Môn học: NGỮ VĂN Lớp: 6 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH Thời gian thực hiện: (8 tiết) (Ngữ liệu: Thạch Sanh) Thời lượng: 2 tiết( Phần Đọc) Nội dung kiến thức: Tìm hiểu các đặc điểm của thể loại truyện cổ tích: Chủ đề: Ngợi ca lòng tốt, việc thiện; đề cao sự công bằng và sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác Cốt truyện: Kể về cuộc đời và số phận của một số kiểu nhân vật trong xã hội qua đó gửi gắm ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công. Chứa đựng yếu tố hoang đường để tái hiện cuộc đời của các kiẻu nhân vật (đặc biệt là sự ra đời kì lạ; sự hỗ trợ của tiên, bụt, thần thánh.... ) Nhân vật: Hai tuyến nhân vật đối lập Ngôn ngữ, lời nói: Thể hiện đặc điểm tính cách của nhân vật Ngoại hình: đa dạng( Người bình thường, người xấu xí, NV đội lốt) Hành động: Bình thường gắn với cuộc sống hàng ngày Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
Trang 1Modun 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH (Phần: Nói và nghe)
Môn học: Ngữ văn - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết
1 Mục tiêu
1.1 Năng lực
1.1.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự xây dựng nội dung nói, thực hành nói và tự giác lắng nghe phần luyện nói của bạn; nhận ra những thiếu sót của bản thân để có hướng khắc phục, hoàn thiện hơn
- Giao tiếp và hợp tác: cùng chia sẻ, nhận xét, góp ý để hoàn thiện sản phẩm nói của nhóm và đánh giá đúng sản phẩm nói của nhóm bạn
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu thập và làm rõ thông tin trong bài nói của bản thân, của nhóm một cách sáng tạo
1.1.2 Năng lực đặc thù:
Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua quá trình dạy nói và nghe Một số kiến thức văn học và kiến thức tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe
Qua bài học, học sinh biết:
- Nói: Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động; biết sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo để tăng tính hấp dẫn trong khi kể
- Nghe: Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác
- Nói, nghe tương tác: Biết tham gia và trình bày thảo luận, biết đặt và trả lời câu hỏi…
1.2 Phẩm chất:
- Nhân ái: lòng vị tha, yêu thương con người, giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn,…;
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn, có ý thức bảo vệ công lí, lẽ phải…;
- Yêu nước: yêu chuộng hòa bình, chống giặc ngoại xâm;
- Chăm chỉ: cần cù, siêng năng luyện nói; chăm chú lắng nghe và tích cực góp
ý xây dựng
2 Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, loa, bảng phụ, bút, màu, …
- Học liệu: Hình ảnh, clip, tư liệu về truyện cổ tích
3 Tiến trình dạy học
Trang 2Hoạt động
(Thời gian)
chủ đạo
Hoạt động
1: Khởi
động
(10 phút)
HS được lắng nghe và cảm nhận được cách kể diễn cảm một câu chuyện cổ tích
HS nghe clip kể chuyện Thạch Sanh.
