-Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong tranh 2.4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ dùng, sách vở để không đúng nơi qui định.b. Ra quyết định giải quyết vấn đề.[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 05
-Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi như thế nào
-Nêu ích lợi của việc gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
-Thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
-Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
* Giáo dục BVMT: Sống gọn gàn ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp sạch sẻ, góp phần làm đẹp môi trường.
* Giáo dục KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàn ngăn nắp Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàn ngăn nắp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Đạo đức 5 Giữ gìn gọn gàng ngăn nắp ( Tiết 1)
Tập đọc 13 Chiếc bút mực Tập đọc 14 Chiếc bút mực
Toán 23 Hình chữ nhật–Hình tam giácChính tả 9 Chiếc bút mực
Thủ công 5 Gấp máy bay đuôi rời
Chính tả 10 Cái trống trường em
Trang 21 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(5 phút)
-Em hãy kể 1 vài trường hợp mắc lỗi và
sửa lỗi
3 Bài mới (30 phút)
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn:
Hoạt động1
* Giáo dục KNS: Kĩ năng giải quyết vấn
đề để thực hiện gọn gàn ngăn nắp
-Gv chia nhóm hs và yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm đôi làm vào vở bài tập sau đó
đứng tại chỗ trình bày kết quả GV ghi bảng
*Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Ngọc
khiến nhà cửa lộn xộn làm mất nhiều thời
gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần
đến Do đó, các em nên rèn luyện thói quen
gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt.
Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung
tranh
* Giáo dục KNS: Kĩ năng quản lí thời
gian để thực hiện gọn gàn ngăn nắp
- Gv chia nhóm hs và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
*Kết luận:
-Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
tranh 1.3 là gọn gàng, ngăn nắp
-Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
tranh 2.4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì đồ
dùng, sách vở để không đúng nơi qui định
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-Cho HS làm bài tập 3 vào VBT.GV cùng
-Đại diện 1 số nhóm trình bày
-1 số hs lên trình bày ý kiến - Hs khác bổsung
VD:Việc làm câu a,b l sai.Việc làm câu c,d
TCT: 14-15
I.Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Trang 3-Hiểu nội dung: Cô giáo khen ngợi Mai vì em là một cô bé ngoan, tốt bụng, biết giúp đỡbạn.(Trả lời được các câu hỏi 2, 3,4) HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1
*Giáo dục KNS: Thể hiện sự cảm thông Hợp tác Ra quyết định giải quyết vấn đề.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Tranh minh họa SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Trên chiếc
bè.”.Sau mỗi HS đọc và trả lời, GV gọi HS
khác nhận xét và GV
3 Bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
*Luyện đọc
-GV đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-Đọc từng đoạn.Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
đoạn
-Hỏi: Hồi hộp có nghĩa là gì?
-Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc đoạn
-Từng HS đọc trước nhóm của mình Cácbạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
-HS đọc bài
TIẾT 2 Tìm hiểu bài
*Giáo dục KNS: Thể hiện sự cảm thông
-Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được
viết bút mực?
-Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
-Vì sao Mai loay hoay mãi với hộp bút?
-Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai
nghĩ và nói thế nào?
-Vì sao cô giáo khen Mai?
* Luyện đọc lại:
*Giáo dục KNS: Hợp tác Ra quyết định giải
-Thấy Lan được cô cho viết bút mực,Mai
hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong
lớp chỉ còn mình em viết bút chì-Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khócnức nở
-Vì nửa muốn cho bạn mượn bút nửa lạitiếc
-Mai thấy tiếc, nhưng rồi em cũng nói”Cứ
để bạn Lan viết trước”
-Vì Mai ngoan ,Mai đáng khen ,biếtnhường nhịn giúp đỡ bạn …
Trang 4quyết vấn đề
-GV gọi HS đọc theo từng đoạn
-Gọi HS đọc toàn bài
-Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (4 phút)
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi: Em thích nhân
vật nào nhất? Vì sao?
-Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?
-Dặn HS về nhà đọc lại bài và luôn giúp đỡ
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
- Biết thựchiện phép tính 8 hoặc 9 cộng với một số để so sánh hai số
- Bài 1(cột 1,2,3),bài 3,bài 4(cột 1)
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau :
-Đặt tính rồi tính
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29
+ 8
-Giải bài toán: Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi
Hỏi tất cả có bao nhiêu hòn bi ?
* Nêu bài toán : Có 38 que tính, thêm 25 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào
Trang 5- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?
* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs khác
- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con
kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu dm, ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta
- Tính từ phải qua trái, 5 cộng 8 bằng 13viết 3 nhớ 1,2 cộng 3 bằng 5 với 1 là 6.Vậy 38 cộng 25 bằng 63
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
-HS khá giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT1)
II Phương tiện dạy học: Tranh minh họa trong SGK
Trang 6III Các hoạt động trên lớp
a Giới thiệu bài: Tiết trước đã học bài tập
đọc Chiếc bút mực Hôm nay chúng ta cùng
kể lại câu chuyện này
- GV ghi tên bài
b.Hướng dẫn:
*Kể lại từng đoạn
- Hướng dần HS nói câu mở đầu
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh
- Treo tranh 1 và hỏi :
-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?
