1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 5 Lớp 5

17 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 257,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÜ thuËt MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH tiết 2: 5A I- Mục tiêu: HS cần phải : - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường trong[r]

Trang 1

Tuần 5:

Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010

Chào cờ

Thể dục

Ôn đội hình đội ngũ Trò chơi “ Nhảy ô tiêp sức”

Tiết 1: 5A I/ Mục tiêu:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hơp hàng ngang, dóng hàng, điển số, đi đêu , vòng phải vòng trái đổi chân khi đi đều sai nhịp .Yêu cầu tập hợp hàng nhanh , trật tự đúng kĩ thuật đúng khẩu lệnh

- Trò chơi nhảy ô tiếp sức Yêu cầu HS chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

II/ Địa điểm- phương tiện:

-Trên sân trường vệ sinh nơi tập

-Chuẩn bị một còi, vẽ sân chơi trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Định

lượng

Phương pháp

1.Phần mở đầu:

-GV nhận lớp phổ biến nội

dung Y/C bài học

-Trò chơi: “ tìm người chỉ

huy”

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

2 Phần cơ bản:

a, Đội hình đội ngũ:

-Ôn tập hợp hàng ngang dóng

hàng, điểm số,đi đều vòng

phải,vòng trái, đổi chân khi đi

đều sai nhịp

-GV điều khiển lớp tập ( lần

1+2 )

*GV điều khiển lớp tập ôn lại

1 lần

b, Chơi trò chơi: “Nhảy ô tiếp

sức”

-GV nêu tên trò chơi , tập

hợp HS theo đội hình chơi,

giải thích cách chơi và quy

6-10 phút.

1-2 p

2-3 p 1-2 p

18-22 phút.

10-12 p

1-2 p 7-8 p

- Nhận lớp

-Đội hình trò chơi “ tìm người chỉ huy”

ĐH tập luyện:

GV

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * * -Lầm 3,4 cán sự lớp điều khiển

Trang 2

định chơi

- GV quan sát , nhận xét ,

biểu dương những tổ hoặc cá

nhân chơi tốt không phạm

luật

3.Phần kết thúc:

-Cho HS đi thường theo chiều

sân tập

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét, đánh giá kết

quả bài học và giao BTVN

4-6 phút.

2-3 p

1-2 p 2-3 p

ĐH kết thúc:

* * * * * * * * *

GV * * * * * * * * *

* * * * * * * * *

Toán

ôn tập: bảng đơn vị đo độ dài

Tiết 3: 5B Tiết 4: 5A

I Mục tiêu:

- Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài

- Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan

- Học sinh chăm chỉ luyện tập

II Đồ dùng:

- Phiếu học tập

- Bảng đơn vị đo độ dài

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định: Hát

2 Kiểm tra: Vở bài tập

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: - Hướng dẫn học

sinh thảo luận, điền cho

đầy đủ bảng đơn vị đo

độ dài

? Nêu mối quan hệ giữa

các đơn vị đo độ dài

Bài 2:

? Học sinh làm cá nhân

? Học sinh trình bày

- Học sinh thảo luận – trình bày

1km

=10hm =10dam1hm

= km 10 1

1dm

= 10m

= hm 10 1

1m

= 10dm

= dam 10 1

1dm

= 10cm

= m 10 1

1cm

=10mm

= dm 10 1

1mm

= cm 10 1

- Hai đơn vị đo độ dài liên kề nhau thì gấp hoặc kém nhau

10 lần

- Học sinh làm bài- chữa bài

135m = 1350dm 342dm = 3420cm 15cm = 150mm

8300m= 830dam 4000m = 40hm 25000m = 25km

10 1

100 1

1000 1

Trang 3

Bài 4: Hướng dẫn học

sinh thảo luận - Học sinh thoả luận, trình bày.a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP HCM là:

791 + 144 = 935 (km) b) Đường sắt từ Hà Nội đến TP HCM là:

791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a) 935 km

b) 1726 km

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống nội dung

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò:

Bài tập về nhà bài 3, trang 23

Chiều:

Khoa học Thực hành: nói “không đối với các chất gây nghiện”

Tiết 1: 5A

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 sgk

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III Các hoạt động lên lớp:

1 Bài cũ: Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) Giảng bài:

* Hoạt động 1: Thực hành xử lí

thống tin

- Giáo viên gọi 1 số học sinh

trình bày

- Giáo viên nhận xét

1) Hút thuốc lá có hại gì?