Trực quan
Hoạt động
2: Hình
thành kiến
thức
(15phút)
- HS tìm hiểu, luyện tập cách thức, quy trình kể một truyện
cổ tích; cách thức kể chuyện, trao đổi chia sẻ thông tin trước nhóm, tổ, lớp; cách dùng phương tiện nghe nhìn để hỗ trợ trình bày
- Rèn cho HS kĩ năng lắng nghe tích cực (tôn trọng người nói, biết cách đặt câu hỏi để hiểu nội dung nghe )
- GV hướng dẫn
HS chuẩn bị kiến thức nền về ngôi
kể, lời kể, nội dung, cách thức kể
…
- Yêu cầu cách lắng nghe
Dạy học hợp tác Đàm thoại gợi mở
Hoạt động
3: Luyện
tập
(60 phút)
- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động; sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo để tăng tính hấp dẫn trong khi kể
- Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác
- Tham gia và trình bày thảo luận, đặt và trả lời câu hỏi…
HS thực hành: kể câu chuyện, nhận xét, đánh giá
Dạy học hợp tác Trò chơi (thi
kể chuyện)
Hoạt động
4: Vận
dụng – mở
rộng
(5 phút)
- HS rút ra bài học nhận thức
từ các câu chuyện
- HS tìm đọc truyện cổ tích nước ngoài
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS lắng nghe và cảm nhận cách kể một câu chuyện cổ tích trong
clip mẫu
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát, lắng nghe, nhận xét.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Trang 3d) Tổ chức hoạt động: GV chiếu clip mẫu, HS xem, nghe; GV đặt câu hỏi, HS
trả lời, GV đánh giá
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- HS tìm hiểu, luyện tập cách thức, quy trình kể một truyện cổ tích; cách thức
kể chuyện, trao đổi chia sẻ thông tin trước nhóm, tổ, lớp; cách dùng phương tiện nghe nhìn để hỗ trợ trình bày
- Rèn cho HS kĩ năng lắng nghe tích cực (tôn trọng người nói, biết cách đặt câu hỏi để hiểu nội dung nghe )
b) Nội dung hoạt động:
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu đánh giá clip mẫu về ngôi kể, lời kể, nội dung, cách thức kể, …
- HS rút ra yêu cầu cách thức kể, nghe
c) Sản phẩm học tập:
- Trình bày cụ thể quy trình, cách thức kể một truyện cổ tích
- Các yêu cầu thực hiện khi nghe
d) Tổ chức thực hiện:
- Chia nhóm lớn, giao nhiệm vụ (phát phiếu đánh giá clip mẫu), hướng dẫn HS thực hiện
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu đánh giá
- Trình bày sản phẩm
- Đánh giá
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động; sử dụng yếu tố hoang đường
kì ảo để tăng tính hấp dẫn trong khi kể
- Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác
- Tham gia và trình bày thảo luận, đặt và trả lời câu hỏi…
b) Nội dung hoạt động: HS thực hành: kể câu chuyện, nhận xét, đánh giá c) Sản phẩm học tập: Bài nói; ý kiến đánh giá, nhận xét của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm chuẩn bị câu chuyện, phân công người kể, tập kể trước nhóm, góp ý
- Thi kể chuyện giữa các nhóm
- Phát phiếu đánh giá kĩ năng nói và nghe của HS
Trang 4- Các nhóm đánh giá lẫn nhau (kĩ năng nói); cá nhân trong nhóm đánh giá nhau (kĩ năng nghe)
- Thư ký tổng hợp và công bố kết quả
- GV đánh giá
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng
- Viết đoạn văn trình bày nhận thức, bài học rút ra từ câu chuyện kể của nhóm
mình
- Tìm đọc truyện cổ tích nước ngoài.
Trang 5Modun 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN CHỦ ĐỀ: TRUYỆN CỔ TÍCH (Phần: Nói và nghe)
Môn học: Ngữ văn - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 02 tiết
1 Mục tiêu
1.1 Năng lực
1.1.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự xây dựng nội dung nói, thực hành nói và tự giác lắng nghe phần luyện nói của bạn; nhận ra những thiếu sót của bản thân để có hướng khắc phục, hoàn thiện hơn
- Giao tiếp và hợp tác: cùng chia sẻ, nhận xét, góp ý để hoàn thiện sản phẩm nói của nhóm và đánh giá đúng sản phẩm nói của nhóm bạn
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu thập và làm rõ thông tin trong bài nói của bản thân, của nhóm một cách sáng tạo
1.1.2 Năng lực đặc thù:
Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua quá trình dạy nói và nghe Một số kiến thức văn học và kiến thức tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe
Qua bài học, học sinh biết:
- Nói: Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động; biết sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo để tăng tính hấp dẫn trong khi kể
- Nghe: Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác
- Nói, nghe tương tác: Biết tham gia và trình bày thảo luận, biết đặt và trả lời câu hỏi…
1.2 Phẩm chất:
- Nhân ái: lòng vị tha, yêu thương con người, giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn,…;
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn, có ý thức bảo vệ công lí, lẽ phải…;
- Yêu nước: yêu chuộng hòa bình, chống giặc ngoại xâm;
- Chăm chỉ: cần cù, siêng năng luyện nói; chăm chú lắng nghe và tích cực góp ý xây dựng
2 Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, loa, bảng phụ, bút, màu, …
- Học liệu: Hình ảnh, clip, tư liệu về truyện cổ tích
Trang 63 Tiến trình dạy học
Hoạt động
(Thời gian)
KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động
1: Khởi
động
(10 phút)
HS được lắng nghe
và cảm nhận được cách kể diễn cảm một câu chuyện cổ tích
HS nghe
chuyện
Thạch Sanh.
