các hoạt động dạy – học chủ yếu 1.Kiểm tra bài cũ5phút - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.. Dạy – học bài mới30phút học bài mới30
Trang 12 Hiểu đợc ý nghĩa bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc
đấu tranh đòi bình đẳng của ngời dân da màu Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy- học
Tranh ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Ê-mi-li,
con và trả lời câu hỏi trong SGK
câu, đoạn dài khó đọc
- GV ghi bảng câu dài, khó đọc
- GV đọc
- GV đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và đọc từng câu
hỏi , thảo luận và trả lời
H: Dới chế độ a- pác-thai ngời dân da
đen bị đối sử nh thế nào?
H: Ngời dân Nam Phi đã làm gì để
- Họ đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộc đấutranh của họ cuối cùng đã giành đợc thắng lợi
- Vì chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệt1
Trang 2H: Vì sao cuộc đấu trnh chống chế
độ a- pác- thai đợc đông đảo ngời
dân trên thế giới ủng hộ ?
H:Hãy giới thiệu về vị tổng thống
đầu tiên của nớc Nam Phi?
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
ngời thân nghe và đọc trớc bài Tác
Biết gọi tên kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
Biết đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng : - bảng phụ
- HTTC : nhóm ,lớp ,cá nhân
iiI các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ(5phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới(30phút) học bài mới(30phút)
2.1.Giới thiệu bài
- Trong bài học hôm nay chúng ta cùng
luyện tập về đổi các số đo diện tích, so
sánh các số đo diện tích và giải các bài
toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
2.2.Hớng dẫn luyện tập
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
Trang 3Bài 1
- GV viết lên bảng phép đổi mẫu :
6dm235dm2 = m2, và yêu cầu HS tìm
cách đổi
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau đó
yêu cầu các em làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
m2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp
án phù hợp
- HS nêu :3cm25mm2 = 300mm2 + 5mm2 = 305 mm2
Vậy khoanh tròn vào B
- HS đọc đề bài và nêu : Bài tập yêu cầuchúng ta so sánh các số đo diện tích, sau
đó viết dấu so sánh thích hợp vào chỗchấm
- HS : Chúng ta phải đổi về cùng một đơn
vị đo, sau đó mới so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
3m248dm2 < 4m261km > 610 hm2
- 4 HS lần lợt giải thích trớc lớp
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là :
40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là :
Học xong bài này, HS biết:
- BIết một số biểu hiện cơ bản của ngời sống có ý trí
- Biết dợc ngời có ý trí có thể vợt qua đợc những khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những ngời có íchtrong gia đình và xã hội
II Tài liệu và phơng tiện
3
Trang 4- Một số mẩu chuyện về những tấm gơng vợt khó nh nguyễn ngọc kí nguyễn ĐứcTrung
III Các hoạt động dạy học
Tiết 2
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3 a) mục tiêu: mỗi nhóm nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho cả lớp cùng nghe b) cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu
* Hoạt động 2: tự liên hệ( Bài tập 4)
a) Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân, nêu đợc những khó khăn trong cuộc sống , trong
- Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những khó
khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vợt lên
- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè,
tập thể là hết sức cần thiết để giúp chúng ta
vợt qua khó khăn, vơn lên trong cuộc sống
3 Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ghi nhớ
- HS trao đổi những khó khăn củamình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiềukhó khăn hơn trình bày trớc lớp
- lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ
Trang 5- nêu đợc tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
- biết cách chuẩn bị công việc nấu ăn có thể sơ chế đợc một số thức phẩm đơn giảnthông thờng phù hợp với gia gia đình
- Biết liên hệ với việc nấu ăn ở gia đình
II Đồ dùng dạy - học
- một số dụng cụ nấu ăn uống
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và mục đích bài
Trang 6 Biết tên gọi , kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc – học bài mới(30phút) ta.Biết quan hệ giữa héc
IiI các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ(5phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới(30phút) học bài mới(30phút)
2.1.Giới thiệu bài
- Trong bài học hôm nay chúng ta tiếp
tục học về các đơn vị đo dịên tích
2.2.Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc – học bài mới(30phút)
ta
- Gv giới thiệu :
+ Thông thờng để đo diện tích của một
thửa ruộng, một khu rừng ngời ta thờng
dùng đơn vị đo là héc – học bài mới(30phút) ta
+ 1 héc – học bài mới(30phút) ta bằng 1 héc- tô - mét vuông
- GV nhận xét đúng/sai, sau đó yêu cầu
HS giải thích cách làm của một số câu
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Vậy điền S vào
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại, sau đó gọi HS báo cáo kết quả làm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe
+ HS nghe và viết :1ha = 1hm2
- HS nêu : 1hm2 = 10 000 m2
- HS nêu : 1ha = 10 000 m2
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cột của một phần
- HS nêu rõ cách làm của một số phép
đổi
Ví dụ :
* 4ha = m2
Vì 4ha = 4hm2, mà 4hm2 = 40 000m2 Nên 4ha = 40 000m2
Vậy điền 40 000 vào chỗ chấm
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, sau đó HS cảlớp làm bài vào vở bài tập
220 00 ha = 222 km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phơng là :222km2
- HS theo dõi GV làm mẫu
Trang 7II Đồ dùng dạy học
Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp ( 2 bản)
III Các hoạt động dạy- học
A kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS lên viết bảng
, cả lớp viết vào nháp các tiếng có
nguyên âm đôi ua/ uô
- HS nhận xét tiếng bạn vừa viết
H: Em có nhận xét gì về cách ghi
dấu thanhở các tiếng trên bảng?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Các em sẽ nhớ - viết
lại đoạn cuối trong bài Ê- mi- li, con
và luyện tập cách ghi dấu thanh ở các
tiếng có nguyên âm đôi a/ơ
2 Hớng dẫn nghe - viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi hS đọc thuộc lòng đoạn thơ
H: Chú Mo- ri- xơn nói với con điều
gì khi từ biệt?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm đợc
c) Viết chính tả
d) Thu , chấm bài
- Đọc viết các từ: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa,lụa, cuộn
- Lớp nhận xét+ các tiếng có nguyên âm đôi ua không có
âm cuối , dấu thanh đợc đặt ở chữ cái đầucủa âm chính
+ các tiếng có nguyên âm uô có âm cuối ,dấu thanh đợc đặt ở chữ cái thứ 2 của âmchính
Trang 83 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
GV gợi ý HS gạch chân dới các tiếng
có chứa a/ ơ
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
H: Em có nhận xét gì về cách ghi
dấu thanh ở các tiếng ấy?
GV kết luận: các tiếng có nguyên âm
đôi a không có âm cuối, dấu thanh
đ-ợc đặt ở chữ cái đầu của âm chính
các tiếng có nguyên âm đôi ơ có âm
cuối , dấu thanh đợc đặt ở chữ cái thứ
2 của âm chính
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hS tự làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảnh+ các từ chứa a: la tha, ma, giữa
+ Các từ chứa ơ: tởng, nớc, tơi, ngợc
- Các tiếng: ma, la, tha,không đợc đánh dấu
thanh vì mang thanh ngang, riêng tiếng
giữa dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm
+ Năm nắng mời ma: Trải qua nhiều khókhăn vất vả
+ Nớc chảy đá mòn: Kiên trì, kiên nhẫn sẽthành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là
điều kiện thử thách và rèn luyện con ngời
Trang 9đôi a/ ơ Học thuộc lòng các câu tục
ngữ, thành ngữ
Bài 11
Khoa họcDùng thuốc an toàn
1 Mục tiêu
Giúp HS:
Nhận thức đợc việc dùng thuốc phảI an toàn
Xác định khi nào nên dùng thuốc
Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
II Đồ dùng dạy học
Những vỉ thuốc thờng gặp: Ampixilin, Pênixilin,
Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rờ cho hoạt động 2
Các tấm thẻ ghi
Giấy khổ to, bút dạ
HS su tầm vỏ hộp thuốc, lọ thuốc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi
về nội dung bài trớc
+ Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ Hỏi: Khi nào chúng ta phải sử dụng
thuốc?
+ GV nêu: Trong cuộc sống, có rất
nhiều trờng hợp chúng ta phải sử
dụng thuốc Tuy nhiên, nếu sử dụng
thuốc không đúng có thể gây ra
nhiều chứng bệnh, thậm chí chết
ng-ời Để có những kiến thức cơ bản về
thuốc, mua thuốc, cách sử dụng
thuốc, chúng ta cùng bắt đầu học bài
- 4 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau+ Nêu tác hại của thuốc lá
+ Nêu tác hại của rợu, bia
+ Nêu tác hại của ma tuý
+ Khi bị ngời khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chấtgây nghiện, em sẽ xử lí nh thế nào?