2) Uống rượu bia có hại gì?

3) Sử dụng ma tuý có hại gì?

- Học sinh làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong sgk và hoàn thành bảng sgk

- Học sinh khác trình bày  học sinh khác bổ xung

- Gây ra nhiều căn bệnh như ung thư phổi, các bệnh về đường hô hấp, tim mạch

- Khói thuốc làm hơi thở, răng ố vàng, môi thâm

- Có hại cho sức khoẻ và nhân cách của người nghiện rượu, bia

- Gây ra các bệnh về đường tiêu hoá, tim mạch

- Người say rượu, bia thường bê tha, mặt đỏ, dáng đi loạng choạng, …

- Sức khoẻ nị huỷ hoại, mất khả năng lao

Trang 4

- Giáo viên nhận xét đưa ra kết

luận

* Hoạt động 2: Trò chơi: Bốc

thăm trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng

phiếu

- Giáo viên phân 3 nhóm: mỗi

nhóm có câu hỏi liên quan đến

tác hại của từng loại: thuốc lá,

rượu bia và ma tuý

- Kết thúc hoạt động nếu nhóm

nào điêm cao là thắng cuộc

động, học tập, hệ thần kinh bị tổn hại

- Khi lên cơn nghiện, không làm chủ được bản thân người nghiện có thể làm bất cứ việc gì ngay cả ăn cắp, cướp của, giết người …

- Học sinh đọc lại

- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo còn

3 đến 5 ban tham gia chơi

- Đại diện nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi

3 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Toán (BS) Luyện tập Tiết 2: 5A I.Mục đích yêu cầu:

củng cố cho HS về:

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Chuyển các số đo có tên hai đơn vị thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo

- Tính diện tích một mảnh đất

II.Chuẩn bị:

- Vở bài tập Toán lớp 3

III.Hoạt động dạy học:

1.Tổ chức: Hát

2.Bài cũ: Chữa bài tập 5

3.Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

b/GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

Tính

- GV cùng HS nhận xét đánh giá

Bài 2:

Tìm x

- HS làm bài cá nhân

- HS lần lượt nêu kết quả

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày a/ x + = 1

4 5 8

Trang 5

- GV cùng HS nhận xét đánh giá

Bài 3:

Viết các số đo độ dài

GV chấm chữa bài cho HS

4.củng cố; dặn dò:

- Nhận xét chung

- Về ôn bài

x = - 5

8

1 4

x= 3

8

b/ x - = 3

5

1 10

x = 1 +

10

3 5

x= 7

10

- HS làm bài vào vở

- Một HS chữa bài trên bảng 1m75cm = 1m + 75 m =1 m

100

75 100

8m 8cm= 8m + 8 m = 8 m

100

8 100

Địa lí(BS) Luyện tập Tiết 3: 5A

I Mục tiêu: Củng cố cho HS:

-Một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống sản xuất

- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu bài học giờ trước lớp.

3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng

+ Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Quan sát hình 1trang 75 SGK

rồi viết tên các con sông vào các ô

trống cho phù hợp:

- HS và GV nhận xét

-Bài 2: Nối tên nhà máy và tên con

sông có nhà máy thuỷ điện đó:

- HS làm cá nhân

- Trình bày trước lớp Sông ở miền

Bắc

………

………

………

Sông ở miền trung

………

………

…………

Sông ở miền Nam

………

………

………

- HS làm cá nhân

Trang 6

Bài 3:

- HS và GV nhận xét

Bài 4: Nêu câu hỏi:

+ Nêu vai trò của sông ngòi?

4 Củng cố; dặn dò:

- Về ôn bài- chuẩn bị bài sau

- Trình bày trước lớp

Điền chữ Đ vào ô trống trước câu trả lời đúng,

S trước câu trả lời sai

- HS làm cá nhân

- Trình bày trước lớp

+ Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa

+ Sông ở miền Trung ngắn và dốc.

