- Yêu cầu học sinh quan sát 4 tranh trong vở bài tập thảo luận nhận xét về việc làm của các bạn trong tranh.. - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 5
Tự học 3 Hoàn thành các bài tập trong ngày
Rèn toán 1 38 + 25 Bài toán về nhiều hơn
Mỹ thuật 2 Tập nặn tạo dáng : nặn hoặc vẽ, xé dán con vật
Thể dục 4 3 Chuyển đội hình Ôn 4 động tác đã học
Chiều
Rèn T.Việt 1 Rèn LTVC : câu kiểu Ai là gì?
Tự học 2 Hoàn thành các bài tập trong ngày
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
Trang 2ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh thực hiện lối sống gọn gàng, ngăn nắp.
3 Thái độ: Biết lợi ích của việc gọn gàng, ngăn nắp Từ đĩ cĩ ý thức sống gọn gàng, ngăn nắp.
*GDTấm gương đạo đức HCM (Bộ phận): Bác Hồ là 1 tấm gương về sự gọn gàng, ngăn nắp Giáo dục
học sinh đức tính gọn gàng, ngăn nắp theo gương Bác Hồ
*GDBVMT (Liên hệ): Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuơn viên, nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp,
sạch sẽ, gĩp phần làm sạch đẹp mơi trường, bảo vệ mơi trường
*GD Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu thảo luận, thẻ biểu thị thái độ, đồ dùng cho học sinh sắm vai.
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động
2 Giới thiệu: ngăn nắp, gọn gàng.à ghi bảng.
3.Phát triển các hoạt động
v Hoạt động 1: bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu : - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học,
chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học,
chỗ chơi
- Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp
- Giúp học sinh nhận thấy lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn
Bài 1 : - HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS làm việc nhĩm đơi, thảo luận cùng bạn để đánh dấu vào
những viêc làm đúng
-GV gọi đại diện nhĩm trình bày
-Gv nhận xét
Kết luận : chúng ta cần phải rèn luyện thĩi quen gọn gàng
ngăn nắp trong sinh hoạt hàng ngày
v Hoạt động 2: thảo luận nhĩm
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 tranh trong vở bài tập thảo luận
nhận xét về việc làm của các bạn trong tranh
- Yêu cầu các nhĩm trình bày kết quả thảo luận
- Cho học sinh nhận xét
- Hs hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
-Hs nêu yêu cầu
-HS làm việc nhĩm đơi
-Đại diện nhĩm trình bày
-Lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh thảo luận
- Đại diện lên trình bày
- Học sinh nhận xét, bổ sung
Trang 3- Giáo viên nhận xét, chốt lại: Em nên cùng mọi người giữ gọn
gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
*Liên hệ GDBVMT: Cách sống gọn gàng ngăn nắp tạo cho
mơi trường xung quanh được ngăn nắp, sạch sẽ.
v Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến của bản thân
-HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân bày tỏ ý kiến (KNS: Tạo
cho học sinh sự mạnh dạn, tự tin khi phát biểu)
- Cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Kết luận + GDTGĐĐHCM::Học tập, sinh hoạt gọn gàng,
ngăn nắp gĩp phần giảm các chi phí khơng cần thiết cho việc
giữ vệ sinh Bác Hồ là 1 tấm gương về sự gọn gàng, ngăn nắp
Chúng ta cần học tập đức tính gọn gàng, ngăn nắp theo gương
Bác
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Sống gọn gàng, ngăn nắp cĩ lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
- Lắng nghe, ghi nhớ
HS đọc yêu cầu
HS chọn thẻ màu xanh hoặc đỏ
HS giải thích lí do không đồng ý -HS nhận xét
-HS nghe
- Sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuơn viên, nhà cửa thêm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, gĩp phần làm sạch đẹp mơi trường, bảo vệ mơi trường
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
TẬP ĐỌC (2 TIẾT):
CHIẾC BÚT MỰC
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu ý nội dung: Cơ giáo khen ngợi bạn Mai là cơ bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (Trả lời
được các câu hỏi 2, 3, 4, 5 trong sách giáo khoa
Trang 42 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước
đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ: hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực, loay hoay.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết giúp đỡ bạn trong học tập.
*GDKNS: Phải biết thể hiện sự thông cảm với mọi người.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ: hồi hộp, buồn, bút chì, bút mực, loay hoay
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài
- GV hướng dẫn đọc những câu dài
- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô giáo khen ngợi bạn
Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn
*pp : hỏi đáp, động não, trình bày ý kiến cá nhân.
*Cách tiến hành:
- Đoạn 1:
+ Trong lớp bạn nào phải viết bút chì?
- Đoạn 2:
+ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?
+ Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút chì?
- 2 HS đọc bài
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi bài
- HS đọc nối tiếp từng câu
Trang 5- Đoạn 3:
+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
+Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
+ Cuối cùng Mai đã làm gì?
+ Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai nghĩ và nói
thế nào?
+ Vì sao cơ giáo khen Mai?
=> Câu chuyện nói về điều gì?
Kết luận: Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn
Chúng ta phải học tập Mai và thể hiện sự thông cảm với
mọi người (KNS).
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ ngữ cần thiết
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần hai
- Hướng dẫn cách đọc
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn HS đọc tốt nhất
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua bài tập đọc em rút ra bài học gì?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Phải chăm ngoan,
giúp đỡ bạn bè trong học tập và biết thể hiện sự thông cảm
với mọi người (KNS)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài sau
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Lan quên bút ở nhà gục đầu xuống bàn khóc nức nở
+ Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn
+ Đưa bút cho Lan mượn
+ Mai thấy hơi tiết, nhưng rồi Mai nói: “Cứ để bạn Lan viết trước”
+ Vì Mai biết giúp đỡ bạn
- Câu chuyện kể về Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lớp theo dõi
- Cá nhân đọc
- Lớp lắng nghe, nhận xét
- Học sinh trả lời: Chúng ta phải học tập Mai: chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn bè và thể hiện sự thông cảm với mọi người
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
TOÁN 38 + 25 I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
- Biết giải bài toán có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán bằng một phép cộng các số đo có đơn vị dm.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
Trang 6*BT cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3); Bài 3; Bài 4.
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Que tính, bảng gài, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi
tất cả có bao nhiêu que tính?
- Để biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Thao tác trên que tính
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Vậy 38 cộng với 25 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính, các học sinh khác
- Biết giải bài toán có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so
sánh hai số
*Cách tiến hành:
Bài 1 (cột 1,2,3):
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào bảng con
-Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có)
Trang 7- Giáo viên nhận xét.
Bài 4:
-Nêu yêu câu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm vào phiếu
cá nhân
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước
bài: “Luyện tập”
- Học sinh làm vở:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: >, <, =
- Học sinh làm - nêu kết quả:
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2018
CHÍNH TẢ:
NGHE - VIẾT : CHIẾC BÚT MỰC.
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm được BT2, BT3 phần a
2 Kỹ năng: Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần ia/ya Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ, phân biệt được l/n.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:
Trang 8+ Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Học sinh: Vở tập viêt, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động:
- Yêu cầu học sinh viết bảng: Dế Trũi, ngao du,
dỗ em, ăn giỗ, dịng sơng, rịng rã
- Học sinh cĩ tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính
tả
* pp : hỏi đáp, động não.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
+ Tại sao Lan khĩc?
+ Đoạn viết cĩ mấy câu?
+ Trong đoạn văn cĩ những dấu câu gì?
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Đọc cho HS viết từ khó, GV chọn từ theo phương
ngữ Nếu HS viết nhầm lẫn âm vần thì cho HS phân
tích từ, giải nghĩa theo cách : luyện phát âm, giải
nghĩa bằng hình ảnh
- GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả vào
giữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ơ, nhớ đọc
nhẩm từng cụm từ để chép cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi
viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định
- Cho HS viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của GV)
- Cho HS tự sốt lại bài của mình và của bạn (theo bài
trên bảng lớp)
- Nhận xét về bài làm của HS
Hoạt động 2: làm bài tập
*Mục tiêu:
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng cĩ vần ia/ya.
- Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ, phân biệt được l/n.
*pp : cá nhân, thực hành, nhĩm đơi.
*Cách tiến hành:
Bài 2:- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Nhận xét, sửa: Tia nắng, đêm khuya, cây mía
+ Cĩ 5 câu+ Cĩ dấu phẩy, dấu chấm
+ Chữ Trong, chữ Một, chữ Hĩa (vì đứng sau dấu chấm) và chữ Mai, Lan (vì là tên người).
- học sinh viết bảng con
Trang 9- Yêu cầu học sinh làm miệng.
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp án: nón/ lợn/ lười/
non.
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các
từ đã viết sai Xem trước bài chính tả sau: “Cái trống
trường em”
chứa tiếng có âm đầu l hoặc n
- Học sinh làm miệng: nón/ lợn/ lười/ non.
- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Lắng nghe
- Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28+5; 38+25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng.
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán theo tóm tắt với một phépcộng.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2, 3.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1.Bài cũ :
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện 2 cột tính: - 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm bảng con
Trang 108 + 5 = 8 + 9 =
18 + 5 = 28 + 9 =
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
2 Bài mới
Hoạt động 1 : thực hành
*Mục tiêu:
- Thuộc bảng 8 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,
dạng 28+5; 38+25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
* pp : cá nhân, thực hành.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Tổ chức cho học sinh thi đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả
Bài 2:
- Cho học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
- Cho học sinh đọc kết quả mình làm và yêu cầu học
sinh khác nhận xét
- Giáo viên chốt kết quả, nhận xét chung
Bài 3:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nhìn vào bài tóm tắt hãy cho biết bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt ở bảng phụ
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước
bài: “Hình chữ nhật, hình tứ giác”
- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Lắng nghe
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhau thi đọc kết quả
- Theo dõi, lắng nghe
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bài:
- Học sinh đọc kết quả
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh nêu yêu cầu của bài: Giải bài toán theo tóm tắt sau
- Gói kẹo chanh: 28 cái
- Gói kẹo dừa: 26 cái
- Hỏi cả 2 gói kẹo:…cái?
- Học sinh quan sát, tìm cách làm
- Học sinh làm bài
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Trang 11TẬP VIẾT CHỮ HOA D
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Hát
Trang 123.Giới thiệu:
4.Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa cỡ vừa và nhỏ
*Mục tiêu : Hướng dẫn HS viết chữ hoa D cỡ vừa và nhỏ
* Phương pháp : Quan sát, luyện tập, thực hành, thảo luận
1.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu D cỡ vừa
Cho HS thảo luận:
Chữ hoa D cỡ vừa cao mấy li?
-Viết bởi mấy nét?
-Nêu cách viết
-GV nhận xét, kết luận
-GV chỉ vào chữ D và miêu tả:
- Chữ D gồm nét lượn hai đầu và nét cong phải.
-GV cho hs quan sát chữ viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết né lượn hai đầu theo chiều
dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vịng xoắn nhỏ ở
dưới chân, phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên
đường kẻ 5
-GV cho hs xem video viết chữ mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2.HS viết bảng con.
-GV yêu cầu HS viết
-Trong quá trình HS viết, giáo viên uốn nắn, chỉnh lại tư thế ngồi,
cách cầm bút của HS cho đúng
-GV nhận xét uốn nắn
* Đưa mẫu chữ hoa D cỡ nhỏ
- Cho HS thảo luận nhĩm 6, nêu độ cao, cấu tạo, cách viết chữ
hoa D cỡ nhỏ
- GV kết luận
- Cho HS viết bảng con
- Cho HS viết vào vở
*Cho hs nghe nhạc, thư giãn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng cỡ vừa và nhỏ
* Mục tiêu : Giúp HS viết đúng từ ứng dụng.
* Phương pháp : Luyện tập, thực hành, thảo luận
1.Đưa mẫu từ Dương Bá Trạc cỡ vừa
2.Quan sát và nhận xét:
-Nêu độ cao các chữ cái
-GV viết mẫu chữ: Dương Bá Trạc lưu ý nối nét giũa các con
chữ
-Cho HS viết vào vở
* Gắn mẫu từ Dương Bá Trạc cỡ nhỏ
Cho HS thảo luận nhĩm 6, nêu độ cao các chữ, khoảng cách và
cách đặt dấu thanh ở các chữ
GV nhận xét, kết luận
Hs lắng ngheHoạt động lớp, cá nhân
- HS lắng nghe, quan sát
- HS quan sát lắng nghe, nhắc lại
HS thảo luận, đại diện nhĩm trả lời
Trang 13Cho HS viết bảng con
Cho HS viết vào vở
- GV nhận xét và uốn nắn, chú ý ở các em cịn yếu
Hoạt động 3: Viết câu ứng dụng
*Mục tiêu : HS viết vào vở đúng câu ứng dụng, viết đúng độ
cao các chữ, trình bày rõ ràng, sạch đẹp
* Phương pháp : Luyện tập, thực hành, thảo luận
Giáo viên gắn câu ứng dụng lên bảng
Yêu cầu HS thảo luận nhĩm
Yêu cầu đại diện nhĩm nêu
- Độ cao các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ
- Lưu ý khi nối nét
- Gv nhận xét, kết luận
-GV cho hs viết vào vở, theo dõi, giúp đỡ HS cịn chậm
-GV nhận xét chung, giáo dục hs viết đúng viết đẹp như câu “nét
chữ, nết người”
5 Củng cố – Dặn do ø
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
HS viết bảng con
HS viết vào vở
Hoạt động nhĩmĐại diện nhĩm trả lời
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hĩa trên tranh vẽ hoặc mơ hình
2 Kỹ năng: Học sinh phân biệt được ống tiêu hĩa và tuyến tiêu hĩa.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích mơn học.
Giáo dục KNS: Thường xuyên tâp thể dục, ngồi học đúng tư thế.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ bộ xương Học sinh: sách TNXH
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Bài cũ : Treo tranh gọi hs lên chỉ và nĩi tên một số xương
và khớp xương của cơ thể ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu cơ quan tiêu hĩa.
*Mục tiêu : - Học sinh nhận biết được vị trí và nĩi tên các bộ
-1 em thực hiện
-Cơ quan tiêu hĩa
Trang 14phận của ống tiêu hóa.
*pp: bàn tay nặn bột
1 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
- GV mời 1 HS ăn 1 cái bánh quy và uống 1 ngụm nước
? Theo các em, bánh quy và nước sau khi vào miệng đươc
nhai nuốt rồi sẽ đi đâu?
2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu cảu Hs:
-GV yêu câu Hs ghi lại những hiểu biết ban đầu của hs về các
hệ cơ vào vở ghi chép, sau đó thảo luận nhóm, thống nhất ý
kiến ghi lại vào bảng phụ
- Mời đại diện từng nhóm lên trình bày
-Ghi nhận kết quả
3 Đề xuất câu hỏi:
-GV tổ chức cho Hs thảo luận, đề xuất câu hỏi
-Gv hướng dẫn HS để đưa ra câu hỏi đúng trọng tâm
-Cử đại diện nhóm đề xuất câu hỏi
4 Thực hiện phương án tìm tòi.
-Để tìm hiểu về cơ quan tiêu hóa chúng ta sẽ cùng xem video?
- Cho Hs xem video
Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát
GV nhận xét , so sánh phần dự đoán với kết quả quan sát
5 Kết luận hợp thức hóa kiến thức.
-GV gắn tranh vẽ về cơ quan tiêu hóa lên bảng lớp
- Chỉ tranh và nêu tên các hệ cơ
GV Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống thực quản, dạ
dày, ruột non và chế biến thành chất bổ dưỡng thắm vào máu
đi nuôi cơ thể chất bả đưa xuống ruột già thải ra ngoài
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của ống tiêu hóa
Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu
hóa
Cách tiến hành:
- Giáo viên vừa nói, vừa chỉ vào sơ đồ: Thức ăn vào miệng rồi
xuống thực quản, dạ dày, ruột non và thành chất bổ dưỡng đi
nuôi cơ thể Quá trình tiêu hóa thức ăn cần có sự tham gia của
các dịch tiêu hóa Ví dụ: Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra,
mật do gan tiết ra, dịch tụy do tụy tiết ra Ngoài ra còn có các
dịch tiêu hóa khác Nhìn sơ đồ ta thấy có gan, túi mật (chứa
mật và tụy)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và chỉ tuyến nước bọt, gan,
tụy, túi mật và kể tên các cơ quan tiêu hóa
Kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm miệng thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt,
gan, tụy
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình
Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
- Phát mỗi nhóm 1 bộ tranh câm hình các cơ quan tiêu hóa và
các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hóa
- Yêu cầu học sinh gắn chữ vào cạnh cơ quan tiêu hóa tương
ứng với tên và trình bày sản phẩm của nhóm lên bảng
-HS nêu ý kiến
-Hs thảo luận, thống nhất ý kiến.-Đại diện nhóm trình bày
-Hs thảo luận-Đại diện nhóm đặt câu hỏi
-Hs xem video để đưa ra kết luận-Đại diện nhóm trình bày
Trang 15- Giáo viên theo dõi, nhận xét.
Kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm miệng thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa như tuyến
nước bọt, gan, tụy
3.Cuûng coá :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
-Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC MỤC LỤC SÁCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời được các CH1,2,3,4)
- Một số học sinh trả lời được CH5
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyện đọc, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động:
- Đọc bài và trả lời câu hỏi, bài: “Chiếc bút mực”
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài: “Mục lục sách”
2 Bài mới :
Hoạt động 1:Luyện đọc
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ, câu, khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
Trang 16+ Một// Quang Dũng.// Mùa quả cọ// Trang 7//
+ Hai// Phạm đức.// Hương đồng cỏ nội// Trang 8//
- Giải nghĩa từ: mục lục, tuyển tập, tác phẩm, tác giả,
hương đồng cỏ nội, vương quốc.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau theo thứ tự từng
- Hiểu ý nghĩa của mục lục sách
pp : hỏi đáp, trình bày ý kiến cá nhân.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn bài
- Hỏi:
+ Tuyển tập này có những truyện nào?
+ Có tất cả bao nhiêu truyện?
+ Truyện “Người học trò cũ” ở trang bao nhiêu?
+ Truyện “Mùa quả cọ” của nhà văn nào?
+ Mục lục sách dùng để làm gì?
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
Kết luận: Đọc mục lục sách, chúng ta có thể biết cuốn
sách viết về cái gì? Có những phần nào? … Để ta nhanh
chóng tìm được những gì cần đọc
* Hướng dẫn học sinh đọc, tập tra mục lục sách Tiếng
Việt 2 – Tập 1
- Yêu cầu học sinh mở mục lục trong sách giáo khoa
Tiếng Việt 2 tập 1 Tìm tuần 5
- Gọi 1 học sinh nêu
- Chia 2 dãy thi hỏi – đáp nhanh Dãy A hỏi, dãy B trả
- Học sinh trả lời câu hỏi:
+ Học sinh nêu tên từng truyện
+ Có 7 truyện
+ Trang 52+ Quang Dũng
+ Tìm được truyện, bài học ở trang nào, của tácgiả nào?