-GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác GV để trống : -GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống[r]
Trang 1TUAÀN 27
Ngày soạn:28.2 Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2012
¬ TẬP ĐỌC - Tiết số: 53
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I-MỤC TIÊU
1.Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Cô- péc- nich, Ga- li- lê.
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi 2.Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài : Ca ngợi những bài khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
Tranh chân dung của Cô-pec-nic, Ga-ghi-lê trong SGK ; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời (nếu có)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định( 1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)
-GV kiểm tra 4 HS đọc truyện Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân vai, trả lời các câu hỏi về đọc bài đọc trong SGK
3.Dạy bài mới (32 ph)
a.Giới thiệu bài
Trong chủ điểm Những người quả cảm, các em đã biết nhiều tấm gương quả cảm : Những gương dũng cảm trong chiến đấu (HS nói tên bài đọc, truyện kể :Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ; Những chú bé không chết) ; Trong đấu tranh chống thiên tai (Thắng biển) Gương dũng cảm trong chiến đấu với bọn côn đồ hung hăng ( Khuất phục tên cướp biển).Bài đọc hôm nay sẽ cho các em thấymột biểu
tượng khác của lòng dũng cảm – dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của 2 nhà khoa học vĩ đại Cô-pec-nich và Ga-ghi -lê GV giới thiệu chân dung hai nhà khoa học (nếu có)
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài ; đọc 2-3 lượt
Đoạn 1 : Từ đầu… Đến phán bảo của Chúa trời (Cô-pec-nich dũng cảm bác bỏ
ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.)
Đoạn 2 : Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi (Ga-ghi-lê bị xét xử)
Đoạn 3 : Còn lại (Ga-ghi-lê bảo vệ chân lí)
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
Gợi ý trả lời các câu hỏi :
-Ý kiến của Cô-pec-nich có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?(Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng của các vì sao phải quay xung quanh nó Cô-pec-nich đã chứng minh ngược lại : chính trái đất là một hành tinh quay xung mặt trời (nếu có)
-Ga-ghi-lê viết sách nhằm mục đích gì ? (Ga-ghi-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-pec-nich)
-Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ? (Toà án lúc ấy xử phạt Ga-ghi-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời )
Trang 2-Lòng dũng cảm của Cô-péc-nich và Ga-ghi-lê thể hiện ở chỗ nào ? (Hai nhà bác học đã dám nói ngược với nhà phản báo của Chúa trời, tức là đối lập quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết làm việc đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga –ghi-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đầy vì bảo vệ chân lí khoa học.)
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm bài văn
-GV hướng dẫn HS cả luyện đọc và thi đọc diễn cảm
4.Củng cố, dặn dò (3 ph)
-GV nhận xét tiết học, Yêu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, kể lại câu chuyện trên cho người thân
- Chuẩn bị tiết sau : “ Con sẻ”
TOÁN - Tiết số: 131
LUYỆN TẬP CHUNG I-MỤC TIÊU
-Rút gọn phân số, nhận biết được phân số bằng nhau,
-Biết giải bài toán có lời văn lien quan đến phân số
II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1.Ổn định( 1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)
-HS lên bảng tính: ;65
4
3 : 3
2
: 2 4
3.Bài mới (32 ph)
a.Giới thiệu
b.Luyện tập
Bài 1:
-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các phân số bằng nhau
-2 HS lên bảng, nhân xét chốt ý đúng
Chẳng hạn:
a) 25 25 : 5 5
30 30 : 5 6 b) 9 9 : 3 3
15 15 : 3 5
Bài 2
-HS nêu yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn học sinh lập phân số rồi tìm phân số của một số
-Chốt lời giải đúng:
a)Phân số chỉ ba tổ của HS là: 3
4
b)Số HS của ba tổ là: 32 3 24
4
x (bạn) Bài 3
-HS đọc đề, suy nghĩ làm bài
-1 HS lên bảng
Các bước giải :
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
Trang 3Bài 4 (HS khỏ giỏi)
-HS đọc đề, suy nghĩ làm bài
-1 HS lờn bảng
-Tỡm số xăng lấy ra lần sau như thế nào?
-Tỡm số xăng lấy ra cả hai lần như thế nào?
-Tỡm số xăng lỳc đầu cú trong kho như thế nào?
4.Củng cố – dặn dũ (3 ph)
-Nhận xột ưu, khuyết điểm
-Chuẩn bị tiết sau “ KTĐK GHKII”
Khoa học: Tiết 53 Các nguồn nhiệt I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tờn và nờu được vai trũ của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện phỏp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng cỏc nguồn nhiệt trong sinh hoạt Vớ dụ: theo dừi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
GDBVMT: GDHS ý thức phòng tránh hỏa hoạn.
II Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị chung: Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp ( nếu vào ngày trời nắng)
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên và nói về công dụng của các vật
cách nhiệt?
2 Dạy bài mới: 28’
a/ Giới thiệu bài
b/ Tỡm hiểu bài
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai
trò của chúng
Bước 1: Tổ chức cho HS quan sát
Bước 2: Yêu cầu HS báo cáo
- Giúp HS phân loại các nguồn nhiệt thành
các nhóm
- GV bổ sung ví dụ: Khí bi-ô-ga( khí sinh
học) là một loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ,…
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
- Tổ chức cho HS thảo luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình
- 2 HS trình bày
- Chú ý
- HS quan sát hình trong SGK
- HS báo cáo
- chú ý
- HS thảo luận theo nhóm rồi ghi vào bảng sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
Trang 4Bài 27: ôn bài hát chú voi con ở bản đôn
Tập đọc nhạc: Tđn số 7
I Mục tiêu
- Biết hỏt theo giai điệu và đỳng lời 2
- Biết hỏt kết hợp vận động phụ hoạ
HSKG: Biết đọc bài TĐN số 7.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nhạc cụ, sách giáo khoa, chép sẵn nội dung bài TĐN số 7
- Học sinh: Nhạc cụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 - 3 em lên bảng hát bài “Chú voi con”
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới (25’)
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Ôn bài hát “Chú voi con ở bản Đôn”
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh ôn lại bài hát nhiều lần với các hình thức cả lớp, dãy,
tổ …
- Giáo viên nhận xét, sửa cho học sinh hát đúng giai điệu
- Cho học sinh hát kết hợp gõ đệm và tập một vài động tác vận động phụ họa
- Gọi cá nhân, nhóm, bàn lên bảng biểu diễn
*HSKG Tập đọc nhạc TĐN số 7
- Cho học sinh luyện cao độ
- Luyện tiết tấu
Ngày soạn:29 2 Thứ ba ngày 6 thỏng 3 năm 2012.
TẬP LÀM VĂN - Tiết số: 53
Thảo luận: có thể làm gì để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
- GV chốt lại
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
GV kết hợp GDBVMT
* Nhận xét tiết học
- HS thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 5MIÊU TẢ CÂY CỐI
( Kiểm tra viết)
I.MỤC TIÊU
HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo gợi ý trong SGK
Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
-Ảnh một số cây cối trong SGK ; một số tranh, ảnh cây cối khác (nếu có)
-Giấy, bút để làm bài kiểm tra
-Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả cây cối :
1 Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
2 Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây
3 Kết bài : Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra(37 ph)
-GV chép đề lên bảng:
Đề 1 : Hãy tả một cái cây ở trường gắn với nhiều kỉ niệm của em Chú ý mở bài theo cách gián tiếp
Đề 2 : Hãy tả một cái cây do chính tay em vun trồng Chú ý kết bài theo cách mở rộng
Đề 3 : Em thích loài hoa nào nhất ? Hãy tả loài hoa đó Chú ý mở bài theo cách gián tiếp
-GV lưu ý HS chọn một trong ba đề, suy nghĩ làm bài
-HS làm bài
3.Củng cố, dặn dò(2 ph)
-GV nhận xét giờ
-Chuẩn bị giờ sau
TOÁN - Tiết số: 132
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GHKII) I.MỤC TIÊU
-Kiểm tra kiến thức về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số, các phép tính với phân số, diện tích hình bình hành
-Chuyển đổi số đo thời gian
-Rèn kĩ năng trình bầy
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Đề bài
-HS: Vở kiểm tra
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra(37 ph)
-GV chép đề lên bảng:
