1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập cuối khóa MD3 SINH học THPT

19 87 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 106,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập cuối khóa Modlue 3 sinh học THPT, kế hoạch kiểm tra đánh giá chủ đề. Bài tập là kế hoạch kiểm tra đánh giá cuối Modlue 3. chủ đề Thành phần hóa học của tế bào. Kế hoạch có mục tiêu phù hợp kết hợp với các phương pháp đánh giá, với bộ công cụ đánh giá phù hợp với chủ đề. giúp thầy cô có thể tham khảo cách xây dựng một kế hoạch kiểm tra đánh giá

Trang 1

Họ và tên giáo viên thực hiện:

Đơn vị:

KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ CHO CHỦ ĐỀ Tên chủ đề: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (SINH HỌC 10)

Thời lượng của chủ đề: 4 tiết

I KHUNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hoạt

động học

(thời gian)

chủ đạo

Sản phẩm học tập của HS

Phương án đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Hoạt động 1:

Khởi động (5

phút)

- Kết nối vào bài học: Biết giao tiếp hợp tác và làm việc theo nhóm

- Học sinh phải biết tranh luận, thảo luận về thành phần hóa học của tế bào;

Đưa ra các ý kiến,

đề xuất các giải pháp

- Dạy học trực quan

Kỹ thuật KWL

Kết quả thảo luận nhóm theo

kỹ thuật KWL

Phương pháp viết

- Câu hỏi (Phụ lục 1)

- Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

Hoạt động 2:

Khám phám

+ Hoạt động

2.1 Các nguyên

tố hóa học (20

phút)

- Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày, tranh luận, thảo luận về các nguyên tố hóa học và các đại phân

- Dạy học trực quan

- Kỹ thuật động não

Phiếu học tập

số 1

- Phương pháp viết

- Phương pháp quan sát

- Bảng kiểm (Phụ lục 2)

- Rubric (Phụ lục 11) và

Trang 2

tử hữu cơ trong cơ thể sinh vật

- Các nguyên tố hoá học chính có trong tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố

vi lượng, đa lượng trong tế bào

Bảng kiểm (Phụ lục 12)

+ Hoạt động

2.2

Tìm hiểu về

nước và vai trò

của nước trong

tế bào (20

phút)

- Năng lực vận dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào để bảo

vệ sức khỏe và áp dụng trong lĩnh vực khác như trồng trọt, chăn nuôi,…

- Cấu trúc và đặc tính của nước

- Vai trò của nước trong tế bào

- Dạy học hợp tác

- Kỹ thuật khăn trải bản

Phiếu vẽ khăn trải bàn

- Phương pháp viết

- Phương pháp quan sát

Bài tập (Phụ lục 3)

- Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

Hoạt động 2.3.

Tìm hiểu cấu

trúc của

Cacbohidrat

(20 phút)

Cấu trúc của Cacbohidrat

Dạy học trực quan

Kỹ thuật động não

Phiếu học tập

số 2

- Phương pháp viết

- Bài tập (Phụ lục 4)

- Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

Trang 3

Hoạt động 2.4.

Tìm hiểu chức

năng của

Cacbohidrat

(20 phút)

- Thảo luận, đề xuất khẩu phần ăn hợp

lý cho người ở từng

độ tuổi tránh các bệnh như tiểu đường, béo phì,…

- Chức năng của Cacbohidrat

Kỹ thuật khăn trải bàn

Phiếu vẽ khăn trải bàn

- Phương pháp viết

- Bài tập- đáp án (Phụ lục 5)

- Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

Hoạt động 2.5.

Tìm hiểu về

cấu trúc, chức

năng của Lipit

và Protein (40

phút)

- Đưa ra các tiên đoán khi có sự thay đổi một thành phần nào đó của tế bào;

Hình thành nên các giả thuyết khoa học;

- Có khả năng tính toán, lựa chọn các thực phẩm để thu được các chất dinh dưỡng cần thiết đấp ứng nhu cầu cơ thể

- Cấu trúc, chức năng của Lipit và Protein

- Phân công và thực hiện nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng cụ thể

- Báo cáo chính xác nội dung

Dạy học trực quan

Kỹ thuật phòng tranh

Kỹ thuật sơ đồ tư duy

-Bài báo cáo bằng tranh hoặc

sơ đồ -Sơ đồ tư duy

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập

- Rubric (Phụ lục

6, 7) Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

Trang 4

Hoạt động 2.6.