Trực quan GV đánh giá
về thái độ lắng nghe, nhận thức
Hoạt động
2: Hình
thành kiến
thức
(15phút)
- HS tìm hiểu, luyện tập cách thức, quy trình kể một truyện
cổ tích; cách thức
kể chuyện, trao đổi chia sẻ thông tin trước nhóm, tổ, lớp;
cách dùng phương tiện nghe nhìn để
hỗ trợ trình bày
- Rèn cho HS kĩ năng lắng nghe tích cực (tôn trọng người nói, biết cách đặt câu hỏi để hiểu nội dung nghe )
- GV hướng
chuẩn bị kiến thức nền về ngôi
kể, lời kể, nội dung, cách thức kể
…
- Yêu cầu cách lắng nghe
Dạy học hợp tác Đàm thoại gợi mở
- HS tự đánh giá lẫn nhau,
GV đánh giá
- Công cụ đánh giá: câu hỏi và câu trả lời
Hoạt động
3: Luyện
tập
(60 phút)
- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động; sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo để tăng tính hấp dẫn trong khi kể
- Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác
HS thực hành: kể câu chuyện, nhận xét, đánh giá
Dạy học hợp tác Trò chơi (thi kể chuyện)
- HS tự đánh giá lẫn nhau,
GV đánh giá
- Công cụ đánh giá: Phiếu đánh giá số 1,2
Trang 7- Tham gia và trình bày thảo luận, đặt
và trả lời câu hỏi…
Hoạt động
4,5: Vận
dụng – mở
rộng
(5 phút)
- HS rút ra bài học nhận thức từ các câu chuyện
- HS tìm đọc truyện
cổ tích nước ngoài
3.1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS lắng nghe và cảm nhận cách kể một câu chuyện cổ tích
trong clip mẫu
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát, lắng nghe, nhận xét.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức hoạt động: GV chiếu clip mẫu, HS xem, nghe; GV đặt câu hỏi,
HS trả lời, GV đánh giá
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- HS tìm hiểu, luyện tập cách thức, quy trình kể một truyện cổ tích; cách thức kể chuyện, trao đổi chia sẻ thông tin trước nhóm, tổ, lớp; cách dùng phương tiện nghe nhìn để hỗ trợ trình bày
- Rèn cho HS kĩ năng lắng nghe tích cực (tôn trọng người nói, biết cách đặt câu hỏi để hiểu nội dung nghe )
b) Nội dung hoạt động:
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu đánh giá clip mẫu về ngôi
kể, lời kể, nội dung, cách thức kể, …
- HS rút ra yêu cầu cách thức kể, nghe
c) Sản phẩm học tập:
- Trình bày cụ thể quy trình, cách thức kể một truyện cổ tích
- Các yêu cầu thực hiện khi nghe
d) Tổ chức thực hiện:
- Chia nhóm lớn, giao nhiệm vụ (phát phiếu đánh giá clip mẫu), hướng dẫn
HS thực hiện
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu đánh giá
Trang 8- Trình bày sản phẩm.
- Đánh giá.
HỆ THỐNG CÂU HỎI T
T
1 Em vừa nghe kể chuyện gì? Truyện cổ tích “Thạch Sanh”
2 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Truyện kể theo ngôi thứ 3
3 Nội dung cốt truyện đã đầy đủ, rõ ràng
chưa?
