1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 3 - Lớp 1

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 19,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv hd hs rước đèn đi vòng quanh khu lớp học cùng với các bạn hs trong lớp và toàn trường - Cả lớp cùng chiêm ngưỡng mâm cỗ Trung thu và vỗ tay hát vang bài Đêm Trung thu. - Gv hướng d[r]

Trang 1

Tuần 3: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

CHÀO CỜ

(TPT ĐỘI)

TIẾNG VIỆT

Âm /ch/ (CGD)

MỸ THUẬT Đ/c Thành dạy

ÂM NHẠC Đ/c L Anh dạy

CHIỀU TOÁN

Tiết 9: LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:

- KT- KN: Củng cố về nhận biết số lượng, nắm chắc về thứ tự các số trong phạm

vi 5 Học sinh đọc, viết, đếm tốt các số trong phạm vi 5

- NL: Học sinh biết đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5 Biết lắng nghe và chia

sẻ với bạn

- PC: Học sinh chăm chỉ , tích cực học toán,

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.

- Học sinh: Sách giáo khoa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS đọc, viết các số 1, 2, 3, 4, 5

2- Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên ghi bảng

b Giảng bài:

GV hướng dẫn HS làm một số bài tập

- Bài 1 Số?

+ GV cho HS quan sát từng hình vẽ, đếm

số lượng và điền số

+ GV gọi một số HS nêu kết quả, nhận xét

- Bài 2 Số?

+ GV cho HS quan sát từng hình vẽ và

điền số

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

- Bài 3 Số?

+ GV cho HS làm bài GV quan sát giúp

những HS còn chậm

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

- Bài 4 Viết số: 1, 2, 3, 4, 5:

- HS viết bảng

- HS nêu yêu cầu, HS làm bài cá nhân

+ 4 ghế, 5 ngôi sao, 3 bàn là, …

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân + Các số phải điền là: 1, 2, 3, 4, 5

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân

- HS nêu yêu cầu, HS viết số vào

Trang 2

+ GV gọi một HS lên bảng viết số theo thứ

tự các số đã học

3- Củng cố: GV hỏi HS đã được học những

số nào?

4- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà làm bài tập

1, 2, 3 trong vở bài tập

vở

- Em được học số 1, 2, 3, 4, 5

TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện: Sự tích khoai lang

I MỤC TIÊU:

- Thu hút trẻ đến với việc đọc sách

- Giới thiệu trẻ làm quen với sách thiếu nhi dành cho HS đầu cấp

- Cho trẻ tiếp cận hình thành giá trị lớn từ những câu chuyện nhỏ

II CHUẨN BỊ:

- Truyện: Sự tích khoai lang; Tranh các nhân vật trong truyện

- Một số truyện dành cho HS đầu cấp

III TIẾN TRÌNH TIẾT SINH HOẠT:

1 Trước khi đọc

- Gợi ý trao đổi những minh hoạ trên

trang bìa

- Giới thiệu tên truyện: Sự tích khoai

lang

- Yêu cầu phỏng đoán: Chuyện gì xảy

ra với cậu bé? Hai bà cháu sống ra sao?

Cậu bé làm gì để nuôi bà?

* Cả lớp

- Quan sát tranh (trang bìa)

- Nhận biết nhân vật bà, cháu và ông bụt – đoán tên truyện

- Phỏng đoán sự việc có thể xảy ra

2 Trong khi đọc

- Đọc truyện

- Trò truyện :

+ Trang 1: Hai bà cháu đang làm gì?

+ Trang 2, 3: Cậu bé nói gì với bà?

+ Trang 8, 9: Chuyện gì sảy ra với cậu

bé?

+ Trang 10, 1: Cậu bé ước điều gì?

- Đọc cho đến hết

* Cả lớp

- Nghe + quan sát tranh

- Đào củ mài trong rừng để sinh sống

- Bây giờ cháu đã lớn

- Do hạn hán nên nương lúa của hai bà cháu bị cháy hết

- Phỏng đoán ước mơ của cậu bé

3 Sau khi đọc

- Cô vừa đọc truyện gì?