Tìm hiểu về

cấu trúc và

chức năng của

Axitnucleic (30

phút)

- Cấu trúc và chức năng của Axit nucleic

- Mô hình ADN, ARN

- Phân công và thực hiện nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng cụ thể

- Báo cáo chính xác nội dung

Kỹ thuật phòng tranh -Bài báo cáo

bằng tranh hoặc

sơ đồ

- Mô hình ADN

-Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập

-Phương pháp quan sát

Rubrics (Phụ lục

6, 7 và Phụ lục 8

Hoạt động 3:

Luyện tập

(10 phút)

Tổ chức cho HS củng cố và đánh giá các mục tiêu bài học mà học sinh đã đạt được

- Phương pháp hỏi

Bộ câu hỏi trắc nghiệm (phụ lục 9)

Hoạt động 4:

Vận dụng

(10 phút)

Tổ chức cho Hs vận dụng kiến thức kỹ năng đã học của chủ đề để giải quyết vấn đề

- Phương pháp hỏi

Bộ câu hỏi tự luận (phụ lục 10)

II BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO KẾ HOẠCH

2.1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

- Mục tiêu: Hướng học sinh đến phần kiến thức của bài

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS theo kỹ thuật KWL

- Công cụ đánh giá:

+ Công cụ 1:

 Câu hỏi

 Cách sử dụng công cụ:

Giáo viên yêu cầu các nhóm HS hoàn thành cột K và W của phiếu KWL khi bắt đầu hoạt động và dán trên lớp học cho các nhóm cùng xem

Phụ lục 1 Câu hỏi KWL về “thành phần hóa học của tế bào”

Em đã biết gì về các chất hóa

học có trong tế bào?

Em muốn biết thêm về các chất hóa học có trong tế bào?

Em đã học được gì về các chất có trong tế bào?

Trang 5

 Khi kết thúc chủ đề” Thành phần hóa học của tế bào” các nhóm hoàn thành cột L.

ĐÁP ÁN

Em đã biết gì về các chất hóa

học có trong tế bào?

Em muốn biết thêm về các chất hóa học có trong tế bào?

Em đã học được gì về các chất có trong tế bào?

Có oxi, nước, glucozo, xen

lulozo, AND

- Các chất được chia thành mấy nhóm?

- Nguyên tố nào quan trọng nhất?

- Trong tế bào có những phân

tử nào?

- gồm 2 nhóm nguyên tố đa lượng và vi lượng

- Nguyên tố C quan trọng nhất

- gồm các đại phân tử hữu cơ: cacbohidrat, lipt, protein và axit nucleic

 Thang điểm: không có

+ Công cụ 2: Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12).

2.2 Hoạt động 2: Khám phá

2.2.1.Hoạt động 2.1 Các nguyên tố hóa học (20 phút)

- Mục tiêu:

+ Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày, tranh luận, thảo luận về các nguyên tố hóa học và các đại phân tử hữu cơ trong cơ thể sinh vật

+ Các nguyên tố hoá học chính có trong tế bào

+ Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Sản phẩm của HS: phiếu học tập số 1.

- Công cụ đánh giá:

+ Công cụ 1: Bài tập

 Cách sử dụng công cụ: Cho học sinh tiến hành thảo luận nhóm và điền vào phiếu học tập

để nêu được đặc điểm, vai trò của nguyên tố vi lượng và đa lượng.( Theo phụ lục 2)

+ Công cụ: Câu hỏi gợi ý để học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1

Tỉ lệ nguyên tố đa lượng, vi lượng trong tế bào?

Những nguyên tố nào là nguyên tố đa lượng chính ? Vì sao

Nguyên tố đa lượng nào có vai trò quan trọng nhất ? Vì sao

Trang 6

Nguyên tố vi lượng chủ yếu cấu tạo nên những chất nào ? Các chất đó có vai trò gì ?