- Một số HS nêu trớc lớp: Chúng ta phải sử dụngthuốc khi bị ốm; uống thuốc để phòng bệnh;uống thuốc để bồi bổ cơ thể
- Lắng nghe
Hoạt động 1
su tầm và giới thiệu một số loại thuốc
- Kiểm tra việc su tầm vỏ hộp, lọ
thuốc của HS
- GV nêu yêu cầu: Hằng ngày, các
em có thể đã sử dụng thuốc trong
một số trờng hợp Hãy giới thiệu cho
các bạn biết về loại thuốc mà em đã
mang đến lớp: Tên thuốc là gì?
Thuốc có tác dụng gì? Thuốc đợc sử
dụng trong trờng hợp nào?
đầu, sốt, đau chân, đau tay
Đây là thuốc cảm Xuyên Hơng Thuốc có tácdụng giảm đau, hạ sốt Thuốc đợc sử dụng khi
bị cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi
Đây là thuốc Multivitamin Thuốc đợc sử9
Trang 10- Hỏi: Em đã sử dụng những loại
thuốc nào? Em dùng thuốc đó trong
trờng hợp nào?
- GV nêu: Đa ra vỉ thuốc Ampixilin
hoặc Penixilin, Có rất nhiều loại
thuốc: thuốc kháng sinh, thuốc bổ,
thuốc bệnh, vấn đề sử dụng thuốc
an toàn đang đợc mọi ngời quan tâm
Vậy, thế nào là sử dụng thuốc an
Đây là thuốc vitamin PP Thuốc đợc sử dụngkhi bị nhiệt
Đây là thuốc kháng sinh ampixilin Thuốc có tácdụng chống nhiễm trùng, chống viêm Thuốc đ-
ợc sử dụng khi bị mọc mụn, sng, viêm, nhiễmtrùng,
- Một số HS nêu ý kiến trớc lớp:
+ Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm, sốt, đauhọng
+ Em sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho
+ Em sử dụng thuốc Becberin khi bị đau bụng,
có dấu h iệu đi ngoài
- Lắng nghe
Hoạt động 2
sử dụng thuốc an toàn
Trang 11- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để
cùng giải quyết vấn đề sau:
+ Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời
- Kết luận lời giải đúng
- Hỏi: Theo em, thế nào là sử dụng
thuốc để biết đợc nơi sản xuất, hạn
sử dụng, tác dụng của thuốc và cách
dùng thuốc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm câutrả lời tơng ứng với câu hỏi Dùng bút chì nối vàoSGK
- 1 HS lên bảng sử dụng các bảng từ GV chuẩn bịsẵn để gắn câu trả lời phù hợp với từng câu hỏi
Đáp án: 1 d 2 c 3 a 4.b
- Nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu cần)
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Sử dụng thuốc an toàn là dùng đúng thuốc,
đúng cách, đúng liều lợng, dùng thuốc theo chỉ
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò
chơi nh sau:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát
giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi
- Gợi ý HS hỏi lại bạn:
VD: + Tại sao bạn lại cho rằng ăn
thức ăn chứa nhiều vitamin là cách
tốt nhất để cung cấp vitamin cho cơ
1 Để cung cấp vitamin cho cơ thể cần:
1c Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin
2a Uống vitamin
3b Tiêm vitamin
2 Để phòng bệnh còi xơng cho trẻ cần:
1c Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa canxi
và vitamin D2b Uống canxi và vitamin D3a Tiêm canxi
- Lắng nghe
11
Trang 12Kết luận: Để cung cấp vitamin cho cơ thể cách tốt nhất là ăn thức ăn chứa nhiều vitaminnh: trứng, thịt, hoa quả, rau xanh, ngũ cốc Vitamin có chứa trong thức ăn rất nhiều vàchúng có tác dụng trực tiếp đối với cơ thể Uống vitamin thì tốt hơn tiêm vitamin.Nguyên tắc chung là không tiêm vitamin Thuốc tiêm nguy hiểm hơn, đắt tiền hơn và th-ờng không có hiệu quả hơn thuốc viên uống Đối với những ngời có thể ăn đợc thì chúng
ta không cần mua thuốc tiêm hay uống thuốc để bổ sung vitamin hay canxi Cách tốt hơn
là cả chúng ta ăn những thức ăn giàu vitamin và các chất bổ dỡng khác Ăn đầy đủ cácnhóm thức ăn là cách sử dụng vitamin hiệu quả nhất
hoạt động kết thúc
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
+ Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lu ý điều gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp, tích cực học tập
- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi lại mục Bạn cần biết vào vở, tìm hiểu về bệnh sốt rét
LTVC Bài 11: Mở rộng vốn từ: hữu nghị - hợp tác.
