1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 2 Lớp 4

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 243,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: Baøi cuõ: GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhaän xeùt Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV Giới thiệu: Hoạt động1: Ôn lại các hàng GV cho HS ôn lại các [r]

Trang 1

TUẦN 2

Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009

ĐẠO ĐỨC - TIẾT 2 TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I - Mục tiêu

1 - Kiến thức : Củng cố kiến thức đã được học ở Tiết 1

2 - Kĩ năng : HS có hành vi trung thực trong học tập

3 - Thái độ :- HS có thái độ trung thực trong học tập

- HS biết đồng tình , ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán nhữ hành vi thiếu trung thực trong học tập

II - Đồ dùng học tập

GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học

III – Các hoạt động dạy học

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập

- Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm bài tập 3

- Chia nhóm và giao việc

-> Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình

huống :

a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để

gỡ lại

b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho

đúng

c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không

trung thực

c - Hoạt động 3 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được ( bài tập 4 SGK )

- Yêu cầu một vài HS trình bày , giới thiệu

- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về những

mẫu chuyện , tấm gương đó ?

=> Kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập Chúng

ta cần học tập các bạn đó

d - Hoạt động 4 : Tiểu phẩm

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ->

lớp trao đổi chất vấn, nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận

- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã

Trang 2

Cho HS thảo luận lớp :

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa xem ?

- Néu em ở vào tình huống đó, em có hành

động như vậy không ? Vì sao ?

-> Nhận xét chung

chuẩn bị về chủ đề bài học

4 - Củng cố – dặn dò

-Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK

- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập

TẬP ĐỌC

TIẾT 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)

I - MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

2 Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh học nội dung bài học

Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc

Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa truyện

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài học các em học tiếp hôm nay sẽ cho chúng ta

thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò

b Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (GV theo dõi sửa lỗi phát âm

cho HS )

Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của bọn nhện )

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện )

Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện )

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

c Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc

(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện

nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng

Học sinh đọc 2 lượt mỗi lượt 3 học sinh đọc

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS kết

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Tìm hiểu đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện như thế nào?

(Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả

nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ )

Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

(Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện

chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta.

Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn raoai bằng

hành động tỏ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.)

Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện ra lẽ phải?

(Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện giàu có, béo múp > <

món nợ nhỏ, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < đánh

đập một cô gái yếu ớt )

Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu hổ, có phá hết vòng vây

hay không?

Bọn nhện đã hành động như thế nào?

(Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các

dây tơ chăng lối.)

HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế Mèn? (hiệp sĩ.)

d Hướng dẫn đọc diễn cảm

HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Có khen ngợi và giúp đỡ HS

đọc chưa đúng.)

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài (Từ trong

hốc đá… vòng vây đi không.)

- GV đọc mẫu (diễn cảm )

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

- Một hai học sinh đọc cả bài

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời

3 học sinh đọc

HS đọc

HS đọc

4 Củng cố: Nêu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học

TOÁN TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU:

Trang 4

Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

Biết viết và đọc các số có sáu chữ số

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)

Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Số có sáu chữ số

a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn

GV yeu cầu học sinh quan sát tranh trang 8

Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các hàng liền kề

b Giới thiệu hàng trăm nghìn

GV giới thiệu:

10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

1 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau đó là 5 số 0)

c Viết & đọc các số có 6 chữ số

GVù viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn

Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các cột tương ứng

trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu

chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?

GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng, hình thành số

432516

Số này gồm có mấy chữ số?

GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn,

bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị…

GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số có chữ số 0

GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000, 10 000, …., 1 gắn

vào các cột tương ứng trên bảng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: GV cho HS phân tích mẫu, HS nêu kết quả cần thiết

vào ô trống 523453, cả lớp đọc số 523453

Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống nhất kết quả

Bài tập 3: GV cho HS đọc các số

Bài tập 4: GV cho HS viết các số tương ứng vào vở

HS nêu

HS nhận xét:

HS nhắc lại

HS xác định

Sáu chữ số

HS xác định

HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS làm bài

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Củng cố

GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả toán”

Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Luyện tập

Làm bài trong VBT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HÂU – ĐOÀN KẾT

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm :Thương người như thể thương thân Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

2 Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

Các từ ngữ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Cấu tạo của tiếng

GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Khởi động:

Hoạt động1: Giới thiệu:

Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng một bài

tập làm văn Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em

thêm một số vốn từ ngữ về nhân hậu, đoàn kết

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu

của bài tập

- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực hiện

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ cột theo

từng đức tính hay nêu miệng Lưu ý hoc sinh trong

bài tập đọc đã học

- Học sinh đọc

- Học sinh thực hiện và nêu kết quả

- Học sinh trao đổi nhóm và trình bày ý kiến

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận

Bài tập 2:

- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu cầu của

bài tập

- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm

- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên rút ra

kết luận

Bài tập 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và sửa câu

cho các em

- Giáo viên nhận xét

Bài tập 4:

- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và thảo luận

theo yêu cầu của bài tập 4

- Giáo viên cho từng nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét và cho học sinh nhận xét và

kết luận

của nhóm

- Tiếng “nhân” có nghĩa là người: Các từ nhân loại, nhân tài, nhân dân

- Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đặt câu

- Học sinh thảo luận nhóm về lời khuyên của

3 câu tục ngữ

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm bổ sung ý kiến

Củng cố - Dặn dò:

GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng nhân

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm

Thứ ba ngày 01 tháng 9 năm 2009

CHÍNH TẢ TIẾT 2 : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I - MỤC TIÊU:

1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x , ăng/ăn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2

- Vở BT Tiếng Việt, tập 1

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Mười năm cõng bạn đi học

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: khúc khuỷu, gập

gềnh, liệt

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả bài 2 và 3b

HS đọc yêu cầu bài tập

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2: Chọn cách viết đúng các từ đã cho trong ngoặc đơn

3 HS lên bảng làm

Bài 3 b: Giải câu đố (HS suy nghĩ giải vào bảng con )

Dòng 1: Chữ răng

Dòng 2: Chữ trắng

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

HS viết bảng con

HS nghe

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập

Cả lớp đọc thầm

HS làm bài

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 3

TỐN

TIẾT 7 : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0 )

II.CHUẨN BỊ:

Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)

Trang 8

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ:

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Ôn lại các hàng

GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ giữa đơn vị hai

hàng liền kề

GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng & chữ số

thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị,

chữ số 1 thuộc hàng chục …)

GV cho HS đọc thêm một vài số khác

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV yêu cầu HS tự làm

Bài tập 2:

GV cho HS đọc các số

GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của từng số đã cho

Bài tập 3:

GV cho HS tự làm Sau đó cho vài HS lên bảng ghi số của mình

Bài tập 4:

GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy

số, tự viết các số Sau đó thống nhất kết quả

HS nêu

HS xác định

HS làm bài

HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS nhận xét

HS làm bài

HS nhận xét

Dặn dò:

Chuẩn bị bài: Hàng & lớp

KỂ CHUYỆN Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I – MỤC TIÊU:

1 Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên ốc đã đọc.

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ nhau

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.Các hoạt động:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề

bài

Tìm hiểu câu chuyện:

-Gv đọc diễn cảm bài thơ

-Yêu cầu hs đọc ba đoạn thơ, sau đó 1 s đọc

toàn bài

-Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lựơt trả

lời những câu hỏi :

Đoạn 1:

+Bà lão làm nghề gì để sinh sống?

+Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

Đoạn 2:

+Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì

lạ?

Đoạn 3:

+Khi rình xem, bà lão nhìn thấy gì?

+Sau đó bà lão làm gì?

+Câu chuyện kết thúc như thế nào?

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

a)Hướng dẫn hs kể lại câu chuyện bằng lời

của mình?

-Thế nào là kể bằng lời của mình?

-Viết các câu hỏi lên bảng Mời 1 hs kể đoạn

1

b)Hs kể chuyện theo cặp hoặc theo nhóm và

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

c)Hs kể nối tiếp nhau toàn bộ câu chuyện

*Chốt ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện nói về lòng thương yêu lẫn

nhau, giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão

thương Ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ

bà Câu chuyên cho ta ý nghĩa: Con người

pải thương yêu nhau, ai nhân hậu thương

yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh

phúc

-Đọc ba đoạn thơ

-Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

-Mò cua bắt ốc

-Thương và thả và chum

-Nhà của sạch, lợn được cho ăn, vườn được nhặt sạch cỏ, cơm nước nấu sẵn

-Thấy một nàng tiên từ trong vỏ ốc

-Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên

-Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau

-Tự kể theo trí nhớ bằnglờivăn xuôi không theo phần thơ

-Kể chuyện theo cặp

-Kể nối tiếp vànóiý nghĩa câu chuyện

3.Củng cố: -Nhắc lại nội dung bài học và chốt lại những ý chính

3 Dặn dò: HS tập kể chuyện ử nhà

Trang 10

LỊCH SỬ – TIẾT 2 BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo ) I-MỤC TIÊU:

* Sau bài này học sinh nắm được:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính(Bắc, Nam , Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

 Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

 Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước xung

quanh trên hình 1 & giải thích vì sao lại biết đó là

đường biên giới

 Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các kí hiệu

của một số đối tượng địa lí

 GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

 GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

 HS trả lời

 HS nhận xét

- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi

 Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên & chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường

 Các bước sử dụng bản đồ:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm

+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu

 HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK

 Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

 HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác

- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:00

w