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Gợi ý bày tỏ thái độ với nhân vật và

giao việc

- Đến trò chuyện với HS

- Liên hệ và giáo dục: Làm con phải

* Cả lớp – đôi bạn

- Sự tích khoai lang

- Kể tên nhân vật

- Đôi bạn: Nói cho các bạn nghe mình

thích (không thích) nhân vật nào? Vì

sao?

- Rút ra bài học

Trang 3

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; phải biết

chăm chỉ làm lụng

* Giới thiệu sách - Làm quen với sách thiếu nhi

TOÁN( ÔN) LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:

- KT- KN: Củng cố để học sinh nắm chắc cách đọc, viết các số 1, 2, 3, 4, 5 Nắm được tương đối tốt thứ tự của các số trong dãy số từ 1 đến 5

- NL: Học sinh có kĩ năng đọc, viết các số; biết lắng nghe, chia sẻ

- PC: Giáo dục học chăm chỉ học bài, yếu thích học Toán

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nội dung bài dạy

- Học sinh: Vở bài tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS đọc các số từ 1 đến 5

và ngược lại

2- Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên ghi

bảng

b Hướng dẫn HS luyện tập:

- Bài 1 Số?

+ GV cho HS quan sát các hình vẽ

rồi điền số tương ứng dưới mỗi hình

vẽ

+ GV gọi HS nêu kết quả đã điền

- Bài 2 Số?

+ GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS

điền số thích hợp ứng với mỗi hình

+ GV gọi HS nêu kết quả đã điền

- Bài 3 Số?

+ GV cho HS làm bài, gọi HS chữa

bài, nhận xét

3- Củng cố:

- GV cho HS nhắc lại bài vừa ôn

4- Dặn dò:

- GV nhắc HS về nhà ôn bài, làm

- 3 đến 4 HS đọc

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS điền số thích hợp vào dưới mỗi hình

- HS: Điền số 4 dưới tranh bốn con chim,

số 5 dưới tranh năm em bé, số 5 dưới tranh năm xe đạp, số 3 dưới tranh ba cái

mũ,

- HS trả lời, nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS: Điền số 3 dưới ba ô chấm tròn ở bên trái, điền số 1 dưới một chấm tròn ở bên phải, điền số 4 vào giữa số 3 và số 1 …

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân

- HS: … ôn bài luyện tập

Trang 4

bài tập số 4.

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019 SÁNG TIẾNG VIỆT

Âm /d/ (CGD)

ÔN TIẾNG VIỆT

Âm /d/ (CGD)

TOÁN Tiết 10: BÉ HƠN DẤU <

I- MỤC TIÊU:

- KT- KN: Bước đầu biết so sánh số lượng, biết sử dụng từ bé hơn và dấu < để so

sánh các số (Bỏ BT 2) So sánh được các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn

- NL: Biết so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn; có cộng tác chia sẻ với bạn, mạnh dạn trình bày

- PC: Giáo dục học sinh yêu thích học toán

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, que tính, hình vẽ con gà.

- Học sinh: Sách giáo khoa, ôn bài, bảng con

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV chấm một số vở, nhận xét

2- Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên ghi bảng

b Giảng bài:

* Nhận biết quan hệ bé hơn.

- GV vẽ khung hình và đính 1 con gà vào

khung hình bên trái, 2 con gà vào khung hình

bên phải

- GV cho HS so sánh số con gà trong hai

khung hình

- GV: 1 con gà ít hơn 2 con gà hay 1 < 2

- GV cho HS mở sách giáo khoa so sánh số

lượng các hình vẽ

+ GV ghi bảng:

Hình tam giác: 1 ít hơn 2, do vậy 1 < 2.

Hình chữ nhật: 2 ít hơn 3, do vậy 2 < 3.

