- Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu ( BT1).. Sau đó cử đại diện trình bày:..[r]
Trang 1- Rèn kĩ năng đọc đúng, phát âm chuẩn TV cho HS.
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây cối
- Dùng tranh minh họa giới thiệu bài
mới: Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về
một loại trái cây đặc sản của miền Nam
đó chính là Sầu riêng.
II Phát triển bài ( 32' )
1 Luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn
- GV quan sát, sửa sai, kết hợp giải
- HS xung phong đọc TL và nêu nd
bài Bè xuôi sông La.
- HS lắng nghe nx
- HS quan sát, lắng nghe
- 1HS đọc
- 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp đôi Sau đó thi đọc giữa các cặp
- HS nghe
- HS chia nhóm, cùng nhau thảo luận
Trang 2nhóm 6 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa,
quả, dáng cây sầu riêng ?
+ Câu văn nào nói lên tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng ?
+ ND bài nói lên điều gì ?
- GV nx, bổ sung Sau đó treo bảng phụ
ghi sẵn nd bài lên bảng.
- GV hỏi: Ở chúng ta có cây gì là đặc
sản?
3 Luyện đọc lại
- Y/c 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HDHS luyện đọc đúng giọng đoạn 2
- Gọi 2HS nêu lại nd bài
- Ở nhà em có những cây ăn quả nào?
Cây nào em thích nhất?
- NX giờ học
- HS vn học bài, chuẩn bị bài: Chợ tết
Sau đó cử đại diện trình bày:
+ Là đặc sản của miền Nam
+ Hoa: trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến
Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút.+ Sầu riêng là loại trái quý nhất của miền Nam, hương vị quyến rũ đến kì lạ.+ Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc
về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
- HS các nhóm nx
- 2HS nhắc lại nd bài
- HS trả lời theo ý hiểu
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả đoạn
- HS nghe
- HS luyện đọc đúng giọng theo nhóm 4
- Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Rút gọn được phân số Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Có kĩ năng rút gọn và quy đồng được mẫu số 2 phân số
- Có ý thức chăm chỉ và chú ý lắng nghe trong giờ học
B Chuẩn bị:
1 GV: Phiếu BT, bảng nhóm, bút dạ
Trang 32 HS: SGK, vở, bút.
C Các hoạt động dạy - học:
I Khởi động ( 5’) :
- Cho HS chơi trò chơi " Lịch sự"
- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh
BT1b của tiết trước
- GV nx, sửa sai, đánh giá.
- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp
II Phát triển bài (32’)
- HDHS làm BT:
Bài 1 (tr upload.123doc.net):
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS làm bài
- GV phát phiếu BT cho HS và y/c HS
thảo luận làm bài theo nhóm 4 vào phiếu
- Y/c HS thảo luận làm bài theo cặp để
tìm ra các phân số theo y/c
Trang 4- HS vn học bài, chuẩn bị bài: So sánh
hai phân số cùng mẫu số.
- HS các cặp nx
- 2HS đọc y/c BT
- Lắng nghe, theo dõi
- HS thảo luận, làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm Sau đó cử đại diện trình bày:
- Trình bày các sự kiện lịch sử theo đúng trình tự thời gian
- GDHS coi trọng sự tự học của chính bản thân mình
B Chuẩn bị:
1 GV: Tranh ảnh minh họa, phiếu BT.
2 HS: SGK, vở, bút,
C Các hoạt động dạy học:
Trang 5I Khởi động: (5’)
- Việc tổ chức quản lí đất nước dưới
thời Hậu Lê như thế nào ?
- GV nx, đánh giá.
- GT trực tiếp vào bài.
II Phát triển bài: (32’)
1 Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê:
- Cho HS quan sát tranh, ảnh về trường
học thời nhà Hậu Lê
- Tạo nhóm 6 ( Trò chơi " Kết bạn")
- Tổ chức cho HS đọc các thông tin ở
SGK, thảo luận theo nhóm 6 để trả lời
các câu hỏi sau:
trao đổi theo nhóm 6 các câu hỏi:
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
- GV nx, chốt lại: Giáo dục thời Hậu
Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập
là Nho giáo.
2 Những việc làm để khuyến khích
việc học tập.
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp để
trả lời câu hỏi sau:
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập?