- HS thảo luận

- Trình bày

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010

Thể dục

Ôn đội hình đội ngũ Trò chơi “ Nhảy ô tiêp sức”

Tiết 1: 5B

(Đã soạn ngày thứ hai)

Toán

ôn tập: bảng đơn vị đo khối lượng

Tiết 2: 5B Tiết 4: 5A

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài tập có liên quan

II Đồ dùng dạy học:

Vở bài tập toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

Bài 1: Giúp học sinh nhắc lại quan hệ

giữa các đơn vị đo sử dụng trong đời

sống

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3: Hướng dẫn học sinh chuyển đổi

từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh

các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp

- Học sinh lên bảng điền tương tự như bài tập 1 ở giờ trước

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

a) 18 yến = 180 kg

200 tạ = 2000 kg

35 tấn = 35000kg c)2kg 326g = 326g 6kg 3g = 6003g

b) 430kg = 43 yến 2500kg = 25 tạ 16000kg = 16 tấn d) 4008 = 4kg 8g 9050kg = 9 tấn 50kg

2kg 50g < 2500g 2050g

13kg 85g 13kg 805g

6090kg > 6 tấn 8kg

6 tấn 90kg

Trang 7

Bài 4: Hướng dẫn học sinh cách làm.

- Tính số kg đường bán trong ngày 2

- Tính tổng đường đã bán trong 2 ngày

- Đổi 1 tấn = 100 kg

13085g < 13805g

tấn = 250kg 4

1 250kg

- Học sinh đọc đề bài

Giải Ngày 2 bán được số kg đường là:

300 x 2 = 600 (kg) Cả hai ngày bán được số kg đường là:

300 + 600 = 900 (kg) Ngày thứ ba bán được số kg đường là:

1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg

3 Củng cố- dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm các bài tập vào vở bài tập

Chiều:

Khoa học Thực hành: nói “không đối với các chất gây nghiện”

Tiết 1: 5B

(đã soạn ngày thứ 2)

Toán(BS) Luyện tập Tiết 2: 5B

(đã soạn ngày thứ 2)

Địa lí(BS) Luyện tập Tiết 3: 5B

(đã soạn ngày thứ 2)

Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010

Địa lý Vùng biển nước ta

Tiết 1: 5B Tiết 4: 5A

I Mục tiêu:

- Học sinh trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng

- Biết vài trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất

Trang 8

- ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển 1 cách hợp lí.

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam, bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu vai trò của sông ngòi nước ta?

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

1) Vùng biển nước ta

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Giáo viên cho học sinh quan sát lược

đồ

- Giáo viên chỉ vùng biển nước ta trên

bản đồ và nói vùng biển nước ta rộng

thuộc Biển Đông

 Giáo viên kết luận: Vùng biển nước ta

là một bộ phận của Biển Đông

2) Đặc điểm của vùng biển nước ta

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Giáo viên hướng dẫn cách làm

- Học sinh quan sát lược đồ sgk

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu lại

- Học sinh đọc sgk và hoàn thành bảng sau vào vở

Đặc điểm của vùng biển nước ta ảnh hưởng đối với đời sống sản xuất

của nhân dân

- Nước không bao giờ đóng băng

- Miên Bắc và miền Trung hay có bão

- Hàng ngày biển có lúc dâng lên có lúc

hạ xuống

- Thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hải sản

- Gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển

- Nông dân vùng ven biển thường lợi dụng thuỷ chiều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản

- Giáo viên gọi 1 số học sinh lên trình

bày

- Giáo viên nhận xét bổ xung

3) Vai trò của biền: làm việc theo nhóm

Vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống

sản xuất của nhân dân ta?

- Giáo viên nhận xét bổ xung

Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài

nguyên và là đường giao thông quan

trọng Ven biển có những nơi du lịch,

nghỉ mát

- Học sinh trình bày kết quả của mình

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

Trang 9

 Bài học (sgk) - Học sinh đọc lại.

3 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

Toán Luyện tập Tiết 2: 5B Tiết 3 : 5A

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố các đơn vị đo độ dài, khối lượng và cacs đơn vị đo diện tích đã học

- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông

- Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải các bài tập có liên quan

- Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới: Học sinh chữa bài tập 4.