- Thái độ Mai thế nào ?
- Khi không được viết bút mực, thái độ của
Mai ra sao ?
- Gọi 1 hs kể lại tranh 1
- Treo tranh 2 và hỏi:
- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?
- Khi biết mình quên bút L:an làm gì ?
- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?
- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?
- Treo tranh 3 và hỏi :
- Mai đã làm gì ?
- Mai nói gì với Lan ?
- Treo tranh 4 và hỏi :
- Thái độ của cô giáo thế nào ?
- Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm
thấy thế nào ?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- HS kh giỏi kể lại tòan bộ câu chuyện
Trang 7Thể dục GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 ,dạng 28+ 5;38+25
-Biết giải bài toán có lời văn theo tóm tắt với một phép cộng
-Bài 1, bài 2, bài 3
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(6 phút)
- Cho HS thực hiện các phép tính sau :
-Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng Yêu
cầu hs kiểm tra bài làm của mình
-Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách đặt
tính và thực hiện phép tính :
48 + 24, 58 + 26
Bài 3 :
-Yêu cầu 1 hs nêu đề bài
-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho
- Hs 1;
+ Đặt tính : Viết 48 rồi viết 24 dưới 48 sao cho thẳng hàng với 8, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng
6 với 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng 72
- HS 2 : Làm phép tính 58 + 26
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và
Trang 8biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
-Yêu cầu hs tự làm bài, 1 hs làm bài trên
26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có
26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?
Bài giải
Số kẹo cả hai gói có là:
28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo
TCT: 16
I Mục tiêu
-Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê
-Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
-Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4
II Phương tiện dạy học: Tranh minh họa trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định lớp(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(6 phút)
-Gọi 3 HS lên bảng đọc 4 đoạn của bài tập
đọc Chiếc bút mực.
-1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét HS
3.Bài mới(30 phút)
a.Giới thiệu bài
GVgiới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
Trang 9-Tuyển tập này có những truyện nào ?
-truyện “Người học trò ở trang nào?”
-Mục lục sách dùng để làm gì?
-GV hướng dẫn HS tra mục lục sách
*Luyện đọc lại bài
-Gọi 3 HS đọc lại bài và hỏi 1 số câu về nội
dung
-Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(3 phút)
-Muốn biét cuốn sách có bao nhiêu trang, có
những chuyện gì, muốn đọc từng truyện ta
-HS khá giỏi phân biệt được ống tiêu hóa và cơ quan tiêu hóa
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Nên và không nên làm gì để xương và cơ
phát triển tốt?
3 Bài mới: (30 phút)
a.Giới thiệu bài:
GVgiới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của
thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hóa
-GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát hình
1/SGK Sau đó thảo luận câu hỏi:
-Thức ăn sau khi vào miệng được nhai, nuốt
rồi đi đâu?
- GV treo hình vẽ ống tiêu hóa Gọi 2 hs lên
bảng, phát cho mỗi em 3 tờ phiếu rồi viết
tên các cơ quan của ống tiêu hóa và yêu cầu
các em gắn vào hình GV cho 2 HS cùng thi
đua xem ai gắn nhanh và đúng
-HS trả lời đứng tại chỗ
-Làm việc theo cặp.Quan sát tranh ở SGK-HS trả lời
-Quan sát SGK làm việc cả lớp
Trang 10Kết luận:Thức ăn vào miệng rồì xuống
thực quản, dạ dày, ruột non, và biến thành
chất bổ dưỡng Ở ruột non các chất bổ
dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể,
các chất cặn bã được đưa xuống ruột già
và thải ra ngoài.
Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ
quan tiêu hóa trên sơ đồ
-GV giảng (Như SGK)
-GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 2/SGK và
chỉ đâu là tuyến nước bọt
- HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi
* Kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có:
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước
TCT: 23
I Mục tiêu :
-Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
-Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
-Bài 1,bài 2(a,b)
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Đây là hình chữ nhật
- ABCD
Trang 11*Giới thiệu hình tứ giác :
-Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới
+ Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?
+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.
- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác
Theo em như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Hình chữ nhật và hình vuông là những hình
tứ giác đặc biệt.
*Thực hành :
Bài 1:
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu hs tự nối
-Hãy đọc tên hình chữ nhật
-Hình tứ giác nối được là hình nào ?
Bài 2 :
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Yêu cầu hs quan sát kĩ hình và dùng bút chì
màu đánh dấu các hình tứ giác
4 Củng cố – dặn dò: (4 phút)
Tổ chức cho HS chơi thi vẽ hình theo yêu cầu
+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để được 2 hình
tam giác và 1 hình tứ giác
+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để có 3 hình tứ
-Chép lại chính xác, trình bày đúng bài chính tả SGK
-Làm được bài tập 2, BT 3 a/b
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a.Giới thiệu bài
-Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút
mực và ôn lại 1 số quy tắc chính tả
- Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
-Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?
- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì ?
- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó, dễ lẫn:
cô giáo, khóc, lắm, mượn, quên
- Theo dõi , chỉnh sửa
- Cho HS chép bài vào vở
- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia
- Cả lớp viết bảng con: khuyên,chuyển, chiều
-HS nhắc lại tựa bài
- Đọc thầm
- Đọc , cả lớp theo dõi -HS suy nghĩ trả lời
Trang 13-Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được qui
tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1);Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2)
* Giáo dục BVMT: Giới thiệu trường em , giới thiệu làng xóm của em ( BT3) từ đó thêm yêu quý môi trường sống.
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Nhận xét cách viết các từ đó trong câu ?
-Tại sao trong câu có từ được viết hoa , có từ
-Các từ dùng gọi tên một loại sự vật nói
chung không phải viết hoa
-Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì ?
-Các từ dùng để gọi tên riêng của một sự vật
cụ thể phải viết hoa
-Đọc bài -Trả lời -HS nhắc lại ( cá nhân , cả lớp )
-Trả lời -HS nhắc lại ( cá nhân , cả lớp )
-Đọc yêu cầu bài -4 hs lên bảng -HS đọc -Trả lời
-Trường em là trường tiểu học Chà Là-Trường em là một ngôi trường nhỏ nằmven đường
-Em ở ấp Chà Là
Rút kinh nghiệm
………
……….
Trang 14Âm nhạcGIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Môn: Toán Bài dạy: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN
TCT: 24
I.Mục đích :
-Biết cách giải và trình bày bài toán về nhiều hơn
-Bài 1 không yêu cầu học sinh tóm tắt, bài 3
II Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Phân biệt hình”:
Gv chuẩn bị bảng chia làm 4 phần bằng nhau ghi
Tổ 1 : hình tam giác
Tổ 2 : hình tứ giác
Tổ 3 : hình chữ nhật
Tổ 4 : hình vuông
-GV phát cho mỗi tổ một bộ 4 hình và yêu cầu 4
tổ lựa chọn 1 hình được yêu cầu dán để gắn lên
phần bảng của tổ mình
-Gọi HS của tổ khác nhận xét
3.Bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài :
-Trong giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ được
làm quen với một dạng toán có lời văn mới Đó
là Bài toán về nhiều hơn.
b.Hướng dẫn:
Giới thiệu về bài toán nhiều hơn :
-Cài 5 quả cam ở hàng trên lên bảng gài và nói :
Cành trên có 5 quả cam.
-Cài 2 quả cam xuống hàng dưới, sau 5 quả hàng
trên và nói : Hãy so sánh số cam 2 cánh với
nhau
-Cành dưới nhiều hơn cành trên bao nhiêu quả
cam ?
-GV dùng thước chỉ lên bảng gài và đọc đề Bài
toán : Cành trên có 5 quả cam Cành dưới nhiều
hơn cành trên 2 quả cam Hỏi cành dưới có mấy
quả cam ?
-Muốn biết cành dưới có mấy quả cam, ta làm
thế nào ?
-Hãy đọc cho cô câu trả lời của bài toán
-Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp Gọi 1 HS lên
bảng rời quay mặt xuống lớp làm bài
- Cành dưới nhiều hơn cành trên
- Nhiều hơn 2 quả
- Lấy 5 cộng 2 bằng 7 quả cam
- Số quả cam cành dưới có là :
- Thực hành
Trang 15* Thực hành :
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT Gọi 1 HS lên
bảng làm bài GV thu một số vở chấm bài
95+3=98(cm) Đáp số:98cm
Rút kinh nghiệm
………
……….
Thể dụcGIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
II Phương tiện dạy học: Mẫu chữ – Bảng – Tập viết
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp(1 phút)
2.KTBài cũ : (5 phút)
Gọi hs lên bảng viết chữ Chia , từ Chia
- Tuần trước lớp mình viết chữ hoa gì ?
3.Bài mới: (30 phút)
a.Giới thiệu bài
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ D
hoa và ứng dụng câu Dân giàu nước mạnh
- GV ghi tựa bài
D
Trang 16+ Được viết bởi mấy nét ?
- GV viết mẫu chữ và trình bày cách viết
Chữ D hoa được viết bởi 1 nét liền gồm một
nét thẳng đứng lượng cong 2 đầu nối liền với
một nét cong phải
- Kiểm tra viết bảng
- GV nhận xét, uốn nắn
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
- Giới thiệu câu ứng dụng
- GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng
- Hướng dẫn H quan sát , nhận xét
+ Yêu cầu hs nhận xét về độ cao của các chữ
trong cụm từ ứng dụng ?
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ thế nào?
+ Các chữ ( tiếng )viết cách nhau khoảng bằng
chừng nào ?
- GV viết mẫu chữ Dân và trình bày cách viết
- Kiểm tra viết bảng
-HS trả lời -HS quan sát -HS viết bảng con chữ Dân-HS viết theo
- Biết đọc mục lục một tuần học, ghi (hoặc nói) được tên các bài tập đọc trong tuần đó
* Giáo dục KNS: Giao tiếp Hợp tác Tư duy sáng tạo: Độc lập suy nghĩ Tìm kiếm thông tin
II Phương tiện dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu: