III.Các hoạt động dạy - học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc đúng - Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.. Các hoạt động dạy-học Hoạt độn
Trang 1Tuần 32 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Tiết 63 : út Vịnh
I.Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng các tiếng hoặc từ khó do ảnh hởng của phơng ngữ
- Biết đọc diễn cảm đợc một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 136 - SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc đúng
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS, kết hợp
giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy
năm nay thờng có những sự cố gì?
+ Trờng của út Vịnh phát động phong
trào gì? Nội dung của phong trào là
gì?
+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt?
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS đọc theo trình tự:
+ HS 1: Nhà út Vịnh… ném đá lên tàu
+ HS 2: Tháng trớc… nh vậy nữa.+ HS 3: Một buổi chiều… tàu hoả
- HS báo cáo kết quả
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đờng tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray, lắm khi trẻ
chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu
đi qua
+ Trờng út Vịnh đã phát động phong trào em yêu đờng sắt quê em Học
sinh cam kết không chơi trên đờng tàu, không ném đá lên tàu và đờng tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua
+ út Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn- một bạn trai rất nghịch thờng thả diều trên đờng tàu Thuyết phục mãi Sơn hiểu ra và hứa sẽ không chơi trên đờng tàu nữa
Trang 2+ Khi nghe thấy còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra dờng sắt
+ Em học đợc út Vịnh ý thức tránh nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông và tinh thần dũng cảm.+ Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt, dũng cảm cứu
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dới dạng phân số và số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của một số
- Vận dụng làm bài tập liên quan
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
Hoạt động 2: Ôn tập về phép chia
Bài 1: Tính
- Trò chơi: hái hoa
- Tính bằng cách thuận tiện nhất 2,5 x 3,45 x 4
- Nhắc lại các tính chất cơ bản của phép nhân
- HS làm bài nháp, 2 HS làm bảng
Trang 3- Muốn chia hai phân số ta làm nh thế
b 72 : 45 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2
15 : 50 = 0,3 912,8 : 28 = 32,6
300,72 : 53,7 = 5,6 0,162 : 0,36 = 0,45
- HS làm bài bằng bút chì vào SGK
- Nêu miệng kết quả
a 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840
7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 9,4 : 0,1 = 94 5,5 : 0,01 = 550
b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11: 0,5 = 22 24 : 0,25 = 96
Bài giải:
Số HS Nam chiếm số phần trăm so
với HS nữ là:
100 : ( 18 + 12 ) x 12 = 40 %Vậy kết quả đúng là: D
Trang 4- Chuẩn bị bài sau.
-Chính tả ( Nhớ- viết) Tiết 32: Bầm ơi
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng, HS cả lớp viết vào vở tên
các danh hiệu giải thởng và huy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Đọc, viết theo yêu cầu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ.+ Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, tay mẹ run lên vì rét
- HS tìm và nêu các từ khó: rét, lâm thâm, lội dới bùn, mạ non, ngàn khe,
…
- Đọc viết các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
Trang 5- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nhau trả lời: Tên các cơ quan, đơn vị viết hoa các chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng nên viết hoa theo quy tắc viết hoa tên ng-
ời, tên dịa lí Việt Nam
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 3 HS làm trên bảng lớp, mỗi HS chỉ viết tên 1 cơ quan hoặc đơn vị HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
a, Nhà hát tuổi trẻ
b, Nnhà xuất bản Giáo dục
c, Trờng mầm non Sao Mai
-Đạo đức Tiết 32: Dành cho địa phơng : Làm gì khi gặp gỡ ? I- Mục tiêu
- Nắm đợc cách chào hỏi phù hợp với đối tợng giao tiếp
- Biết cách chào hỏi khi gặp gỡ mọi ngời
- Biết phân biệt cách chào hỏi đúng và cha đúng
II- Tài liệu và phơng tiện
- GV chuẩn bị một số tình huống để đóng vai về cách chào hỏi
III- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách đi bộ đúng quy định ? - 1 vài HS nêu
Trang 6Hoạt động 3 : Thảo luận lớp
-Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống nhau, khác nhau
-Khác nhau NTN ?
-Em cảm thấy NTN khi :
- Đợc ngời khác chào hỏi ?
