1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Tuần 34 - Lớp 5

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 83,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu hoïc sinh veà nhaø tieáp tuïc luyeän ñoïc baøi vaên; ñoïc tröôùc baøi thô Neáu traùi ñaát thieáu treû con.. - Vi-ta-li, Ca-pi, Reâ-mi.[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 34 – ( Năm h c 2018-2019)ọ

Tiếng Anh 133 Giáo viên chuyên dạy

Ba

23/04/

2019

TLV 67 Trả bài viết ( tả cảnh) Bài viếtTiếng Anh 134 Giáo viên chuyên dạy

24/04/

2019

Tập đọc 68 Nếu trái đất thiếu trẻ con Sách GK

Chính tả 34 Sang năm con lên bảy

Thể dục 34 Giáo viên chuyên dạy SGK, ,bảngNăm

25/04/

2019

LTC 68 Ôn tập dấu câu ( Dấu gạch ngang) SGK

Mĩ thuật 34 Giáo viên chuyên dạy

Tiếng Anh 135 Giáo viên chuyên dạy

Sáu

26/04/

2019

TLV 68 Trả bài viết ( tả người)

Âm nhạc 34 Giáo viên chuyên dạy

Ngày dạy : Thứ hai ngày 22/04/2019

 Chào cờ : Ti ết 34

 T ập đọc (Tiết 67 )

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngồi Hiểu nội dung:

Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các

câu hỏi 1,2,3 trong SGK)

II Chuẩn bị:

+ GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK PP: Vấn đáp+ thực hành + HS: Xem

trước bài

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Hoạt động khởi động :

Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang

năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

Lớp học trên đườngHoạt động lớp, cá nhân

Trang 2

Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước

ngoài

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn

- HS đọc các từ ngữ được chú giải trong

bài

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

- Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- HS trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung

bài:

+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như

thế nào?

+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc

que dùng để vạch chữ trên đất

Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi

+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi

khác nhau thế nào?

- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là

một cậu bé rất hiếu học?

- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì

về quyền học tập của trẻ em?

Đọc thi

- GV hướng dẫn học sinh đọc hay bài văn

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

3.Hoạt động vận dụng :

GV hỏi HS về nội dung, ý nghĩa của

truyện.Giáo viên nhận xét

4.Hoạt động tìm tịi mở rộng :

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất

thiếu trẻ con.

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày

một ngày hai mà đọc được”

Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ

hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”

Đoạn 3: Phần còn lại.

+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầytrò đi hát rong kiếm ăn

+ Lớp học rất đặc biệt

+ Có sách là những miếng gỗ mỏngkhắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc đượctrên đường

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc lên Có trínhớ tốt hơn Rê-mi, không quên nhữngcái đã vào đầu Có lúc được thầy khensẽ biết đọc trước Rê-mi

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bịthầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả,Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang họcnhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tênmình bằng cách rút những chữ gỗ

+ Lúc nào túi cũng đầy những miếnggỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tấtcả các chữ cái

+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóctrẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ emđược học tập

- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dụctrẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khaokhát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèoRê-mi

Trang 3

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động khởi động :

- Sửa bài tập

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2.Hoạt động luyện tập :

Luyện tập

Luyện tập, thực hành, đàm thoại

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định

yêu cầu đề

- Nêu công thức tính vận tốc quãng

đường, thời gian trong chuyển động đều?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

Bài 2

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi

cách làm

Nêu công thức tính

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Bài 2: Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãngđường AB:

90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) = 1giờ 30phút

 Luy ện từ và câu (Tiết 67)

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

Trang 4

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh trả lời (2 em)

- Học sinh nêu

Học sinh đặt câu theo từng tác dụng củadấu câu ( Chấm, Chấm hỏi , Cấm cảm ,dấu phẩy )

,trình bày câu , nhận xét , sửa saiTuyên dương HS đặt câu hay, chính xác

- Chuẩn bị: “Oân tập về dấu câu”

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính

diện tích, thể tích một số hình

Luyện tập

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề toán hỏi gì?

- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?

- Muốn tìm số viên gạch?

Bài 3 a, b

+ Hát

- HS lần lượt sửa bài tập

- Cả lớp nhận xét

“Luyện tập”

Bài 1: Chiều rộng nền nhà

8 : 4  3 = 6 (m)Diện tích nền nhà

8  6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch

4  4 = 16 (dm2)Số gạch cần lát

4800 : 16 = 300 ( viên)Số tiền mua gạch 20000 300 = 6000000 (đồng)

Đáp số: 6000000 đồng

Bài 3: Chu vi hình chữ nhật

- (84 + 28)  2 = 224(m)

- Diện tích hình thang

- (84 + 28)  28: 2 = 1568(m2)

Trang 5

- Nhắc lại nội dung ôn.