I Mục tiêu
Hiểu ssợc nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xếp vào các nhóm thích hợptheo yêu cầu của BT 1,2 Biết đặt câu với một từ và một thành ngữ theo yêu cầu BT 3,4
II Đồ dùng dạy học
- 3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 2
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên bảng nêu ví dụ về từ đồng
âm và đặt câu với từ đồng âm đó
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
Trang 13+ hữu hiệu: có hiệu quả
- gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- yêu cầu HS nối tiếp nhau đặt câu
- GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng HS
- Yêu cầu HS đặt 5 câu vào vở
GV tham khảo trong SGV
+ hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ nhau trongmột việc nào đó
+ hợp nhất: hợp lại thành một tổ chức duynhất
+kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực , cùngchia sẻ gian nan giữa những ngời cùng chia sẻ +Chung lng đấu cật: hợp sức nhau lại đểcùng gánh vác, giải quyết công việc
TH
Ể D Ụ C Bài 6
ĐHĐN –trò chơI nhảy ô tiếp sức và nhảy đúng nhảy nhanh
13
Trang 14I Mục tiêu.
- tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, hàng dọc hàng ngang dóng thẳng hàng dọc,
ngang Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng dồn hàng đI đều vòng phảI vòng tráI, biết cách đổi chân khi đI đều sai nhịp
- Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi
II Địa điểm – học bài mới(30phút)Ph ơng tiện
- Sân thể dục
- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định
III Nội dung – học bài mới(30phút) Ph ơng pháp thể hiện
quay phải trái , đằng sau…
7 phút Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)
GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn
- chơi trò chơi đua ngựa 4-6 phút
GV nêu tên trò chơi hớng dẫn cách chơi
Ngày soạn: 29/9/09 Ngày dạy:T4/30/9/09
bài 12: Tác phẩm của Si- le và tên phát xít
I Mục tiêu
Trang 151 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: Si- le, pa- ri,
Hít-le, lạnh lùng, Vin- hem Ten, Mét- xi- na, I- ta- li-a, Oóc- lê- ăng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già ngời Pháp thông minh, biết phân biệt ngời Đứcvới bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng màsâu cay
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm ảnh ngà văn Đức Si- le
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài: Sự sụp đổ của chế độ
a-pác- thai
Trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Truyện vui tác phẩm của Si- le và tên phát
xít sẽ cho các em thấy một tên phát xít
hống hách đã bị một cụ già thông minh,
hóm hỉnh, dạy cho một bài học nhẹ
nhàng mà sâu cay nh thế nào
- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc GV sửa lỗi phát
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? bao giờ?
Trang 16đến năm 1945., hắn là kẻ gây ra chiến
tranh thế giới lân thứ 2
H: tên sĩ quan đức có thái độ nh thế nào
đối với ông cụ ngời pháp?
H: Vì sao hắn lại bực tức với cụ?
H: Nhà văn Đức Si-le đợc ông cụ ngời pháp
H: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
Đó chính là nội dung của bài
+ Cụ đánh giá ông là một nhà văn quốc
+ cụ là ngời rất thông minh và biết cáchtrị tên sĩ quan
+ Câu chuyện ca ngợi cụ già ngời phápthông minh biết phân biệt ngời Đức vàbọn phát xít Đức Cụ đã dạy cho tên phátxít Đức hống hách một bài học sâu cay
Tên gọi kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học
Vận dụng để chuyển đổi so sánh số đo diện tích
Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích
Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng : - Bảng phụ
- HTTC : nhóm ,cá nhân , lớp
IiI các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ(5phút)
Trang 17- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới(30phút) học bài mới(30phút)
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học này các em cùng làm một
số bài toán với các số đo diện tích
2.2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
cả căn phòng hết bao nhiêu tiền ?
