1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 Tuần 27 - Chuẩn KTKN

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: -Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,khí hậu của đồng bằng duyện h¶i miÒn Trung: +Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá... +Khí hậu: mùa hạ, tại đây thư[r]

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Chào cờ -Nghe các hoạt động trong tuần

-Nghe phương hướng tuần 27

Tập đọc ( ((Tiết 53) ))

Dù sao trái đất vẫn quay

I Mục đích, yêu cầu.

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ

được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ viết đoạn cần đọc diễn cảm - Tranh sgk

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

? Đọc phân vai truyện Ga-vrốt ngoài

chiến luỹ?

- Nêu nội dung bài?

- 2 Hs đọc

- Nêu nội dung bài

- Gv nx chung, ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

-Hướng dẫn chia đoạn Hướng dẫn

cách đọc

-Kết luận :

3 đoạn: Đ1: Từ đầu Chúa trời

Đ2: tiếp bảy chục tuổi

Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc /1lần

+ Lần 1:Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 Hs đọc

+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ - 3 Hs khác đọc

- Luyện đọc theo cặp - luyện đọc cặp

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi,trả lời:

? ý kiến của Cô-péc ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ? Lúc

bấy giờ người ta cho rằng TĐ là trung

tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ còn

mặt trời - Còn Cô-péc-ních lại

chứng minh rằng TĐ mới là một hành

- HS nêu, bổ sung

Trang 2

tinh quay xung quanh mặt trời

? Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại

bị coi là tà thuyết? Vì nó ngược lại

với những lời phán bảo của Chúa trời

- HS nêu, bổ sung

? Đoạn 1 cho biết điều gì? ý 1:

Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai

lầm, công bố phát hiện mới

- HS nêu, bổ sung

- Đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời:

?Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?

ủng hộ,cổ vũ ý kiến củaCô-péc- ních

- HS nêu, bổ sung

? Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông?

Vì cho rằng ông cũng như Cô-péc -

ních nói ngược với lời phán bảo của

Chúa trời

- HS nêu, bổ sung

? ý chính đoạn 2? ý 2: Ga-li-lê bị xét

xử

- HS nêu, bổ sung

- Đọc lướt đoạn 3 trả lời:

? Lòng dũng cảm của Cô-péc -ních

và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? 2 nhà

khoa học đã dám nói ngược với lời

phán bảo của Chúa trời Ga -li -lê đã

bị tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí

- HS nêu, bổ sung

? ý chính đoạn 3? ý 3: Ga-li-lê bảo

vệ chân lí

- HS nêu, bổ sung

? ý chính toàn bài: ý chính: MĐ, YC - HS nêu, bổ sung

c Đọc diễn cảm.

-Dán bảng phụ

- Lớp luyện đọc theo cặp

- Gv cùng Hs nx bình chọn bạn đọc

tốt

3 Củng cố, dặn dò:

-Nội dung bài nói lên điều gì ?

- Nx tiết học Vn đọc bài và chuẩn bị bài 54

Toán(Tiết 131) Luyện tập chung

I Mục tiêu

-Rút gọn được phân số

-Nhận biết được phân số bằng nhau

-Biết giải bài toán có lời văn HS nêu, bổ sung

II Các hoạt động chủ yếu

A kiểm tra bài cũ ? Tính giá trị của biểu thức sau;

Trang 3

1

2

1

3

1

2

13

Gv nhận xét- cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HD làm bài tập

Bài 1: Gv yêu cầu Hs tự rút gọn sau

đố so sánh để tìm các phân số bằng

nhau

Gv nx – chữa bài, kết luận :::

+Rút gọn

;

6

5 5

:

30

5

:

25

30

25

5

3 3 : 15

3 : 9 15

9

;

6

5 2

:

12

2

:

10

12

10

5

3 2 : 10

2 : 6 10

6

 +

++ Các ps bằng nhau là:

12

10 30

25 6

5

;

10

6

15

9

9

Bài 2:

Hd Hs lập ps rồi tìm ps của một số

GV nhận xét chốt lại.

Bài giải

a Phân số chỉ ba tổ học sinh là

4 3

b Số học sinh của ba tổ là:

32 xxx =24( bạn )))

4

3

Đáp số :a)

4 3

b)24 bạn

Bài 3 33::: Yêu cầu Hs đọc đề bài

?

?? Nêu các bước giải?

- Phân tích bài toán

+Tìm độ dài đoạn đường đã đi

+++ Tìm độ dài đoạn đường còn lại.

-Gv chốt lại bài làm đúng.