Đúng ghi đ, sai ghi s
+ Gặp thầy cô ở ngoài đờng em vừa
chạy vừa chào s
+ Gặp thầy giáo ở ngoài đờng em
đứng nghiêm chỉnh chào: Em chào
thầy ạ đ
+ GV chốt ý: Cần chào hỏi khi gặp
gỡ, nhng phải chào hỏi phù hợp với
Trang 7Thể dục Tiết 63: Bài 63
I Mục tiêu
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trớc Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác và nâng cao thành tích hơn giờ trớc
- Chơi trò chơi “ lăn bóng bằng tay” Yêu cầu tham gia trò chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm và phơng tiện
- Địa điểm: Sân bãi sạch sẽ
- Phơng tiện: 1 còi, mỗi hs 1 quả cầu, sân đá cầu
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
b, Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức
Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị
150-200m1-2ph1-2 ph2x 8nhịp
1ph18-22ph14-16ph2-3ph8-9ph3-4ph5-6ph
4-6ph1-2ph1-2ph1ph
x x x x
x x x x (Gv)
x
x x (Gv)
x x x
Tiết 63: Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy)
I Mục đích yêu cầu
- Luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết
- Hiểu và ghi nhớ đợc tác dụng của dấu phẩy
II Đồ dùng dạy-học
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy-học
Trang 8Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của mẩu chuyện
Dấu chấm và dấu phẩy
- Hỏi:
+ Bức th đầu là của ai?
+ Bức th thứ hai là của ai?
- Yêu cầu HS tự làm bài.Nhắc HS cách
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn
Bớc-na Sô là một ngời hài hớc?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
Treo bảng phụ và nhắc HS các bớc làm
bài:
+ Viết đoạn văn
+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và
viêt tác dụng của dấu phẩy
- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn: HS về nhà hoàn thành đoạn văn,
ghi nhớ các kiến thức về dấu phẩy, xem
lại kiến thức về dấu hai chấm
- Trò chơi: quả bóng tuyết
- HS lên bảng đặt câu có sử dụng dấu phẩy
- Nêu tác dụng của dấu phẩy
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
+ Chi tiết: Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lời biếng đến lỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận
đợc từ Bớc-na Sô một bức th trả lời có giáo dục mà lại mang tính chất hài hớc
Trang 9II Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Trò chơi: Truyền quả
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
- HS làm bài vào bảng nhóm theo nhóm 4(đếm số)
480 : 320 = 1,5 = 150 %
b Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666 = 66, 66 %
Đáp số: a 150 % ; b 66,66 %
Kể chuyện
Trang 10Tiết 32: Nhà vô địch
I Mục đích yêu cầu
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ cầu chuyện Nhà vô địch bằng lời của ngời kể và bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.-Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung chuyện
- Biết theo dõi, đánh giá lời kể của bạn
- Hiểu nội dung chuyện: Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu ngời bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 239 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của
bạn em
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi
lại tên các nhân vật trong chuyện
- Yêu cầu HS đọc tên các nhân vật ghi
đợc, GV ghi nhanh lên bảng
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
Hoạt động 3: Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng tranh
bằng lời của ngời kể chuyện và trao đổi
với nhau bằng cách trả lời 3 câu hỏi
trong SGK
- Yêu cầu HS kể trong nhóm bằng lời
của Tôm Chíp toàn bộ câu chuyện
Hoạt động 4: Kể trớc lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp
- Gọi HS kể toàn truyện bằng lời của
+ Em thích nhất chi tiết nào trong
- 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện
- Nhận xét
- Quan sát
- Các nhân vật: Chị Hà, Hng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp
- HS kể trong nhóm 4(gần nhau) theo
- 2 HS kể toàn truyện
- 2 HS kể toàn truyện
+ Trả lời theo ý mình
Trang 11truyện? Vì sao?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến thành tích
bất ngờ của Tôm Chíp?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện tốt,
hiểu nội dung ý nghĩa truyện
để giữ đứa bé lại
+ Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp
đã dũng cảm, quên mình cứu ngời bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý
Khoa học Tiết 63: Tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu
- Hình thành khái nệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy-học
- Hình minh hoạ SGK
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Môi trờng là gì? Nêu một số thành
phần của môi trờng địa phơng em
đang sinh sống?
-Giới thiệu bài: ghi đầu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tài nguyên
thiên nhiên
* Mục tiêu: Hình thành cho HS khái
niệm ban dầu về tài nguyên thiên
nhiên
* Cách tiến hành:
- y/c HS làm việc theo nhóm
- Y/c HS thảo luận theo nhóm và cho
biết: Tài nguyên là gì?