- GV viết bảng: 2 < 5 1 < 3 3 < 4 4 < 5

* Luyện tập:

- Bài 1 Viết dấu <

+ GV hướng dẫn HS viết dấu <

- Bài 3 Viết (theo mẫu):

+ GV hướng dẫn HS làm như bài 2

- HS mở vở bài tập để lên bàn

- HS quan sát, nhận xét

- HS: 1 con gà ít hơn 2 con gà

- HS quan sát, nhận xét

- HS đọc cá nhân+ đồng thanh

- HS đọc cá nhân+ đồng thanh

- HS nêu yêu cầu, HS viết dấu bé vào vở

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân

Trang 5

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét.

- Bài 4 Viết dấu < vào ô trống:

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

3- Củng cố: GV hỏi HS được học bài gì?

4- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà làm bài tập

2 < 5 3 < 4 1 < 5

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân

- Em được học bài: Bé hơn Dấu

<

CHIỀU TIẾNG VIỆT

ÂM /đ/ (CGD)

ÔN TIẾNG VIỆT

ÂM /đ/

Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019

TIẾNG VIỆT

ÂM /e/ (CGD)

TIẾNG VIỆT( ÔN)

ÂM /e/ (CGD)

TOÁN Tiết 11: LỚN HƠN DẤU >

I- MỤC TIÊU:

- KT- KN: Bước đầu biết so sánh số lượng, biết sử dụng từ lớn hơn và dấu > để so

sánh các số

+ Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ lớn hơn tương đối tốt

- NL: Biết so sánh các số từ 1 đến 5 Lắng nghe, chia sẻ với bạn

- PC: Giáo dục học sinh chăm chỉ học toán

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, các nhóm đồ vật có số lượng từ 1 đến 5.

- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc: 1 < 3 4 < 5 2 < 4

2- Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên ghi bảng

b Giảng bài:

* Nhận biết quan hệ lớn hơn.

- GV vẽ khung hình và đính 2 con thỏ vào

khung hình bên trái, 1 con thỏ vào khung

hình bên phải

- HS dọc cá nhân+ đồng thanh

- HS quan sát, nhận xét

- HS: 2con thỏ nhiều hơn 1 con

Trang 6

- GV cho HS so sánh số con thỏ trong hai

khung hình

- GV: 2 con thỏ nhiều hơn 1 con thỏ hay

2 > 1

- GV cho HS mở sách giáo khoa so sánh số

lượng các hình vẽ

+ GV cho HS so sánh 2 con bướm và 1 con

bướm

2 nhiều hơn 1, do vậy 2 > 1.

+ GV cho HS so sánh 3 con thỏ và 2 con

thỏ

3 nhiều hơn 2, do vậy 3 > 2.

* Luyện tập:

- Bài 1 Viết dấu >

+ GV hướng dẫn HS viết dấu >

- Bài 2 Viết(theo mẫu):

+ GV hướng dẫn HS quan sát mẫu, phân

tích và kết luận: 5 > 3

+ GV cho HS làm, gọi HS chữa bài, nhận

xét

- Bài 3 Viết (theo mẫu):

+ GV hướng dẫn HS làm như bài 2

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

- Bài 4 Viết dấu > vào ô trống:

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

3- Củng cố: GV hỏi HS được học bài gì?

4- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà làm bài tập

5 trong sách giáo khoa, làm bài 2, 3 trong vở

bài tập

thỏ

- HS quan sát, nhận xét

- HS đọc cá nhân+ đồng thanh

- HS nêu yêu cầu, HS viết dấu lớn hơn vào vở

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân

4 > 2 3 > 1

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân

5 > 2 5 > 4 3 > 2

- HS nêu yêu cầu, HS làm cá nhân

- Em được học bài: Lớn hơn Dấu

>

CHIỀU ÔN TOÁN

LỚN HƠN DẤU >

I- MỤC TIÊU:

- KT- KN: Củng cố để học sinh nắm chắc cách so sánh các số trong phạm vi 5 Học sinh nhận biết dấu lớn hơn và viết được dấu lớn

- NL: Học sinh biết so sánh và viết dấu lớn

- PC: Giáo dục học sinh say mê học toán

II- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nội dung bài dạy.