Bài giải

Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài

là:

15 x = 10 ( km)

3 2

Anh Hải còn phải đi tiếpmột đoạn

đường nữa dài là:

1 HS lên bảng thực hiện , lớp làm nháp

-2 Hs lên bảng làm- lớp làm nháp.

-Hs đổi chéo kiểm tra bài của nhau

Hs đọc yêu cầu bài

Hs làm bài –chữa bài

-1 Hs đọc to, lớp theo dõi sgk.

-Nêu

-1 Hs làm bảng lớp, lớp làm nháp.- nháp Theo dõi chữa bài trên bảng,sau đó đổi chéo vở kiểm tra

Trang 4

Bài 4:

- Hướng dẫn Hs các bước tương tự bài 3

-Gv và học sinh nhận xét ,chữa bài

Bài giải

Lần sau lấy số lít xăng là:

32850:3= 10950(l)

Cả hai lần lấy số lít xăng là:

32850+ 10950= 43800 (l)

Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:

56200 + 43800= 1000 000(l)

Đáp số: 1 000 000 l xăng

3.Củng cố, dặn dò

Về nhà ôn tập tiết sau KT giữa kì 2

- Hs đọc yêu cầu bài

- 1 Hs làm bảng, lớp làm vở

Lịch sử(Tiết 27) Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII

I Mục tiêu:

-Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị :Thăng Long, Phố Hiến, Hội an ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

-Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ Việt Nam Phiếu học tập hoạt động 1

III Các họat động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

diễn ra như thế nào? - 2Hs nêu, lớp nx.

? Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng

như thế nào đối với việc phát triển

nông nghiệp?

- 2 Hs nêu, lớp nx

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An, Ba thành thị lớn

Thế kỉ XVI -XVII.

Trang 5

- Tổ chức Hs trao đổi phiếu học tập

theo N4: - N5,6 nhận phiếu, trao đổi, cử thư kí viết phiếu

- Trình bày: - Lần lượt đại diện các nhóm nêu đối với

từng thành thị, lớp nx, trao đổi, bổ sung Dán phiếu

- Gv nx chốt ý đúng

Phiếu học tập

Hãy đọc sgk và hoàn thành bảng thống kê sau:

Đặc

điểm

Thành

thị

Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán

Thăng

Long Đông dân hơn nhiều thành thị ở châu á Lớn bằng thành thị A một số nước Châu

Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng được

Buôn bán nhiều mặt hàng như áo, tơ lụa, vải vóc, nhiễu,

Phố

Hiến Có nhiều dân nước ngoài như TQ, Hà

Lan, Anh, Pháp

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở

Là nơi buôn bán tấp nập

Hội An Là dân địa phương và

các nhà buôn Nhật

Bản

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong

Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán

* Kết luận: Gv chốt ý trên

3 Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI - XVII.

? Cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị

nói lên điều gì về tình hình kinh tế

nước ta thời đó? .đông người, buôn

bán sầm uất, chứng tỏ ngành nông

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát

triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để

trao đổi buôn bán

- 2 HS nêu , HS khác bổ sung

* Kết luận: Gv chốt ý và giới thiệu thêm

4 Củng cố, dặn dò.

- Đọc phần bài học

- Nx tiết học Vn học bài chuẩn bị bài tuần 28

Đạo đức(Tiết 27 ) Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 2).

I Mục tiêu:

- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

Trang 6

- Tích cực tham gia 1 số hoạt động nhân đạo, ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu điều tra theo mẫu bài 5 sgk/39 (HĐ 3)

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là hoạt động nhân đạo? - 1,2 Hs nêu, lớp nx

- Gv nx chung và đánh giá

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

đôi bài tập 4 sgk/39.

- Nêu yêu cầu bài tập - 1 Hs nêu yêu cầu bài tập

- Tổ hức Hs trao đổi theo N4: - N4 trao đổi bài:

- Trình bày: Gv nêu từng việc làm: - Đại diện lần lượt các nhóm nêu

- Lớp nx, trao đổi, bổ sung

- Gv nx chốt ý đúng:

+ Việc làm nhân đạo: b,c,e

+ Việc làm không phải thể hiện lòng

nhân đạo: a,d

3 Hoạt động 2: Xử lí tình huống bài tập 2 sgk/38.

- Chia lớp theo nhóm 4: Nhóm lẻ

thảo luận tình huống a, nhóm chẵn

thảo luận tình huống b

- N4 thảo luận: Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống

- Trình bày: - Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung,

tranh luận

- Gv nx chung, kết luận:

+Tình huống a: Đẩy xe lăn giúp bạn, hoặc quyên góp tiền giúp bạn mua xe

+ Tình huống b: Thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc vặt hằng ngày như quét nhà, quét sân, nấu cơm,

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 5.