- GV giới thiệu tranh ảnh, hình SGK
về Khuê Văn Các, Vinh quy bái tổ, Lễ
cử đại diện trình bày:
+ Lập Văn Miếu, xây dựng và mở rộng Thái Học Viện, thu nhận cả con em thườngdân vào trường Quốc Tử Giám, trường học
Trang 6thêm điều gì ?
- NX giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Văn học và khoa học thời Hậu Lê.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, đặt và trả lời câu hỏi, nhận xét
- Yêu thích học tập môn học; chú ý xây dựng bài; thích khám phá thiên
nhiên
- THMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường và sự ô nhiễm không khí trong môi trường (Mức độ tích hợp: Bộ phận - HĐ 3)
B Chuẩn bị:
1 GV: 5 chai, cốc giống nhau; tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc
sống, tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
2 HS: SGK, vở, bút.
C Các hoạt động dạy học:
I Khởi động: (5’)
- Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi,
luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- GV nx, tuyên dương.
- Giới thiệu trực tiếp vào bài.
II Phát triển bài: (32’)
1 Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
trao đổi với nhau về vai trò của âm thanh
* Bước 2: Báo cáo kết quả
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS chơi trò chơi theo HD
- Lắng nghe
- HS tìm và thể hiện từ diễn tả âm thanh:
vi vu, ù ù, rì rào, leng keng, …
- HS nx
- HS tạo nhóm
- HS quan sát hình, thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
+ Âm thanh giúp ta nghe thấy được tiếng trống, chiêng, nói chuyện, …
- HS các nhóm nx
- Lắng nghe
Trang 7- GV nx, chốt lại: Âm thanh rất cần cho
con người Nhờ có âm thanh chúng ta có
thể học tập, nói chuyện với nhau.
2 Nói về âm thanh ưa thích và âm
thanh không ưa thích.
Cách tiến hành:
- Y/c HS trao đổi theo cặp, nói cho nhau
nghe về những âm thanh mà mình yêu
- Y/c các nhóm trao đổi câu hỏi: Bạn thích
bài hát nào? Do ai thể hiện ?
+ Nêu những lợi ích của âm thanh ?
* Bước 2: Thảo luận cả lớp
+ Nêu cách ghi lại âm thanh hiện nay?
- GV nx, bổ sung: Có nhiều cách để ghi lại
âm thanh như ghi âm, thu vào băng đĩa.
+ Làm thế nào để chống ô nhiễm tiếng ồn ?
4 Trò chơi làm nhạc cụ:
Cách tiến hành:
* Bước 1: Hướng dẫn
- Chia lớp làm 5 nhóm
- HD các nhóm đổ nước vào chai, gõ nhẹ
vào chai rồi so sánh âm thanh phát ra ở
- VN học bài và chuẩn bị bài: Âm thanh
trong cuộc sống (tiếp theo).
- HS thảo luận cặp đôi, ssau đó nêu:+ Âm thanh ưa thích: Tiếng hát, + Âm thanh không ưa thích: Tiếng máy
nổ, tiếng loa to,
- HS nêu lí tại sao thích và tại sao không thích
- HS trao đổi và nêu:
+ Ghi lại âm thanh bằng cách thu vào băng đĩa,
- Lắng nghe
Trang 8- Rèn kĩ năng đọc đúng, phát âm chuẩn TV cho HS.
- GDHS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày tết giàu sức sống Có ý thức và tinh thần giữ gìn các phong tục hay của dân tộc
- THMT: Khai thác gián tiếp ND bài
- GV tổ chức cho HS hát và truyền tay
nhau chiếc hộp " bí mật " khi bài hát kết
thúc, chiếc hộp nằm trong tay bạn nào
thì bạn đó sẽ được mở
- GV hỏi trong chiếc hộp đó có gì ?
- Vậy bạn nào có thể đọc và nêu nd bài
Sầu riêng?
- GV nx, đánh giá.
- Dùng tranh minh họa giới thiệu bài mới:
Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài thơ
nói về cảnh chợ đông vui của ngày tết.
II Phát triển bài ( 32' )
1 Luyện đọc
- Gọi 2HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy khổ thơ ?
- Y/c HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV quan sát,sửa sai, kết hợp giải nghĩa
một số từ khó
- Y/c HS luyện đọc theo cặp đôi Sau đó
- HS hát và truyền tay nhau chiếc hộp "
bí mật " khi bài hát kết thúc, chiếc hộp nằm trong tay bạn nào thì bạn đó sẽ được mở
- HS trả lời: Trong chiếc hộp có 1 mảnh giấy ghi y/c: em hãy đọc và nêu
nd bài Sầu riêng.
- HS xung phong đọc bài
- HS dưới lớp lắng nghe và nx
- HS quan sát, lắng nghe
- 1HS đọc
- 1 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- HS sửa lỗi phát âm và lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp đôi Sau đó thi
Trang 9thi đọc giữa các cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài
2 Tìm hiểu bài.
- Tổ chức cho HSHĐ, thảo luận theo
nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ
riêng ra sao?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng đó, những
người đi chợ Tết có điểm chung gì?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc
về chợ Tết Tìm những từ ngữ đã tạo
nên bức tranh giàu màu sắc ấy?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Đó là chợ tết trong bài thơ, còn chợ tết
ở chúng ta có những gì nổi bật?
- GV nx, bổ sung Sau đó treo bảng phụ
ghi sẵn nd bài lên bảng.
3 Luyện đọc lại và HTL.
- Y/c 2HS đọc nối tiếp toàn bài thơ
- HDHS luyện đọc đúng giọng và HTL bài
+ Những thằng cu mặc áo đỏ chạy lon ton,các cụ già chống gậy bước lom khom, hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu
+ Ai ai cũng vui vẻ, tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
+ Các từ ngữ: trắng, đỏ, hồng, lam, xanh biếc, thăm, vàng tía, son
+ Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiềunét đẹp về thiên nhiên gợi tả cuộc sống
êm đềm của người dân quê
- HS các nhóm nx
- HS trả lời theo ý hiểu
- 2HS nhắc lại nd bài
- 2HS đọc nối tiếp toàn bài thơ
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài thơ
ta cần phải có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
Trang 10- Rèn kĩ năng so sánh phân số cùng mẫu số cho HS
- Có ý thức chăm chỉ và chú ý lắng nghe trong giờ học
- Cho HS chơi trò chơi ‘‘ Kết bạn ’’.
- Mời 2HS lên bảng làm BT mà GV y/c
- GV nx, bổ sung.
- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.
II Phát triển bài ( 32' )
1: So sánh phân số cùng mẫu số.
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn đoạn thẳng
AB và chia đoạn thẳng ra thành 5 phần
bằng nhau Độ dài đoạn AC bằng độ
bài đoạn AB Độ dài đoạn AD bằng
độ dài đoạn AB
Trang 11- Em hãy so sánh các phân số này với 1.
- Từ việc so sánh các phân số với 1 em
có nx gì ?
+ Độ dài đoạn thẳng AC = 5
2
AB + Độ dài đoạn AD = 5
Trang 12- GV nx, bổ sung.
b, Gọi 2HS đọc y/c BT.
- HDHS làm bài
- Gọi 3HS lên bảng lớp làm bài vào vở
- GV nx, sửa sai, đánh giá.
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§ 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
A Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?( ND ghi nhớ) Nhận biết được câu kể Ai thế nào?trong đoạn văn( BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào?
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền''
- Giờ trước chỳng ta học bài gỡ ?
- Vậy bạn nào có thể nêu thế nào là vị
ngữ câu kể Ai thế nào?
- GV nx, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp.
II Phát triển bài:( 32’)
1: Phần nhận xét
- Treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn lên bảng
- HS chơi trò chơi "Gọi thuyền''
- HS xung phong nêu: Trong câu kể Aithế nào? thì vị ngữ dùng để chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật nói đến ở chủ ngữ Vị ngữ thường
Trang 13- Gọi 2HS đọc y/c và nd BT.
- Y/c HS đọc thầm các đoạn văn và thảo
luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Tỡm các câu kể Ai thế nào? trong
đoạn văn đó
+ Xác định chủ ngữ trong mỗi câu đó
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ
+ Chủ ngữ của các câu kể mà em vừa
tìm được do loại từ ngữ nào tạo thành?
- GV nx, kl: Trong câu kể Ai thế nào?