- Y/c HS quan sát hình minh hoạ trong
sgk và cho biết các tài nguyên thiên
nhiên đợc thể hiện trong mỗi hình và
xác định công dụng của mỗi tài
nguyên thiên nhiên đó
- Trò chơi: truyền quả
- HS làm việc theo nhóm 4 ( Chia nhóm đếm số)
- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong môi trờng tự nhiên con ngời khai thác và sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng
Hình 1:
- Gió: sử dụng năng lợng gió để chạy cối xay, máy phát điện, chạy thuyền buốm…
- Nớc: cung cấp cho hoat động sống của con ngời, thực vật, động vật Năng lợng nớc chảy đợc sử
Trang 12- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình, các nhóm
khác bổ sung
Hoạt động 3: Thi kể tên các tài
nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng.
* Mục tiêu:- HS kể đợc tên một số tài
nguyên thiên nhiên và công dụng của
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
dụng trong các nhà máy phát điện
…Hình 2:
- Mặt trời: Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên trái đất Cung cấp năng lợng sạch cho các máy sử dụng năng lợng
- Thực vật và động vật: Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên , duy trì sự sống trên trái đất
Hình 3: Dầu mỏ ( )…Hình 4: Vàng ( )…Hình 5: Đất ( )Hình 6: Đá ( )…
- HS tham gia trò chơi Hình thức: Tấn công trí não
- Liên hệ đến việc bảo vệ môi ờng
tr-Thứ t ngày 13 tháng 4 năm 2011
Tập đọc Tiết 64: Những cánh buồm
I Mục tiêu
- Đọc đúng các tiếng, từ khó do ảnh hởng của phơng ngữ
-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của ngời cha mơ ớc về cuộc sống tốt đẹp của ngời con
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy-học
Tranh nội dung bài, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học–
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -Trò chơi: xin mời bạn đọc
- 3 HS đọc nối tiếp bài út Vịnh và lần lợt trả lời các câu hỏi SGK
- Nhận xét
Trang 13- Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện đọc
- Kết hợp luyện phát âm, giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
+ Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi
ra trong bài thơ, hãy tởng tợng và
miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi
biển
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện
cuộc trò chuyện giữa hai cha con
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa
hai cha con bằng lời của em
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy
rỡ, cát mịn, biển xanh lơ Hai cha con dạo chơi trên bãi biển Ngời cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cởu con trai bụ bẫm, bóng tròn, chắc nịch.+ Những câu thơ:
Con: Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nớc thấy trờiKhông thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời ở đó?
Cha:
Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Nhng nơi đó cha cha hề đi đến
Con: Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi…
+ Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng, cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “ Sao ở xa kia chỉ thấy nớc, thây trời, kkhống thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời ở đó” Cha mỉm cời bảo: “ Cứ theo cánh buồm kia đi mãi
sẽ thấy cây, thây nhà cửa Nhng nơi
đó cha cũng cha hề đi đến” Ngời cha trầm ngâm nhìn mãi cuối trân trời, cậu bé lại trỏ cánh buồm bảo: “ Cha hãy mợn cho con cánh buồm trắng nhé, để con đi ” Lời của con khiến…ngời cha xúc động
Trang 14+ Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu
nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài lên
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Hỏi: Em có nhận xét gì về câu hỏi
của bạn nhỏ trong bài?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ, soạn bài Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài HS cả lớp ghi vào vở
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
1 HS nêu ý kiến về giọng đọc, sau đó cả lớp bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất giọng đọc
+ Theo dõi GV đọc, đánh dấu chỗ nhấn giọng, ngắt giọng
+ 2 HS ngồi cạnh nnhau cùng luyện
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét, cho điểm
- Trò chơi: hái hoa+ Tính bằng cách thuận tiện nhất23,4 x 45,17 + 54,83 x 23,4
Trang 15- Giới thiệu bài
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào nháp,bảng nhóm
a 12 giờ 24 phút 14 giờ 26 phút + 3 giờ 18 phút – 5 giờ 42 phút
15 giờ 42 phut 8 giờ 24 phút
b 5,4 giờ 20, 4 giờ + 11,2 giờ - 12,8 giờ 16,6 giờ 7,6 giờ-HS làm bài theo nhóm 2(gần nhau)
a 8 phút 45 giây x 2 = 17 phút 30 giây
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
b 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ 37,2 phút : 3 = 12,4 phút
Tập làm văn Tiết 63: Trả bài văn tả con vật
I Mục đích, yêu cầu
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật(về bố cục, cách quan sát
và chọn lọc chio tiết); nhận biết và sửa đợc lỗ trong bài
- Viết lại đoạn văn cho đúng và hay hơn
II Đồ dùng dạy- học
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình
ảnh, cần chữa chung cho cả lớp.…
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Trò chơi: truyền quả
- Trình bày bài văn dựa vào dàn ý đã lập miêu tả một trong các cảnh ở đề tài trang 134 SGK của HS