- Học sinh: Vở bài tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

2- Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Giáo viên ghi bảng

b Hướng dẫn học sinh luyện tập:

- Bài 1 Viết( theo mẫu):

+ GV nêu yêu cầu của bài và cho HS quan

sát mẫu, nhận xét

+ GV cho HS quan sát các hình vẽ khác và

làm bài

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

- Bài 2 Số?

+ GV quan sát HS làm bài

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

- Bài 3 Viết( theo mẫu):

+ GV nêu yêu cầu của bài tập và hướng dẫn

HS quan sát hình vẽ phân tích bài mẫu rồi

làm bài

+ GV gọi HS chữa bài, nhận xét

3- Củng cố:- GV cho HS nhắc lại bài vừa

ôn

4- Dặn dò:

- GV nhắc HS về nhà làm bài tập số 4

- HS lấy vở bài tập để lên bàn

- HS quan sát mẫu, nhận xét

- HS làm bài cá nhân

2 > 1 4 > 3 3 > 2

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm bài cá nhân

- HS quan sát bài mẫu, trả lời câu hỏi

- HS làm bài cá nhân

5 4 4 3 5 3

5 > 4 4 > 3 5 > 3

- HS : … được ôn bài: Lớn hơn Dấu >

ÔN TIẾNG VIỆT

ÂM /e/ (CGD)

SINH HOẠT LỚP CHỦ ĐIỂM: TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG BÀI: VUI TẾT TRUNG THU: ĐÊM TRĂNG- HỘI RẰM.

* HOẠT ĐỘNG I: SINH HOẠT TẬP THỂ.

I Mục tiêu hoạt động:

 Hs hiểu: Trung thu là ngày Tết của trẻ em

 Hs được vui vẻ tham gia rước đèn Trung thu ở lớp, ở trường, ở nhà

II Tài liệu và phương tiện: Các loại đèn ông sao, đền lồng, mặt nạ….

III Các hoạt động chủ yếu:

Bước 1: Chuẩn bị:

Theo truyền thống, hàng năm cứ vào ngày

rằm tháng 8 âm lịch là ngày Tết trung thu

Tết trung thu là ngày hội tưng bừng của trẻ

em Người lớn làm hoặc mua cho trẻ em đèn

ông sao, đèn lồng, mặt nạ… để rước đèn

dưới trăng

- HS Lắng nghe

Trang 8

- Gv hướng dẫn hs cách rước đèn và bày cỗ

đêm Trung thu

- Gv tập cho hs học thuộc bài hát Đêm trung

thu

Bước 2: Vui Trung thu:

- GV hs tập hợp xếp thành hàng đôi Gv hd

hs rước đèn đi vòng quanh khu lớp học cùng

với các bạn hs trong lớp và toàn trường

- Cả lớp cùng chiêm ngưỡng mâm cỗ Trung

thu và vỗ tay hát vang bài Đêm Trung thu

- Gv hướng dẫn hs cùng phá cỗ trong lớp

- HS tập hát từng câu, đoạn, bài

- HS thực hành xếp hàng và tập đi rước đèn trong lớp và trong khuôn viên trường học

* HOẠT ĐỘNG II: SINH HOẠT LỚP.

1 Nhận xét đánh giá thời gian qua:

 Tuần qua, các bạn đã tiến hành học nhóm nhưng chưa có hiệu quả, còn tình trạng không làm bài ở nhà và học bài cũ

 Các bạn Triệu, Chí Anh, My, …… đọc còn chậm

2 Kế hoạt thời gian tới:

 Tăng cường công tác kiểm tra bài cũ, đẩy mạnh hình thức học nhóm

 Phát huy những mặt mạnh khắc phục những mặt còn tồn tại

Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2019

Đ/c Quỳnh dạy

TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT

………

………

………

………

………

………

Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2019

TIẾNG VIỆT

ÂM /ê/ (CGD)

THỂ DỤC

( Đ/c Yến dạy)

ĐẠO ĐỨC

( Đ/c Bình dạy)

******************************************************************

Ngày đăng: 05/04/2021, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w