Phần I: Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D(là đáp số, kết
quả tính) Hãy khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
Trang 61.Phân số 4
9 bằng phân số nào dưới đây?(0,5 điểm)
A 8
18
2 Phân số nào lớn hơn 1? (0,5 điểm)
A 8
11
3.Khoảng thời gian nào dài nhất? (0,5 điểm)
20giờ 4.Phân số bé nhất trong các phân số 1 3 9 3; ; ;
4 10 10 8 là: (0,5 điểm)
A.1
8
Phần 2:
1.Tính(3 điểm)
a)2 3
3 4 = b)5 1
6 3 c) 2 15
5x 8 d) 1 2:
2 5 e) 1 1 1
4 2 3 x
2.(3 điểm) Một hình bình hành có độ dài đáy 42 cm và gấp hai lần chiều cao Tính diện tích hình bình hành đó
3.( 2 điểm)Tính nhanh:20 42
28 30
x
-HS làm bài
4.Dặn dò( 2ph)
-GV thu bài, nhận xét giờ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU - Tiết số: 53
CÂU KHIẾN I.MỤC TIÊU
-Nắm được cấu tạo và tác dụng câu khiến
-Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích(BT1), bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với chị hoặc thầy cô
-HS khá giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2), đặt được 2 câu khiến với hai đối tượng khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 (phần nhận xét)
- Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1 (Phần luyện tập)
- Một số giấy để HS làm BT2 – 3 (Phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định( 1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)
GV kiểm tra 2HS làm bài tập của tiết LTVC trước (MRVT : Dũng cảm)
3.Dạy bài mới (32 ph)
a) Giới thiệu bài :
Hằng ngày chúng ta thường xuyên phải nhờ vả ai đó, khuyên nhủ ai đó hoặc rủ những người thân quen cùng làm việc gì đó Để thực hiện được những việc như vậy,
Trang 7phải dùng đến câu khiến Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu để nhận diện và sử dụng câu khiến
b)Phần nhận xét
Bài tập 1,2
-GV chốt lại lời giải đúng – chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu :
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
+Dấu chấm than ở cuối câu
Bài tập 3
-Tự đặt để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở.
-GV chia bảng làm hai phần
-Cả lớp GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận : Khi viết câu nên yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả…của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm
hoặc dấu chấm than
-GV : những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả… người khác làm một việc gì đó gọi
là câu khiến
c)Phần ghi nhớ
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
d) Phần luyện tập
Bài tập 1
-GV dán bảng 4 băng giấy – mỗi băng viết 1 đoạn văn
Đoạn a : - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta.
Đoạn b : - Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
Đoạn c : - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !
Đoạn d : - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
Bài tập 2 (HS khá giỏi)
-GV nêu yêu cầu của BT2, nhắc HS: trong SGK, câu khiến thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải BT Cuối các câu khiến thường có dấu chấm
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao cho nhóm nhiều câu khiến
VD: Hãy viết đoạn văn nói về lợi ích của một loài cây mà em biết (TV4 – tập, tr 53)
Bài tập 3
-GV nhắc HS : đặt câu khiến phải hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn HS khá giỏi đặt được 2 câu khiến với hai đối tượng khác nhau
-GV phát phiếu một số em, phiếu có lời giải đúng dán bài làm lên bảng lớp VD
+(Với bạn) : Cho mình mượn bút của bạn một tí !
+ (Với anh) : Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé !
+(Với cô giáo) : Em xin phép cho em vào lớp ạ !
4 Củng cố – dặn dò (4 ph)
-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS đọc ghi nhớ nội dung bài học, viết vào vở 5 câu khiến
-Dặn những HS xem trước “Cách đặt câu khiến”
Ngày soạn: 29 02 Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2012.
TẬP ĐỌC - Tiết số: 54
CON SẺ
Trang 8I.MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung, bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2.Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài : Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra (4 ph)
Đọc bài: Dù sao trái đất vẫn quay, trả lời câu hỏi trong SGK.
