- HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu cách làm và làm bài, đại diện HS giỏi nêu kết quả bài giải, lớp nhận xét.. quy tắc tính thể tích các hình đã học.[r]
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
Tập đọc Tiết 47: Luật tục xưa của người Ê-đê
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng Từ luật tục của người Ê-đê, HS hiểu: XH nào cũng có luật pháp và mọi người đều phải sống, làm việc theo pháp luật; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
3 Thái độ: HS có ý thức sống và làm việc theo pháp luật
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng
bài thơ Chú đi tuần và trả lời các câu
hỏi về bài
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
3.2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động 1: Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
- GV tóm tắt nội dung chính và hướng
dẫn cách đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS chia đoạn bài đọc
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS đọc bài
-Đoạn 1: Về cách xử phạt
-Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng -Đoạn 3: Về các tội
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc toàn bài
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm đọc
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
+Kể những việc mà người Ê-đê xem là
có tội?
- Đọc và TLCH
+Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng
+Tội không hỏi cha mẹ, tội ăn cắp, tội
Trang 2+Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm theo câu hỏi:
+Hãy kể tên một số luật của nước ta
mà em biết?
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, gắn bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình
+Các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử phạt nặng…
+Luật Giáo dục, Luật Phổ cập tiểu học, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, … -HS nêu
- HS đọc ý chính
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ
Tội không…đến là có tội trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị
bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tiếng Anh (GV bộ môn – soạn, dạy)
Toán Tiết 116: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hệ thống và củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
2 Kĩ năng: Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định tổ chức : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính thể tích của - HS nêu
Trang 3hình lập phương và HHCN.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 (123):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở
-Mời HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (123): ( HS khá giỏi thực
hiện được cả bài)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào SGK bằng bút chì,
sau đó mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (123): Dành cho HS khá-
giỏi
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho thi tìm kết quả nhanh, đúng theo
nhóm 7 và phải giải thích tại sao
-Cả lớp và GV nhận xét- GV ghi nhanh
kết quả bài giải lên bảng
- HS nêu yêu cầu bài tập
-Lớp làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm bài
*Bài giải:
Diện tích một mặt của HLP đó là:
2,5 x 2,5 = 6,25 ( cm2) Diện tích toàn phần của HLP đó là: 6,25 x 6 = 37,5 ( cm2)
Thể tích của HLP đó là:
2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 ( cm3) Đáp số: S1mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V: 15,625 cm3
-HS làm bằng bút chì vào SGK, đại diện trình bày, HS khá giỏi nêu kết quả cột 2, lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách làm và làm bài, đại diện
HS giỏi nêu kết quả bài giải, lớp nhận xét
*Bài giải:
Thể tích của khối gỗ HHCN là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ HLP cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm3) Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 – 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3
4.Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, cho HS nhắc lại
quy tắc tính thể tích các hình đã học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa
luyện tập, làm bài trong VBT
- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 4Đạo đức Tiết 24: Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết: Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
2 Kĩ năng: Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê
hương, đất nước
3 Thái độ: Có ý thức học tập rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá
và lịch sử của dân tộc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
* GV + HS: Sử dụng SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ
bài 10
3 Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết
học
3.2 Các hoạt động dạy:
Hoạt động 1: Làm BT1 - SGK
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS (6
nhóm): Giới thiệu một sự kiện, một bài hát, bài
thơ, tranh, ảnh, nhân vật lịch sử liên quan đến
một mốc thời gian hoặc một địa danh của VN
đã nêu trong BT 1
- Từng nhóm thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày về một mốc
thời gian hoặc một địa danh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: SGV-Tr 50, 51
- HS nêu ghi nhớ bài cũ
- Lắng nghe
- HS thảo luận theo HD của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Đóng vai ( BT 3, SGK)
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 7 theo yêu cầu: đóng
vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với
khách du lịch về một trong các chủ đề: văn
hoá, kiến trúc, lịch sử, danh lam thắng cảnh,…
-Mời đại diện các nhóm HS lên đóng vai
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen các nhóm đóng vai tốt
- HS biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước trong vai một hướng dẫn viên du lịch
- Đại diện các nhóm lên đóng vai, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ, bài tập 4 -
SGK
- HS thể hiện sự hiểu biết và tình yêu quê hương, đất nước của mình qua tranh vẽ
Trang 5-GV yêu cầu HS trưng bày theo tổ.
-Cả lớp xem tranh và trao đổi
-GV nhận xét về tranh vẽ của HS
- HS hát, đọc thơ, … về chủ đề Em yêu Tổ
quốc Việt Nam
- Trưng bày tranh theo tổ, nhận xét chéo
- Thực hiện
4 Củng cố:
-Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ
5 Dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và
thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của
mình qua những việc làm cụ thể
- Nối tiếp đọc
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Khoa học Tiết 47: Lắp mạch điện đơn giản (T.2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện
2 Kĩ năng; Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện
3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm điện
II Đồ dùng dạy học:
* GV + HS: Chuẩn bị:
- Cục pin , dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin,một số vật bằng kim loại, nhựa cao su, sứ
-Bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn rõ cả 2 đầu)
-Hình trang 94, 95.97 -SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài,
ghi đầu bài lên bảng
3.2.Các hoạt động dạy:
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.