đó cử đại diện trình bày:
+ Hà Nội // tưng bừng màu đỏ
CN + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn CN
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh
CN + Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng
CN + Cái đầu tròn và hai con mắt // long CN
lanh như thủy tinh
+ Thân chú // nhỏ và thon vàng như CN
Trang 14màu vàng của nắng mùa thu
+ Bốn cánh // khẽ rung rung như còn CN
đang phân vân
- HS có kĩ năng quan sát, lựa chọn thông tin, trình bày, nhận xét
- Yêu quý và tự hào về miền đất của Tổ quốc
B Chuẩn bị:
1 GV: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp:
nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ
2 HS: SGK, vở, bút.
C Các hoạt động dạy học:
I Khởi động: (5’)
- Chơi trò chơi ‘‘ Chuyền thư ’’:
- Kể tên một số dân tộc sinh sống ở đồng
bằng Nam Bộ ?
- Nhận xét, đánh giá.
- HS hát, truyền thư, trả lời câu hỏi:
- Người dân sinh sống ở đồng bằng Nam
Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- HS nx
Trang 15- GV dẫn dắt vào bài.
II Phát triển bài: (32’)
1 Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
- Y/c HS thảo luận cặp để trả lời các câu
hỏi sau:
+ Đồng bằng Nam Bộ có những điều
kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa,
vựa trái cây lớn nhất cả nước?
+ Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam
Bộ được tiêu thụ ở những đâu?
- Cho HS quan sát tranh ảnh, mô tả thêm
về vườn cây trái ở đồng bằng Nam Bộ
- GV nx, chốt lại: Nhờ có thiên nhiên ưu
đãi, người dân cần cù lao động, đồng
bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất
lúa gạovà trái cây lớn nhất cả nước
2 Nơi nuôi trồng và đánh bắt nhiều
thuỷ sản nhất cả nước.
- Tạo nhóm 6 (điểm số)
- Y/c HS dựa vào thông tin ở SGK và
tranh, ảnh thảo luận nhóm 6 để trả lời
các câu hỏi:
+ Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam
Bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản?
+ Kể tên thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây?
+ Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ
ở đâu?
- GV nx, chốt lại: Đồng bằng Nam Bộ là
nơi có sản lượng thủy sản lớn nhất cả
nước Thủy sản của đồng bằng được tiêu
thụ nhiều nơi trong nước và trên thế giới.
+ Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản khác, mạng lưới sông ngòi dày đặc.+ Cá, tôm, cua, ngao,
+ Tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
Khí hậu nóng ẩm
Người dân cần
Vựa lúa,vựa trái cây lớn
Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất nước ta
Trang 16cù lao động.
- NX giờ học
- HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: Hoạt
động sản xuất của người dân ở Đồng
bằng Nam Bộ (tiếp theo)
- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,
* THMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường và sự ô nhiễm không khí trong môi trường (Mức độ tích hợp: Bộ phận)
- Cho HS chơi trò chơi " Phản xạ nhanh"
- Nêu vai trò của âm thanh trong cuộc
sống?
- GV nx, đánh giá.
- GT trực tiếp vào bài.
II Phát triển bài: (32’)
1 Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn:
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Tạo nhóm 5 ( điểm số)
- Y/c các nhóm quan sát tranh minh họa
và trao đổi với nhau xem tiếng ồn phát
ra từ đâu
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- HS chơi trò chơi " Phản xạ nhanh"
- Âm thanh rất cần cho con người Nhờ có
âm thanh chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau,
- HS nx
- HS chia nhóm
- HS quan sát tranh minh họa và trao đổi với nhau xem tiếng ồn phát ra từ đâu
- Đại diện nhóm trình bày:
+ H1: Tiếng ồn phát ra do mở băng đĩa,
Trang 17- Y/c HS phân loại những tiếng ồn do
con người gây ra
- GV nx, chốt lại: Hầu hết các tiếng ồn
đều do con người gây ra.
2 Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống:
Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Tiếp tục cho HS thảo luận theo nhóm 5
- Y/c các nhóm quan sát hình SGK, thảo
luận về tác hại của tiếng ồn và cách
phòng chống tiếng ồn
* Bước 2: Báo cáo kết quả
- Mời các nhóm báo cáo kết quả
- GV nx, kết luận: Tiếng ồn gây ảnh
hưởng tới sức khỏe con người Vì vậy
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để
nêu những việc nên làm và không nên
+ H3: Tiếng mấy cưa
- HS phân loại tiếng ồn do con người gây
ra và tiếng ồn không do con người gây ra
- HS các nhóm nx
- HS tiếp tục hoạt động theo nhóm 5
- HS quan sát tranh minh họa và trao đổi với nhau về tác hại của tiếng ồn và cách phòng chống tiếng ồn
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Tiếng ồn có thể gây nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh,
+ Cách phòng chống: Không gây tiếng ồn nơi công cộng; sử dụng vật ngăn cách làmgiảm tiếng ồn
+ Các việc không nên làm: hò hét to, mở nhạc to,…
- HS các cặp nx
- 2 HS đọc
Trang 18- VN ụn bài và chuẩn bị bài: Ánh sỏng. - Lắng nghe.