3.Bài mới( 32 ph)
a)Giới thiệu
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
-1 HS khá đọc
-HS đọc nối tiếp ba lượt
-GV hướng dẫn HS quan sát minh hoạ truyện; giúp HS hiểu các từ khó trong bài( tuồng, như, khản đặc,nấu, bối rối, kính cẩn) ; nhắc HS nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu văn để gây ấn tượng hoặc không gây hiểu lầm về nghĩa : Bỗng / từ trên cây cao gần đó, một con chim sẻ già có bộ ứcđen nhánh lao xuống như hòn đá / rơi trước mõm con chó -GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài :
-Trên đường đi, con chó thấy gì ? Nó định làm gì ? (Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non.)
-Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi ? (Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại.)
-Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cao lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?(con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết ; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó ; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con…)
*GV: em hiểu sức mạnh vô hìnhtrong câu như một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì ? GV chốt lại : Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm
tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để cứu con.)
-Vì sao tác giả bày tỏ kính phục đối với con sẻ bé nhỏ ? (Vì hành động cứu con sẻ nhỏ
bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người phải cảm phục.)
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng từng đoạn, thể hiện dũng cảm phù hợp với diễn biến của câu chuyện
4 Củng cố – dặn dò (3 ph)
-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn kể lại câu chuyện trên cho người thân
-Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập
Trang 9TOÁN - Tiết số: 133
HÌNH THOI
I MỤC TIÊU
-Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV : + Chuẩn bị bảng phụ có vẽ một số hình như trong bài 1 (SGK)
+ Chuẩn bị 4 thanh gỗ mỏng dài khoảng 30cm, ở hai đầu khoét lỗ, để có thể lắp ráp được hình vuông hoặc hình thoi
-HS : + Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông cạnh 1cm ; thước kẻ ; ê ke ; kéo
+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắp ghép thành hình vuông hoặc hình thoi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định(1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ (4 ph)
-2HS lên bảng chữa bài
3.Dạy bài mới (32 ph)
*Hình thành biểu tượng hình thoi
-GV cùng HS lắp ghép mô hình hình vuông GV và HS dùng mô hình vừa lắp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở
-HS quan sát hình vẽ trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) hình thoi Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng
A
B C
D
*Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
-GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặc điểm câu hỏi gợi ý để -HS tự phát hiện đặc điểm của hình thoi Nên thông qua việc đo độ dài các cạnh hình thoi để giúp HS thấy được: bốn cạnh có hình thoi đều bằng nhau
c.Thực hành
Bài 1 : Nhằm củng cố biểu tượng về hình thoi HS nhận dạng và đếm hình GV chữa bài và kết luận
Bài 2 : Nhằm giúp HS nhận biết thêm một đặc điểm của hình thoi Chữa chung cả lớp
-HS sử dụng ê ke kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo Gọi HS nêu kết quả
để chữa chung cho cả lớp
-HS dùng thước có vạch chia từng mi-li- mét để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-GV phát biểu nhận xét
Bài 3 (HS khá giỏi)
-GV yêu cầu HS xem các hình vẽ trong SGK, hiểu đề bài và thực hành trên giấy
-GV theo dõi và uốn nắn những thiếu sót cho HS
4.Củng cố ( 2ph)
-HS nêu đặc điểm của hình thoi
Trang 105.Dặn dò (1 ph)
-Nhận xét ưu, khuyết điểm
-HS chuẩn bị bài trước “ Diện tích của hình thoi “
LỊCH SỬ - Tiết số: 27
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I MỤC TIÊU
-Miêu tả những nét cụ thể, sing động về 3 thành thị lớn : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại
-Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh ảnh về các thành phố này
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định( 1 ph)
2.Kiểm tra bài cũ (3 ph)
Cuộc sống chung giữa các dân tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả gì ? 3.Dạy bài mới (32 ph)
a.Giới thiệu
b.Tìm hiểu bài
*Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
-GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung
tâm đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển
-GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An trên bản đồ
*Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội
An (trong SGK) để điền vào bảng thống kê sau cho chính xác (GV để trống) :
-GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII (bằng lời, bài viết hoặc tranh vẽ)
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
+ Nhận xét chung về dân số, quy mô và hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước
ta vào thế kỉ XVI – XVII
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để đi đến kết luận : Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánhsự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp
4.Củng cố – dặn dò (3 ph)
-Nhận xét ưu, khuyết điểm
-Chuẩn bị bài “ Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
KỂ CHUYỆN - Tiết số: 27
ÔN TẬP