- Đáp số: 168 m ; 1568

m2 ; 784 m2 -

- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ

 Tập làm văn (Tiết 67)

TRẢ BÀI VIẾT (TẢ CẢNH )

+ Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: Vở

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Hoạt động khởi động :

Kiểm tra dàn ý bài văn tả người

- GV nhận xét

3.Hoạt động luyện tập :

Giáo viên nhận xét chung về kết quả

bài viết của cả lớp

Phướng pháp: Giảng giải

a) Giáo viên viết sẵn đề bài văn tả

cảnh

b) Nhận xét về kết quả làm bài:

c) Thông báo điểm số

Hướng dẫn học sinh chữa bài

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

a) Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm

của mình

b) Hướng dẫn chữa lỗi chung

c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài

- Hát

Trả bài văn kể chuyện

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

- HS đọc mục 1 trong SGK _ “Tự đánh giá bài làm của mình”

- Học sinh xem lại bài viết của mình, tự đánh giá ưu, khuyếtđiểm của bài dựa theo hướng dẫn

- Một số HS lên bảng chữa lần lượttừng lỗi Cả lớp tự chữa trên giấynháp

- Đọc lời nhận xét của thầy, đọcnhững chỗ thầy chỉ lỗi trong bài, sửalỗi vào lề vở hoặc dưới bài viết

- Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để

Trang 6

Hướng dẫn học tập những đoạn văn,

bài văn hay

Phương pháp: Phân tích

- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay

3.Hoạt động tìm tịi mở rộng :

soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi

- 1 học sinh đọc mục 3 trong SGK(Học tập những đoạn văn, bài vănhay)

- Học sinh trao đổi, thảo luận tìm racái hay, cái đáng học của đoạn văn,bài văn

- Mỗi học sinh chọn một đoạn trongbài của mình viết lại theo cách hayhơn

- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt vềnhà viết lại bài văn

 Tiếng Anh

Giáo viên chuyên dạy Ngày dạy : Thứ tư ngày 24/04/2019

 TẬP ĐỌC (Tiết 68)

NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiệntâm hồn ngỗ nghĩnh cuả trẻ thơ - Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu mếm và trântrọng của người lớn đối với trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị: +GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phương pháp: vấn đáp,

thực hành + HS: SGK

III.Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động khởi động :

Gọi 2 HS đọc bài Lớp học trên

đường, trả lời các câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét

2.Hoạt động luyện tập :

Luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 khổ thơ

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú

- Học sinh trả lời

Nếu trái đất thiếu trẻ con+ Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vônghĩa

+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơĐỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũtrụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoađể bày tỏ lòng kính trọng phi công vũtrụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng

Anh hùng Liên Xô.

+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệtthành của khách được nhắc lại vộivàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anhhãy nhìn xem!

+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ

Trang 7

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,

đàm thoại

+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là

ai? Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao

viết hoa chữ “Anh”

+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi

đâu?

+ Cảm giác thích thú của vị khác

về phòng tranh được bộc lộ qua

những chi tiết nào?

+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì

ngộ nghĩnh?

+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn

chứa đựng những điều gì sâu sắc?

- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng khổ

Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc

- Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa

của bài thơ

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

- GDMT:

3.Hoạt động tìm tịi mở rộng :

- Nhận xét tiết học

ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầutôi to được thế? Và thế này thì “ghêgớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửagià khuôn mặt – Các em tô lên mộtnửa số sao trời!

+Quavẻ mặt: vừa xem vừa sung sướngmỉm cười

+Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.+Đôi mắt to chiếm nửa già khuônmặt, trong đó có rất nhiều sao

+Ngựa xanh nằm trên cỏ,ngựahồngphi trong lửa

+ Mọi người đều quàng khăn đỏ.+ Các anh hùng trông như nhữngđứa trẻ lớn

+ Nếu không có trẻ em, mọi hoạtđộng trên thế giới sẽ vô nghĩa

+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em.+ Trẻ em là tương lai của thế giới.+Mọi hoạt động người lớn trở nên có

Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao

Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bàithơ

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.

Trang 8

-Nêu tác dụng của biểu đồ ?

-Nêu cấu tạo của biểu đồ ?

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu BT

-GV treo bảng phụ vẻ biểu đồ BT1

Yêu cầu HS thảo luận làm bài

Bài 2a : Gọi HS nêu yêu cầu BT

-GV treo bảng phụ như SGK/174

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu BT

-Bài giải : Khoanh vào ý C là đúng

+Biểu đồ dạng tranh Biểu đồ dạnghình cột Biểu đồ dạng hình quạt

-Biểu diễn tương quan về số lượnggiữa các đối tượng hiện thực nào đó -Biểu đồ gồm : tên biểu đồ , nêu ýnghĩa biểu đồ , đối tượng được biểudiễn , các giá trị được biểu diễn vàthông qua hình ảnh biểu diễn

-HS đọc đề -1 HS hỏi , 1 HS khác đáp

-Bài giải :a)Có 5 HS trồng cây ; Lan trồng 3cây ; Hoà trồng 2 cây ; Liên trồng 5cây ; Mai trồng 8 cây ; Dũng trồng 4cây

b)Hoà trồng ít cây nhất c)Mai trồng nhiều cây nhất d)Liên , Mai trồng nhiều cây hơn bạnDũng

e)Lan , Hoà trồng ít cây hơn bạn Liên -HS đọc đề

a)HS lên bảng điền vào ô còn trống b)HS lên bảng vẽ tiếp các cột cònthiếu vào biểu đồ/174

II Chuẩn bị: + GV: Bảng nhóm, bút dạ Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.