TIẾT 2: LUYỆN TẬP TOÁN
Bài 4: So sánh các phân số sau với 1
Bài 5 : Phải bớt ở tử số và mẫu số của phân số 25
35 đi cùng một số nào để được
- GDHS yờu thiờn nhiờn, yờu lao động
B Chuẩn bị:
- Dụng cụ trồng rau hoa :
+ Tỳi bầu, cú chứa đất
+ Cuốc, bỡnh tưới nước cú vũi hoa sen
C Cỏc hoạt động dạy học:
<
>
=
Trang 19I Khởi động (3’)
- Kiểm tra vật liệu và dụng cụ
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách
trồng cây con rau, hoa
II Phát triển bài (30’)
1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu quy
trình kĩ thụât trồng cây con:
- GV hướng dẫn học sinh đọc nội dung bài
trong SGK
- Tại sao phải chọn cây khoẻ không chọn cây
cong quẹo, gầy yếu, và không bị sâu bệnh, đứt
rễ, gãy ngọn?
- Nêu lại cách chuẩn bị đất trước khi gieo hạt?
+ GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong
SGK để nêu các bước trồng cây con và trả lời
2 : GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
- GV hướng dẫn học sinh chọn đất cho đất vào
bầu và trồng cây con trên bầu đất
+ Ta nên chọn đất như thế nào ?
- GV hướng dẫn cách trồng cây con các bước
trong SGK
- Cần làm mẫu chậm và giải thích kĩ các yêu
cầu kĩ thuật từng bước một
III Kết thúc (2’)
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết
quả học tập của HS
- Dặn HS chuẩn bị cây rau cải, hoa cúc để tiết
sau: Trồng cây rau, hoa (tiết 2)
- HS lắng nghe
Ngày giảng: 20 - 2 - 2019 THỨ TƯ
Trang 20TIẾT 1: TOÁN
§ 108: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số So sánh được một phân số với 1
- Có kĩ năng viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Có ý thức chăm chỉ và cẩn thận trong tính toán
- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh
BT2b ( 3 phân số cuối) của tiết trước
- GV nx, sửa sai, đánh giá.
- Giới thiệu về bài mới: Trực tiếp
II Phát triển bài ( 32’ )
+ Phân số < 1 là:
Trang 21- GV nx, sửa sai.
Bài 3 (tr 120):
- Gọi 2HS đọc y/c BT
- HDHS làm bài
- Tổ chức cho HS thảo luận, làm bài
theo nhóm 4 vào phiếu BT
- HS vn học bài, chuẩn bị bài: So sánh
hai phân số khác mẫu số.
- Lắng nghe
TIẾT 2: THỂ DỤC
GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN – GIẢNG
TIẾT 3: CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT )
§ 22: SẦU RIÊNG
A Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, BT do GV soạn
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày đúng thể thức
- GDHD có tính thẩm mĩ, khoa học trong cuộc sống
Trang 22- Em hãy viết lại cho đúng các lỗi chính
tả ở tiết trước
- GV nx, sửa sai, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
II Phát triển bài: ( 32’)
1: Hướng dẫn nghe viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung bài chính tả:
- Gọi 2HS đọc bài chính tả sẽ viết
- GV hỏi:
+ ND đoạn văn nói lên điều gì ?
- GV nx, bổ sung.
b, Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Y/c HS đọc, viết các từ khó vừa tìm được
c, Viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài chính tả 1 lần
- GV đọc cho HS nghe viết vào vở
- GV quan sát sửa tư thế ngồi cho HS
d, Soát lỗi, chấm bài:
- GV đoc lại bài cho HS soát lỗi
- HS xung phong lên bảng viết lại cho
đúng các từ viết sai ở tiết trước: bế
- HS nghe viết bài vào vở
- HS ngồi lại cho đúng tư thế
- 2HS ngồi cùng bàn đổi vở để soát lỗi