Nội dung cốt truyện đầy đủ, rõ ràng
4 Cách kể chuyện có sinh động, hấp dẫn
không?
Cách kể chuyện sinh động, hấp dẫn
5 Người kể chuyện có sử dụng những
phương tiện hỗ trợ khác không?
Người kể chuyện có sử dụng những phương tiện hỗ trợ khác (tranh, nhạc nền, âm thanh minh họa, ….)
6 Em có thích cách kể chuyện này không? …
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Kể được một truyện cổ tích một cách sinh động; sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo để tăng tính hấp dẫn trong khi kể
- Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác
- Tham gia và trình bày thảo luận, đặt và trả lời câu hỏi…
b) Nội dung hoạt động: HS thực hành: kể câu chuyện, nhận xét, đánh giá c) Sản phẩm học tập: Bài nói; ý kiến đánh giá, nhận xét của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Các nhóm chuẩn bị câu chuyện, phân công người kể, tập kể trước nhóm, góp ý
- Thi kể chuyện giữa các nhóm
- Phát phiếu đánh giá kĩ năng nói và nghe của HS
Trang 9PHIẾU SỐ 1: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG NÓI
NHÓM: …
Điể m
Chưa đạt (0 điểm)
Đạt (1 điểm)
Tốt (2 điểm)
1 Chọn được
câu chuyện
hay, có ý
nghĩa
Chưa có chuyện
để kể
Có chuyện để kể nhưng chưa hay
Câu chuyện hay
và ấn tượng
2 Nội dung
câu chuyện
phong phú,
hấp dẫn
Nội dung sơ sài, chưa có đủ chi tiết
để người nghe hiểu câu chuyện
Nội dung có đủ chi tiết để người nghe hiểu được câu chuyện
Nội dung có đủ chi tiết để người nghe hiểu được câu chuyện và hấp dẫn, thú vị
3 Giọng nói
truyền cảm,
trôi chảy
Giọng nhỏ, khó nghe, nói lặp lại, ngập ngừng nhiều lần
Giọng nói to, rõ ràng; có thể nói lại hoặc ngập ngừng một vài câu
Giọng nói to, rõ ràng, trôi chảy, truyền cảm
4 Sử dụng
yếu tố phi
ngôn ngữ phù
hợp
Điệu bộ thiếu tự tin, mắt chưa nhìn
về người nghe, nét mặt chưa biểu cảm hoặc biểu cảm không phù hợp
Điệu bộ tự tin, nhìn vào người nghe, biểu cảm phù hợp với nội dung câu chuyện
Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn vào người nghe, nét mặt sinh động
5 Mở đầu và
kết thúc hợp
lí
Không chào hỏi hoặc không có lời kết thúc bài nói
Có lời chào hỏi
và có lời kết thúc bài nói
Chào hỏi và kết thúc hấp dẫn, ấn tượng
PHIẾU SỐ 2: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG NGHE
Trang 101 Tập trung chú
ý
Chú ý Bình thường Chưa chú ý
2 Thái độ lắng
nghe
Chăm chú, ghi chép lại Chú ý nghe nhưng không ghi chép Không chú ý
3 Phản hồi ý
kiến
Khéo léo, lịch sự Bình thường Gay gắt
- Các nhóm đánh giá lẫn nhau (kĩ năng nói); cá nhân trong nhóm đánh giá nhau (kĩ năng nghe)
- Thư ký tổng hợp và công bố kết quả
BẢN TỒNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG NÓI
1 Chọn được câu chuyện
hay, có ý nghĩa
2 Nội dung câu chuyện
phong phú, hấp dẫn
3 Giọng nói rõ ràng,
truyền cảm, trôi chảy
4 Sử dụng yếu tố phi
ngôn ngữ phù hợp
5 Mở đầu và kết thúc hợp
lí
Tổng điểm
Trang 11- GV đánh giá tổng kết theo phiếu số 1 và phiếu số 2.
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng – mở rộng
- Viết đoạn văn trình bày nhận thức, bài học rút ra từ câu chuyện kể của nhóm mình
- Tìm đọc truyện cổ tích nước ngoài.