đổi

B thế năng của vật không đổi

C thế năng của vật đã chuyển thành động năng

D tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi

Trong quá trình rơi:

- Độ cao giảm => thế năng giảm

- Vận tốc tăng => động năng tăng

- Tổng động năng và thế năng không đổi

=> Thế năng của vật đã chuyển thành động năng

Đáp án C

độngthẳng nhanh dần đều

- Mô tả được sự thay đổi của độ cao và vận tốc trong quá trình rơi tự do

- Xác định được mối liên hệ giũa độ cao và thế năng, vận tốc và động năng

- Lí giải được sự chuyển hoá giữa thế năng và động năng nhờ định luật bảo toàn cơ năng

đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: nói, viết, đo, tính, vẽ,

lập sơ đồ, biểu đồ.

[1.5.] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

Câu 8: Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương

hợp với phương ngang một góc 600 Lực tác dụng lên dây bằng 150N Công của lực

đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 mét là:

A A = 1275 J B A = 750 J

C A = 1500 J D A = 6000 J

- Tóm tắt đề bài và vẽ hình

- Áp dụng công thức A = Fscosα

- Mô tả được sự kiện bằng

hình vẽ và ghi chú (thu nhận thông tin nhờ đọc hiểu văn bản)

- Xác định được đại lượng liên quan đến việc giải

quyết vấn đề (thu nhận thông tin từ phân tích hiện tượng).

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

Câu 9: Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng là 1,0 J Lấy g = 10m/s2 Vận tốc

của vật có độ lớn bằng:

- Tóm tắt đề bài

- Phân tích thông tin đề cho:

- thu nhận thông tin từ đọc đề bài

- Xác định được đại lượng liên quan đến việc giải quyết vấn đề (trọng lượng, động năng)

- Thiết lập được các mối

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa

Trang 8

CÂU HỎI / ĐÁP ÁN Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

+ Trọng lượng: P = mg

→ m = P/g + Áp dụng công thức:

Wđ = ½ mv2 →

2W d v

m

 + Thay số tính được v = 4,4m/s

tương quan toán học có

chứa điều cần tìm

- Thực hiện các phép tính toán để rút ra được những điều cần tìm

học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học [1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình

Câu 10: Một vật được ném thẳng đứng lên từ độ cao 1 m so với mặt đất với vận tốc

đầu 2 m/s Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg Lấy g = 10m/s2 Chọn gốc thế năng

ở mặt đất; bỏ qua sức cản không khí Cơ năng của vật bằng:

- Tóm tắt đề bài và vẽ hình

- Phân tích hiện tượng diễn ra: ban đầu vật được ném từ độ cao h so với mặt đất, vật

sẽ có:

+ Wt = mgh

+ Wđ = ½ mv2

- Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng: W = Wt + Wđ

- Thực hiện các phép tính toán, thu được kết quả cuối cùng: W = 6J

- Mô tả được sự kiện bằng

hình vẽ và ghi chú (thu nhận thông tin nhờ đọc hiểu văn bản)

- Xác định được đại lượng liên quan đến việc giải

quyết vấn đề (thu nhận thông tin từ phân tích hiện tượng).

- Lí giải được sự kiện nhờ

định luật bảo toàn cơ

năng (thu nhận thông tin

từ suy luận logic)

- Thiết lập được các mối tương quan toán học có

chứa điều cần tìm

- Thực hiện các phép tính toán để rút ra được những điều cần tìm

- Thực hiện các biện luận về tính phù hợp giữa kiến thức lí thuyết với thực

[I] Tự chủ và tự học

[1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện tượng, quy luật, quá trình vật lí

[1.3] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học [1.4] So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

[1.5] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình [1.6] Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được nhận thức hoặc lời giải thích; đưa ra

Trang 9

CÂU HỎI / ĐÁP ÁN Biểu hiện hành vi Thành phần năng lực

phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

Câu 11: Một vật có khối lượng 1 kg, có thế năng 1,0 J đối với mặt đất Lấy g = 10

m/s2 Khi đó, vật ở độ cao

- Áp dụng công thức thế năng:

 

1.10

mg

=> Chọn A

- Trao đổi, thảo luận về

đơn vị của các đại lượng

- Lí giải được cơ sở lí thuyết của việc sử dụng công thức thế năng trọng trường

[I] Tự chủ và tự học

[II] Giao tiếp và hợp tác [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm vật lí

[1.2] Tính được các đối tượng vật lí

Câu 12: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s.

Bỏ qua sức cản không khí Cho g = 10 m/s2 Vị trí cao nhất mà vật lên được cách

mặt đất một khoảng bằng

- Bỏ qua sức cản của không khí nên cơ năng bảo toàn

- Chọn gốc thế năng tại mặt đất Gọi O là điểm ném vật, A là điểm cao nhất vật đạt

được Lúc đó, z A chính là đại lượng cần tìm

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

 

0

A

z

v

g

        

=> Chọn D

- Trao đổi, thảo luận về

đơn vị của các đại lượng

- Lí giải được cơ sở lí thuyết của việc sử dụng định luật bảo toàn cơ năng

[I] Tự chủ và tự học

[II] Giao tiếp và hợp tác [1.1] Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm vật lí

[1.2] Tính được các đối tượng vật lí

[1.4] Lựa chọn, phân loại, phân tích được các hiện tượng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau

Trang 10

2.2 Công cụ kiểm tra đánh giá quá trình

Ngày đăng: 29/03/2021, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w