Phụ lục 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

HS hoàn thành thông tin bảng dưới đây:

Đa lượng

Vi lượng

Tổng

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đa lượng - Các nguyên tố có tỷ lệ  10 - 4

( 0,01%): VD C, H, O, N, S, P, K…

- C,H,O là những nguyên tố đa lượng chính

- C là nguyên tố quan trọng nhất

+ Tham gia xây dựng nên cấu trúc

tế bào: Nguyên tố đa lượng

Vi lượng - Các nguyên tố có tỷ lệ  10 - 4

( 0,01%) -VD: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co,

B, Cr…

+ Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…

Tổng

+ Công cụ 2: Bảng tiêu chí

Cách sử dụng:

Trang 7

 Giáo viên sẽ giao 2 phiếu bảng kiểm cho từng cá nhân HS và từng nhóm Các thành viên trong nhóm đánh giá lẫn nhau đồng thời đánh giá các nhóm khác trong suốt hoạt động học

 GV căn cứ kết quả đánh giá của các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau để đánh giá năng lực giao tiếp của mỗi HS

Phụ lục 11 Bảng tiêu chí quan sát năng lực giao tiếp hợp tác của nhóm khi hoạt động nhóm Đánh dấu (x) vào vào mức điểm chọn

1

Nhóm 2

Nhó

m 3

Nhó

m 4

1 Tính tích

cực

2.Tranh

luận

3.Giải

quyết mâu

thuẫn

Không để mâu thuẫn xảy ra 3 Giải quyết được mâu thuẫn 2 Không giải quyết được mâu thuẫn 1

4 Viết báo

cáo

Đầy đủ, chính xác, khoa học 3 Đầy đủ, chính xác nhưng khoa học 2 Chưa đầy đủ, chưc chính xác 1

5 Báo cáo Ngắn gọn, thuyết phục, hấp dẫn 3

6 Đánh giá Chính xác, công bằng từ các tiêu chí 3

Chưa chính xác ở một số tiêu chí 2 Chưa chính xác, không công bằng 1

7 Thời

gian hoàn

thành

nhiệm vụ

Tổng

Phụ lục 12 Bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp hợp tác của học sinh khi hoạt động nhóm Đánh dấu (x) vào vào mức điểm chọn

Được phân công nhiệm

vụ rõ ràng

Vui vẻ nhận nhiệm vụ

được giao

Tích cực, tự giác hoàn

Trang 8

thành nhiệm vụ

Đưa ra ý kiến góp ý cho

nhóm

Phản biện ý kiến của

thành viên khác

2.2.2 Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về nước và vai trò của nước trong tế bào (20 phút)

- Mục tiêu:

+ Năng lực vận dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào để bảo vệ sức khỏe và áp dụng trong lĩnh vực khác như trồng trọt, chăn nuôi,…

+ Cấu trúc và đặc tính của nước

+ Vai trò của nước trong tế bào

- Sản phẩm của HS: Phiếu trả lời theo kỹ thuật khăn trải bàn

- Công cụ đánh giá:

+ Công cụ 1:Bài tập

 Cách sử dụng công cụ: GV là người đánh giá từng nhóm học sinh thông qua khăn trải bàn( Phụ lục 3)

Phụ lục 3 Bài tập

Các nhóm trả lời các câu hỏi và thảo luận theo kĩ thuật “khăn trải bàn” một số câu hỏi của GV:

1 Nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước?

2 Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn? (khi cho nước đá vào cốc nước thường)

3 Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào, cơ thể sống?

Đáp án

1 Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

Trang 9

- Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị.

- Phân tử nước có tính phân cực

- Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện( do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước

2 Mật độ của các phân tử nước ở trạng thái lỏng lại cao hơn ở trạng thái rắn

Do ở trạng thái rắn, nước đá ở dạng tinh thể tứ diện (rỗng ở giữa) nên các nguyên tử bị kéo ra xa nhau Còn ở trạng thái lỏng thì các phân tử H2O được sắp xếp chen khít với nhau

3 Vai trò của nước đối với tế bào:

- Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào

- Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào

- Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

+ Công cụ 2: Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

2.2.3 Hoạt động 2.3 Tìm hiểu cấu trúc của Cacbohidrat (20 phút)

- Mục tiêu:

+ Cấu trúc của Cacbohidrat.