- Tổ chức Hs trao đổi theo nhóm 4:

- Gv phát phiếu khổ to và bút cho 2

nhóm:

- N4 trao đổi, cử thư kí ghi kết quả

vào phiếu 2 nhóm làm phiếu

- Trình bày: - Đại diện các nhóm nêu, dán phiếu,

lớp trao đổi việc làm của bạn

- Gv nx chung chốt ý:

Càn phải cảm thông,chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng

- Một số Hs đọc ghi nhớ bài

5 Hoạt động tiếp nối.

- Thực hiện theo kết quả bài tập 5 đã xây dựng trong nhóm

Thứ ba ngày 23 tháng 33 3 năm 2010

Thể dục(Tiết 53)

Trang 7

Nhảy dây, di chuyển tung và bắt bóng - Trò chơi "Dẫn

bóng"

I Mục tiêu:

-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, bước đầu biết cách thực hiện động tác di

chuyển tung và bắt bóng băng hai tay( di chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc hoặc chọn thời điểm rơi để bóng gọn)

-Trò chơi biết cách chơi, chơi nhiệt tình nhanh nhẹn khéo léo.

-Hs yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn

- Phương tiện: 1 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi, bóng

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung tiết

học

- Khởi động xoay các khớp

- Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn

- Ôn bài TDPTC

- KTBC: bài TDPTC

+ + +

G + + + +

- ĐHTL:

2 Phần cơ bản

a Bài tập RLTTCB.

- Ôn tung và bắt bóng :

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân

sau:

b Trò chơi vận động: Dẫn bóng

- Gv nêu tên trò chơi, chỉ dẫn sân chơi

và làm mẫu

- 2, 3 Hs /1 nhóm quay mặt vào nhau tung

và bắt bóng

- ĐHTL:

- Các nhóm thi nhảy dây, lớp cùng gv nx,

- Hs chơi thử và chơi chính thức

3 Phần kết thúc

- Gv cùng Hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Trò chơi: Kết bạn

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn

ôn bài RLTTCB

- ĐHTT:

Toán(Tiết 132) Kiểm tra định kì giữa học kì II.

Trang 8

(Đề chung của khối )

Chính tả (Nhớ - viết)Tiết 27 Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

I Mục đích, yêu cầu.

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, biết trình bày các dòng thơtheo thể tự do và trình bày các khổ thơ

-Làm đúng BTCT phương ngữ (2) a/b, hoặc(3) a/b

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết bài 1a, 2a ,Bảng con

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

? Viết: Béo mẫm, lẫn lộn, lòng lợn,

con la, quả na,

- Gv cùng Hs nx chung, ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Hướng dẫn học sinh nhớ- viết.

- Đọc yêu cầu 1 của bài:

- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, đổi chéo nháp kiểm tra

- 1 Hs đọc

- Đọc 3 khổ thơ cuối bài: - 1 Hs đọc

? Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng

hái của các chiến sĩ lái xe? Không

có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa

xối như ngoài trời, chưa cần thay lái

trăm cây số nữa

- Nêu

- Phát hiện và đọc cho lớp viết các từ

khó trong đoạn?

- 1 Hs đọc, lớp viết

- Gv cùng Hs nx các từ khó viết VD:

tuôn, xối, xoa mắt đắng, sa, ướt, - Viết vào bảng con.

- Gv nhắc nhở chung cách ngồi viết

và cách trình bày

- Gv thu một sốbài chấm - Lớp tự soát lỗi bài mình

- Gv nx chung bài viết

3 Bài tập.

- Gv nêu rõ yêu cầu bài: - Hs làm bài theo nhóm 4 và thi đua nhau

viết

- Trình bày: - Các nhóm cử đại diện lên viết và thi giữa

các nhóm

- Gv nx, tổng kết thi đua : Chỉ viết

với s: sàn, sản, sạn, sảng sảnh, sánh,

sau, sáu, sặc, sẵn, sỏi, sóng, sờn, sởn,

-Theo dõi

Trang 9

sụa, sườn, sượng sướt, sứt, sưu,

sửu

- Chỉ viết với x: xiêm, xin, xỉn, xoay,

xoáy, xoắn, xồm, xổm, xốn, xộn,

xúm, xuôi, xuống, xuyến, xứng,

xước, xược,

- Tổ chức hs làm bài cả lớp : - Lớp làm bài vào vở, dùng chì gạch từ sai

- Chữa bài: - 1Hs lên bảng, lớp nêu miệng

- Gv cùng Hs nx, chữa bài: Thứ tự

điền: sa mạc, xen kẽ

4 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học.Dặn HS chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu(Tiết 53)

Câu khiến

I Mục đích, yêu cầu.