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

- Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Hướng dẫn học sinh đổi

1 tấn 300kg = 1300kg

2 tấn 700kg = 2700kg

- Giáo viên gọi học sinh giải bảng

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: Hướng dẫn học sinh đổi

1200kg = 120000kg

- Gọi học sinh trao đổi kết quả

Bài 3: Hướng dẫn học sinh tính diện

tích hình chữ nhật ABCD và hình

vuông CEMN từ đó tính diện tích cả

mảnh đất

- Hướng dẫn giải vào vở

- Chấm chữa bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Giải

Số giấy vụn cả 2 trường góp là:

1300 + 2700 = 4000 (kg)

Đổi 4000 kg = 4 tấn

4 tấn gấp 2 tấn số lần là:

4 : 2 = 2 lần

4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:

50000 x 2 = 100000 (cuốn) Đáp số: 100000 cuốn

Giải

Đà điểu nặng gấp chim sâu số lần là:

120000 : 60 = 2000 (lần) Đáp số: 2000 lần

Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

6 x 14 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là:

7 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là:

84 + 49 = 133 (m2)

Đáp số: 133 m2

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học.- Bài tập về nhà 4 trang 25

Trang 10

Toán(BS) Luyện tập Tiết 1: 5A I.Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học về bảng đơn vị đo khối lượng

- Vận dụng thành thạo chính xác

II.chuẩn bị

- vở bài tập Toán 5

III.Hoạt động dạy học:

1.Tổ chức: Hát

2.bài cũ: HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng

3.Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

b/ Giảng bài:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- GVcùng HS nhận xét đánh giá

Bài 2:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- GVcùng HS nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Điền dấu

- GVcùng HS nhận xét đánh giá

Bài 4:

- Nêu yêu cầu:

- GV chấm chữa bài cho HS

4.Củng cố; Dặn dò:

- Nhận xét chung

- Về ôn bài

- HS làm bài cá nhân

- HS lần lượt nêu kết quả

- HS làm bài cá nhân

- HS lần lượt nêu kết quả

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

6 tấn 3tạ = 63 tạ 13kg 807g > 138kg 5g 3050kg < 3 tấn 6yến

- HS làm bài vào vở

- 1 HS trình bày trên bảng lớp

2 tấn = 2000kg Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

1000 : 2 = 500(kg) Thửa ruộng thứ ba thu hoạch được là:

2000 - 1000 – 500 = 500(kg) Đáp số: 500kg

Trang 11

Kĩ thuật MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG

TRONG GIA ĐèNH (tiết 2: 5A) I- Mục tiờu: HS cần phải :

- Biết đặc điểm, cỏch sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thụng thường trong gia đỡnh,

- Biết giữ vệ sinh an toàn trong quỏ trỡnh sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống,

I- Đồ dựng dạy-học :

- Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dựng trong gia đỡnh

- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thụng thường

- Một số loại phiếu học tập

III- Hoạt động dạy - học :

HĐGV HĐHS

1-Bài cũ:

Đớnh khuy 4 lỗ

2- Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1- Bếp đun- dụng cụ nấu

HĐ2- Tỡm hiểu đặc điểm, cỏch sử dụng,

bảo quản một số dụng cụ đun, nấu ăn

uống trong gia đỡnh

HĐ3-Dụng cụ bày thức ăn,cắt thỏi và cỏc

đồ dựng khỏc

3-Củng cố- dặn dũ:

BT3-4(vbt)

- Nhận xột tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Chuẩn bị nấu ăn

(Một số rau xanh, củ, quả cũn tươi; dao

thỏi, dao gọt)

Quan sỏt sgk/h1/28

- Biết được một số dụng cụ bếp đun

- Biết được một số dụng cụ thường dựng

để nấu trong gia đỡnh

Nờu được đặc điểm , cỏch sử dụng ,bảo quản, đồ dựng trong bếp gia đỡnh

SGK mục 2/29

- Nờu được cỏch bảo quản từng loại

- Kể được một số dụng cụ bày thức ăn

- Biết được cỏc dụng cụ đú làm bằng nguyờn liệu gỡ

- Kể được dụng cụ nấu, ăn uống , cắt thỏi của gia đỡnh

Khoa học(BS) Luyện tập Tiết 3: 5A

I Mục tiêu: Củng cố cho HS về:

- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w