+ Chức năng của Cacbohidrat

+ Đề xuất khẩu phần ăn hợp lý cho người ở từng độ tuổi tránh các bệnh như tiểu đường, béo phì,

- Sản phẩm của HS: Phiếu học tập số 2

- Công cụ đánh giá: Bài tập

+ Công cụ 1:

- Cách sử dụng công cụ: Học sinh các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau rồi giáo viên đánh giá học

sinh theo phụ lục 4

Phụ lục 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành phiếu học tập sau đây:

điểm Cấu trúc

hóa học

Thành phần nguyên tố

20 điểm

(monosaccarit)

(Disaccarit)

Trang 10

Tổng

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

điểm Cấu trúc

hóa học

Thành phần nguyên tố

(monosaccarit)

- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C

(Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6 C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ)

20 điểm

(Disaccarit)

-Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit

VD: Mantôzơ(đường mạch nha)

gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ(đường mía) gồm 1 ptử Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptử galactôzơ

30 điểm

Đường

đa(polisaccarit)

- Gồm nhiều phân

tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit

VD: Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ,

kitin…

30 điểm

+ Công cụ 2: Rubric (Phụ lục 12) và Bảng kiểm (Phụ lục 13)

2.2.4 Hoạt động 2.4 Tìm hiểu chức năng của Cacbohidrat (20 phút)

- Mục tiêu:

+ Thảo luận, đề xuất khẩu phần ăn hợp lý cho người ở từng độ tuổi tránh các bệnh như tiểu đường, béo phì,…

+ Chức năng của Cacbohidrat

- Sản phẩm của HS: Phiếu trả lời của hs theo kỹ thuật khăn trải bàn

- Công cụ đánh giá:

+ Công cụ 1: Bài tập

- Cách sử dụng công cụ: Các nhóm học sinh và học sinh trong 1 nhóm đánh giá chéo cho nhau

theo phụ lục 5

Trang 11

Phụ lục 5 Bài tập Các nhóm trả lời các câu hỏi và thảo luận theo kĩ thuật “khăn trải bàn” (2) câu hỏi của GV:

1 Theo em cacbohidrat có vai trò như thế nào đối với cơ thể và tế bào?

2 Vì sao người đang giảm cân thì thường giảm các loại thức ăn chứa tinh bột?

ĐÁP ÁN

1.

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào

-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể…

2 Vì tinh bột là dạng đường đa nhiều năng lượng.

+ Thang điểm: Không có

+ Công cụ 2: Rubric (Phụ lục 11) và Bảng kiểm (Phụ lục 12)

2.2.5 Hoạt động 2.5 Tìm hiểu về cấu trúc, chức năng của Lipit và Protein (40 phút)

- Mục tiêu:

+ Đưa ra các tiên đoán khi có sự thay đổi một thành phần nào đó của tế bào; Hình thành nên các giả thuyết khoa học;

+ Có khả năng tính toán, lựa chọn các thực phẩm để thu được các chất dinh dưỡng cần thiết đấp ứng nhu cầu cơ thể

+ Cấu trúc, chức năng của Lipit và Protein

+ Phân công và thực hiện nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng cụ thể

+ Báo cáo chính xác nội dung

- Sản phẩm của HS: bài báo cáo bằng tranh hoặc sơ đồ tư duy

- Công cụ đánh giá: bảng kiểm, phiếu quan sát

+ Công cụ 1: Bảng kiểm

Cách sử dụng: gồm kết quả đánh giá của GV và đánh giá của HS

Trang 12

 HS đánh giá: Giáo viên giao 2 phiếu đánh giá (gồm Phụ lục 6 và phụ lục 7) cho từng cá nhân và từng nhóm Các thành viên trong nhóm đánh giá lẫn nhau đồng thời mỗi nhóm cũng đánh giá các nhóm khác trong suốt hoạt động học

 GV cũng đánh giá các nhóm theo phiếu tiêu chí (Phụ lục 6.)