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS lần lợt nhận xét, HS cả lớp theo dõi
và bổ xung
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1cột, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.790ha < 79 km2
280 x 24 = 6 720 000 (đồng) Đáp số : 6 720 000 đồng
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
17
Trang 18- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
3 Củng cố – học bài mới(30phút) dặn dò(5phút)
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
Chiều rộng khu đất là :
học xong bài này HS biết:
BIết ngày 5/6/1911 tại bến nhà rồng Thành Phố Hồ Chí Minh Nguyễn Tất Thành ra đitìm đờng cứu nớc là do lòng thơng dân yêu nớc mong muốn tìm con đờng cứu nớc mới.(Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đI tìm con đờng cứu nớc, không tán thànhcon đờng cứu nớc của các nhà yêu nớc trớc đó)
II Đồ dùng dạy học
- ảnh về quê hơng Bác , bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX
- Bản đồ hành chính VN
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng lần lợt trả lời câu
hỏi
H: Hãy thuật lại phong trào đông du?
H: Vì sao phong trào Đông Du thất
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Quê hơng và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
- HS hoạt động nhóm
H: Em biết gì về quê hơng và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành?
- 2 HS lần lợt trả lời
- HS thảo luận nhóm 4+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19- 5- 1890trong một gia đình nhà nho yêu nớc ở xã kimLiên huyện nam Đàn, tỉnh Nghệ An
GV nêu sơ lợc tiểu sử của Bác lúc nhỏ
* Hoạt động 2: Mục đích ra nớc
ngoài của Nguyễn tất Thành
Nguyễn Tất Thành lúc nhỏ tên là Nguyễn SinhCung , sau này là Nguyễn ái Quốc- HCM
- HS đọc SGK+ Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi ra nớc
Trang 19Yêu cầu HS đọc SGK
H: Mục đích đi ra nớc ngoài của
Nguyễn Tất Thành là gì?
H: Nguyễn Tất Thành Định hớng đi
về hớng nào? vì sao ông không đi
theo các bậc tiền bối yêu nớc nh Phan
Bội Châu Phan Chu Trinh?
H: Nguyễn Tất thành đã lờng trớc đợc
những khó khăn nào khi ở nớc ngoài?
H: Ngời đã định hớng giải quyết các
khó khăn đó nh thế nào?
H: Những điều đó cho thấy ý chí
quyết tâm ra đi tìm đờng cứu nớc
của Ngời nh thế nào?
Vì sao Ngời lại có quyết tâm đó?
H: Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu?
trên con tầu nào? vào ngày nào?
- Chuẩn bị bài sau
ngoài đẻ tìm con đờng cứu nớc phù hợp
+ Nguyễn Tất Thành chọn con đờng đi về
ph-ơng tây Ngời không đi theo các con đờng củacác sĩ phu yêu nớc trớc đó vì các con đờng
đó đều thất bại Ngời thực sự muốn tìm hiểu
về các chữ" Tự do, bình đẳng, bác ái" mà ngờiphơng tây hay nói, và muốn xem họ làm thếnào rồi trở về giúp đồng bào ta
= HS thảo luận nhóm 4+ Biết ở nớc ngoài một mình là rất nguy hiểm,nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đó Ngời lạikhông có tiền
+ Ngời rủ T Lê một ngời bạn thân cùng lứa đicùng phong khi ốm đau có ngời bên cạnh.Nhng T Lê không đủ can đảm để đi cùng NgờiNgời quyết tâm làm bất cứ việc gì đẻ sống và
đi ra nớc ngoài
Ngời nhận cả việc phụ bếp, một công việcnặng nhọc và nguy hiểm
+ Ngời có quyết tâm cao, ý chí kiên định con
đờng ra đi tìm đờng cứu nớc bởi vì Ngời rấtdũng cảm sẵn sàng đơng đầu với khó khăn thửthách và hơn tất cả Ngời có một tấm lòng yêunớc yêu đồng bào sâu sắc
+ Ngày 5- 6- 1911 Nguyễn Tất Thành với cáitên mới - Văn Ba- đã ra đi trên con tầu Đô đốcLa- tu- sơ Tờ- rê- vin
Kể chuyện Bài 6: Kể chuyện đã đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
19