Trang 9

Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- GV hướng dẫn cách trình bày

- Giáo viên kiểm tra, nhận xét

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề

- GV nhắc học sinh thực hiện lần lượt

2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan

và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy

cho đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải

đúng

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

Sang năm con lên bảy

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- HS đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4của bài

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh thi đua 2 dãy

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Ôn thi

 Thể dục

Giáo viên chuyên dạy Ngày dạy : Thứ năm ngày 25/04/2019

 Luy ện từ và câu (Tiết 68)

ÔN DẤU CÂU (DẤU GẠCH NGANG)

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Hoạt động khởi động :

MRVT: Quyền và bổn phận

- Giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học

- Hát

- Học sinh sửa bài

Trang 10

2.Hoạt động luyện tập :

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

- GV nhắc HS chú ý xếp câu có dấu

gạch ngang vào ô thích hợp sao cho

nôùi đúng tác dụng của dấu gạch

ngang

 Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

Bài 2: GV giải thích yêu cầu của bài:

đọc truyện  tìm dấu gạch ngang  nêu

tác dụng trong từng trường hợp

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải

đúng

- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?

- Thi đua đặt câu có sử dụng dấu gạch

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm nội dungbài tập  suy nghĩ, thảo luậnnhóm đôi

 Lớp nhận xét

 Lớp sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp làm bài theo nhóm bàn

- 1 vài nhóm trình bày

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu

- Theo dãy thi đua

Học bài Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Hoạt động khởi động :

On về biểu đồ

- Gọi HS sửa bài tập

- GV nhận xét

2.Hoạt động luyện tập :

+ Hát

- HS lần lượt sửa bài tập

- Cả lớp nhận xét

“Luyện tập”

Bài 1: HS thực hành bảng con

Trang 11

Ôn kiến thức.

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính

diện tích, toán về chuyển động đều

Luyện tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề

- GV cho HS làm bảng con

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề

- Nêu dạng toán

- Nêu quy tắc tính

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề hỏi gì?

Nêu công thức tính diện tích hình thang

- Nhắc lại nội dung ôn

3.Hoạt động tìm tịi mở rộng :

HS sửa bài

Bài 2: x+ 3,5= 4,72+ 2,28x+3,5=7

x=7-3,5=3,5x- 7,2= 3,9+2,5x-7,2=6,4x=6,4+7,2=13,6

- Bài 3: Đáy lớn của mảnhđất hình thang

150 =250(m)Chiều cao mảnh đất

250 =100(m)Diện tích mảnh đất hình thang là:

(150+250) 100: 2= 20000 (m2) = 2 haNhận xét tiết học

Chuẩn bị: Luyện tập chung

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Hoạt động khởi động :

GV kiểm tra vở, kiểm tra điểm bài

làm của một số học sinh về nhà đã

viết lại

2.Hoạt động luyện tập :

Nhận xét chung về kết quả bài viết

a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn đề

bài

b) Nhận xét về kết quả làm bài:

- Những ưu điểm chính:

+ Xác định đề:

+Bố cục ; ý ; cách diễn đạt

Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài

+ Hát

- Một số học sinh lên bảng chữa lần

Trang 12

ví dụ.

c) Thông báo điểm số (điểm giỏi, khá,

trung bình, yếu)

Hướng dẫn học sinh chữa bài

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung

b) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài

- Đọc lời nhận xét của thầy, đọc những

chỗ thầy chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi vào lề

vở hoặc dưới bài viêt

- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh

làm việc

3.Hoạt động vận dụng :

- Học tập đoạn văn hay, bài văn hay

- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay

4.Hoạt động tìm tịi mở rộng :

Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà

viết lại bài văn để nhận đánh giá tốt

hơn

lượt từng lỗi

- Cả lớp tự chữa trên nháp

- Học sinh cả lớp trao đổi về bài chữatrên bảng

- Học sinh chép bài chữa vào vở

- Trao đổi bài với bạn bên cạnh đểkiểm tra kết quả chữa lỗi

- Học sinh trao đổi, thảo luận dưới sựhướng dẫn của giáo viên để tìm ra cáihay, cái đáng học của đoạn văn, bàivăn

- Mỗi học sinh chọn một đoạn trongbài của mình, viết lại cho hay hơn

Nhận xét tiết học

Bài1Cột 1); Bài2 Cột1; bài3

+ GV:Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Phương pháp: thực hành + HS: VBT, SGK.III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Hoạt động khởi động :

Luyện tập chung

- Gọi HS sửa bài tập

- GV nhận xét

2.Hoạt động luyện tập :

Ôn kiến thức

- Nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết

trong phép tính Giải toán có liên quan

đến tỉ số phần trăm

- HS lần lượt sửa bài tập

- Cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w