Phụ lục 6 Phiếu tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo ( Nhóm 1 đánh giá 2, nhóm 2 đánh giá 3, nhóm 3 đánh giá 4, nhóm 4 đánh giá 1)

Tiêu chí Trọng

số

Mô tả mức độ chất lượng

Điểm

Xuất sắc

(10-9 điểm)

Tốt

(8-7 điểm)

Đạt yêu cầu

(6-5 điểm)

Chưa đạt yêu cầu

(4-0 điểm)

Hình thức 10% Đẹp, rõ, không

lỗi chính tả

Đẹp, rõ, còn lỗi chính tả

Rõ, còn lỗi chính tả

Đơn điệu, chữ nhỏ, nhiều lỗi chính tả

Nội dung 30% -Đáp ứng tốt yêu

cầu, có mở rộng -Nội dung đầy

đủ, chính xác

- Có nguồn tài liệu tham khảo đầy đủ, uy tín

- Có minh chứng

rõ ràng, đầy đủ về quy trình thực hiện sản phẩm

-Đáp ứng tốt yêu cầu

-Nội dung chưa đầy đủ, chính xác

- Có nguồn tài liệu tham khảo đầy đủ

- Có minh chứng rõ ràng, đầy đủ

về quy trình thực hiện sản phẩm

-Đáp ứng đầy

đủ yêu cầu

-Nội dung chưa đầy đủ, thông tin chưa chính xác

- Có nguồn tài liệu tham khảo nhưng chưa đầy đủ

-Không Có minh chứng

rõ ràng, đầy

đủ về quy trình thực hiện sản phẩm

- Không đáp ứng yêu cầu tối thiểu

-Nội dung chưa đầy đủ, thông tin chưa chính xác

- Không có nguồn tài liệu tham khảo -Không Có minh chứng rõ ràng, đầy đủ về quy trình thực hiện sản phẩm

Kỹ năng

trình bày

20% Nói to, rõ, tự tin

và thuyết phục

Nói rõ, tự tin Không rõ lời,

thiếu tự tin

Nói nhỏ thiếu

tự tin

Trả lời câu

hỏi

10% Trả lời đúng tất

cả các câu hỏi

Trả lời đúng 2/3 các câu hỏi

Trả lời đúng 1/2 các câu hỏi

Trả lời dưới ½ các câu hỏi

Trang 13

Tham gia

thực hiện

30% 100% thành viên

tham gia thực hiện/trình bày

Có bảng phân công nhiệm vụ rõ ràng

~ 80% thành viên tham gia thực

hiện/trình bày

Có bảng phân công nhiệm vụ rõ ràng

~ 60% thành viên tham gia thực

hiện/trình bày Chưa có bảng phân công nhiệm vụ rõ ràng

~ 40% thành viên tham gia thực hiện/trình bày

Chưa có bảng phân công nhiệm vụ rõ ràng

+ Công cụ 2: Rubric (Phụ lục 12) và Bảng kiểm (Phụ lục 13).

2.2.6 Hoạt động 2.6 Tìm hiểu về cấu trúc, chức năng của Axitnucleic (30 phút)

- Mục tiêu:

+ Cấu trúc và chức năng của Axit nucleic

+ Mô hình ADN, ARN

+ Phân công và thực hiện nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng cụ thể

+ Báo cáo chính xác nội dung

Sản phẩm của HS: bài báo cáo và mô hình

- Công cụ đánh giá:

+ Công cụ 1: Rubric (Phụ lục 6), Rubric (Phụ lục 12) và Bảng kiểm (Phụ lục 13).

+ Công cụ 2: GV phát cho mỗi nhóm phiếu đánh giá mô hình có thang điểm HS hoàn thành chấm chéo GV kết hợp kết quả đánh giá của HS với kết quả phiếu của mình để đánh giá.

Phụ lục 8 Phiếu đánh giá mô hình

Nhóm 4

Đẹp, màu sắc hài hòa, tỷ lệ cân đối 3

Mô hình chính xác, có chú thích rõ ràng 3

Sáng tạo, sử dụng chất liệu tái chế hoặc

thân thiện với môi trường

3

Thuyết trình về mô hình tự tin, to rõ,

chính xác

3

Tổng

2.3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

- Mục tiêu: Củng cố bài học, kiểm tra mức độ nhận thức của HS

- Sản phẩm của HS: câu trả lời của HS

Ngày đăng: 05/04/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w