-GV cho HS chỉ và quan sát một số cái
ngắt điện
-Cho HS thảo luận nhóm 4 về vai trò
của cái ngắt điện
- HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện
- HS làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp
Hoạt động 4: Trò chơi “Dò tìm
mạch điện”
-GV chuẩn bị một hộp kín như SGV –
156
-Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
- Sau cùng một thời gian, cái hộp kín được mở ra Đối chiếu với kết quả dự
Trang 6được phát một hộp kín Sử dụng mạch
thử để đoán xem các cặp khuy nào
được nối với nhau Sau đó ghi kết quả
dự đoán vào một tờ giấy
đoán, mỗi cặp khuy xác định đúng được
1 điểm, sai bị trừ 1 điểm, nhóm nào đúng nhiều hơn là thắng
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 117: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về: Tính thể tích HLP trong mối quan hệ với thể
tích của một hình lập phương khác
- Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
2 Kĩ năng: HS áp dụng làm các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
* GV: Bảng nhóm cho HS làm bài tập 2
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tính tỉ số phần
trăm của một số và thể tích của HLP
3 Bài mới:
3.1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
3.2.Luyện tập:
*Bài tập 1 (124):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào nháp, 2 HS lên chữa bài, mỗi HS 1 ý
Bài giải:
a)Nhận xét:17,5% = 10% + 5% + 2,5% 10% của 240 là 24
5% của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 Vậy: 17,5% của 240 là 42 b) Nhận xét: 35% + 5%
10% của 520 là 52
Trang 7 30% của 520 là 156
5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 182
*Bài tập 2 (124):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào vở Một HS làm vào
bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 1HS làm bài ở bảng nhóm, lớp nhận xét
Bài giải:
a)Tỉ số thể tích của HLP lớn và HLP bé
là 3.2 Như vậy, tỉ số phần trăm thể tích của HLP lớn và thể tích của HLP bé là:
3 : 2 = 1,5 1,5 = 150%
b) Thể tích của HLP lớn là:
64 x 3/2 = 96 (cm3) Đáp số: a) 150% ; b) 96 cm3
* Bài tập 3 (125): (Dành cho HS khá,
giỏi)
-Mời HS nêu cách làm
-Cả lớp và GV nhận xét- GV ghi nhanh
kết quả bài giải lên bảng
- HS khá giỏi nêu cách làm và làm bài
Bài giải:
a) Hình bên có số HLP nhỏ là:
8 x 3 = 24 (HLP nhỏ) b) Stp của cả 3 hình A, B, C là:
24 x 3 = 72 (cm2)
S không cần sơn của hình đã cho là:
2 x 2 x 4 = 16 (cm2)
S cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2) Đáp số: 56 cm2
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa
luyện tập
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Mĩ thuật (GV bộ môn – soạn, dạy)
Chính tả (nghe – viết) Tiết 24: Núi non hùng vĩ
I Mục tiêu:
Trang 81 Kiến thức: HS nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (chú ý
nhóm tên người và tên địa lí vùng dân tộc thiểu số)
2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng chính tả Núi non hùng vĩ, viết hoa đúng các tên
riêng trong bài.Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Đồ dùng daỵ học:
1 GV: Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
2 HS: Vở viết, bảng con
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ôn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS viết bảng con: Hai Ngàn, Ngã Ba,
Pù Mo, Pù Xai.,…
3 Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
3.2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
Hoạt động 1: Trao đổi về nội dung
đoạn viết
- GV Đọc bài viết
+Đoạn văn ca ngợi điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: tày đình, hiểm trở, lồ
lộ, Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV tổ chức cho HS bình chọn bài viết
đẹp theo nhóm, lớp
- Nhận xét chung
- HS viết bảng con, giơ bảng cho GV kiểm tra
- HS theo dõi SGK
-Ca ngợi cảnh núi non hùng vĩ
- HS viết bảng con, giơ bảng cho GV kiểm tra
- HS nêu
- HS viết bài
- HS soát bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 3:(Dành cho HS khá giỏi)
- Cho HS thi làm nhanh
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài, nêu kết quả
*Lời giải:
-Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao, Mơ-nông
-Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
- HS đọc và làm bài, đại diện HS giỏi đọc kết quả thực hiện, lớp nhận xét
*Lời giải:
Trang 91 Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo
2 Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
3 Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
4 Lý Thái Tổ (Lý Công Uốn)
5 Lê thánh Tông (Lê Tư Thành)
4 Củng cố :
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai - HS lắng nghe và ghi nhớ
Luyện từ và câu Tiết 47: Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh
2 Kĩ năng: Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT2); hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4
3 Kĩ năng: HS có ý thức sống và làm việc theo pháp luật
II Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT 1, 2
(phần luyện tập) của tiết LTVC trước
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC
của tiết học
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 (59):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2(59):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân, 1 số HS trình bày, lớp nhận xét
*Lời giải : b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
- 1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Thực hiện theo nhóm, ghi kết quả thực hiện vào bảng nhóm, đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo nhóm
Trang 10-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận * về lời giải:
- DT kết hợp với an ninh: cơ quan an
ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội an ninh,…
- ĐT kết hợp với an ninh: bảo vệ an
ninh, giữ gìn an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh, thiết lập an ninh,…
*Bài tập 3 (59):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-GV cho HS làm vào vở
-Mời một số HS trình bày kết quả
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 4 (59):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và các đoạn văn
-Mời một số HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, đại diện HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
*Lời giải:
a) công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán
b) xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS đọc nội dung và yêu cầu của bài và thực hiện cá nhân, đại diện HS trình bày kết quả, lớp nhận xét
* về lời giải:
- Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số ĐT của cha mẹ, số ĐT của người thân,…
- Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113,…
- Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có bố mẹ ở bên: ông
bà, chú bác, người thân, hàng xóm,…
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Địa lí Tiết 24: Ôn tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học về châu Á, châu Âu
2 Kĩ năng: HS xác định, mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn lãnh thổ của châu Á, châu Âu Tìm được vị trí châu Á, châu Âu trên bản đồ
- Khái quát đặc điểm châu á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân
cư, hoạt động kinh tế
3 Thái độ: HS yêu thích môn học