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến( ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn , với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết những câu khiến của bài tập 1- luyện tập

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

? Học thuộc các thành ngữ bài 4

Giải thích một thành ngữ em thích?

- 2 Hs trả lời, lớp nx, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Phần nhận xét.

- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến:

- Câu khiến: Mẹ mời sứ giả vào đây

cho con!

- Dùng để: dùng để nhờ mẹ gọi sứ

giả vào

- Nêu

? Cuối câu in nghiêng có dấu gì? Có

dấu chấm than cuối câu -Nêu

- Tổ chức Hs trao đổi theo nhóm

thực hiện yêu cầu bài - Hs thực hiện yêu cầu bài

- Trình bày: - Lần lượt Hs nêu câu nói của mình, lớp nx,

trao đổi, bổ sung

- Gv nx chung: VD: Làm ơn cho tớ

mượn quyển vở của cậu với!

Trang 10

? Câu khiến dùng để làm gì và khi

viết cuối câu khiến có dấu gì? - Hs trả lời:

4 Phần luyện tập.

- Đọc thầm nội dung bài và suy nghĩ

- Trình bày:

- Gv cùng Hs, nx, trao đổi, bổ sung,

chốt câu đúng, treo bảng phụ

- Lần lượt Hs nêu các câu khiến của từng

đoạn:

- Đoạn a: Hãy gọi người hàng hành

vào cho ta!

- Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa

phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên

boong tàu!

- Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại

cho Long Vương!

- Con đi nhặt cho đủ một trăm đốt

tre, mang về đây cho ta

- Tổ chức Hs trao đổi, làm bài theo

nhóm 2:

- N2 trao đổi, làm bài vào nháp

- Trình bày: - Lần lượt đại diện các nhóm nêu, lớp nx,

trao đổi, bổ sung

- Gv nx chung, chốt câu đúng: VD:

Hãy viết một đoạn văn nói về lợi ích

của một loài cây mà em biết

+ Vào ngay!

+ Dựa theo cách trình bày bài

báo"Vẽ về cuộc sống an toàn"

- Tổ chức Hs làm bài vào vở: - Cả lớp

- Trình bày: - Lần lượt Hs nêu, lớp nx, bổ sung, trao đổi

- Gv nx chốt câu đúng ghi điểm

VD: Cho mình mượn bút của bạn

một tí!

+ Anh cho em mượn quả bóng của

anh một lát nhé!

+ Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!

5 Củng cố, dặn dò:

-1 HS nêu lại ND ghi nhớ ?

- Nx tiết học Vn học thuộc bài và viết vào vở 5 câu khiến

Trang 11

Khoa học(Tiết 53) Các nguồn nhiệt

I Mục tiêu:

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn , tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ : theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…

II Đồ dùng dạy học.

- Chuẩn bị: nến, diêm, bàn là, kính lúp, tranh ảnh việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

? Kể tên và nói về công dụng của các

vật cách nhiệt? - 2 Hs kể Lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.

- Tổ chức hs quan sát tranh ảnh

sgk /106 và tranh ảnh sưu tầm được: - Hs thảo luận theo N4:

? Kể tên các nguồn nhiệt thường gặp

trong cuộc sống? Mặt trời, ngọn lửa,

bếp điện, mỏ hàn điện, bàn là,

- Nêu

? Vai trò của các nguồn nhiệt kể trên?

Đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, - Nêu.

- Ngoài ra còn khí bi ô ga là nguồn

năng lượng mới được khuyến khích sử

dụng rộng rãi

* Kết luận: Gv tóm tắt ý trên

3 Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.

? Nêu những rủi ro nguy hiểm có thể

xảy ra? Bỏng, điện giật, cháy nhà, - Nêu.

? Cách phòng tránh? - Hs nêu dựa vào tình huống cụ thể, lớp nx,

trao đổi

- Gv nx chốt ý dặn dò Hs sử dụng an

toàn các nguồn nhiệt

4 Hoạt động 3: Việc sử dụng các nguồn nhiệt và an thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt.

- Tổ chức Hs trao đổi theo nhóm: - N4 trao đổi

- Trình bày: - Lần lượt các nhóm cử đại diện trình

bày, lớp trao đổi

- Gv cùng Hs nx, chốt ý: VD: Tắt điện

bếp khi không dùng, không để lửa

quá to, theo dõi khi đun nước, đậy kín

phích giữ cho nước nóng,

5 Củng cố, dặn dò:

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w