NhËn xÐt Bæ sung ViÕt vµo vë 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp 2 HS ngồi cùng bàn đọc tình huống, đặt tất cả các câu cảm có thể- Nhận xét đọc lại câu hay... 1 HS đọc thành t[r]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2008
Toán Tiết 146 : Luyện tập (153)
I Mục tiêu: HS cần:
-Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 1 số -Giải các bài toán có liên quan tìm 1 trong 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó -Tính diện tích hình bình hành
II đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi bài tập 5
III Các hoạt động dạy – học :
1 KTBC (5') Gọi HS làm bài tập 4 (-125)
GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới
Luyện tập chung (30')
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp
- GV chữa bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS làm bảng lớp, HS lớp làm nháp
- HS nêu cách làm và kết quả
* Củng cố: các phép tính về phân số, tính
Bài 2:
GV yêu cầu HS đọc đề bài
2 HS phân tích đề
Yêu cầu HS làm bài
- HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp
- 1 số HS đọc bài làm
GV chữa: ĐS: 180cm2
+ Muốn tính diện tích HBH ta cần biết gì?
Để tìm được chiều cao của HBH ta cần
làm như thế nào?
- Củng cố: tìm phân số của 1 số, tính
diện tích HBH
- HS trả lời
Bài 3, 4:
- Yêu cầu HS đọc đề và phân tích đề - 1 HS đọc đề, 2 phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bảng lớp, HS lớp làm vở
- GV chấm 1 số bài - chữa bài:
Bài 3: ĐS: 45 chiếc ô tô;
Bài 4: ĐS: 10 tuổi
- Củng cố: Tìm 1 trong 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó
Bài 5: (cả lớp)
- Yêu cầu HS làm nhanh (miệng) - 1 HS nêu đáp án
- Yêu cầu HS giải thích -Vì hình HS cho biết 1/4 số ô vuông được tô
màu Hình B có 2/8 hay 1/4 số ô vuông được tô màu
- Củng cố khái niệm phân số
3 Củng cố - dặn dò: (5')
- Nêu các bước giải bào toán tổng tỉ , hiệu tỉ
- Nhận xét giờ học
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị giờ sau
Tuần 30
Trang 2Tập đọc Tiết 59 : Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử
Đọc đúng các tiếng, từ khó: Xê- vi-la, Ma- gien-lăng, biển lặng, nước, Na- tan, sống sót
Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, những hy sinh đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được/
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
II đồ dùng dạy - học
- ảnh chân dung Ma-gien-lăng
- Bản đồ thế giới
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (4')
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng
ơi…từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1')
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (12')
- Viết bảng các tên riêng và các số chỉ
ngày, tháng: Xi-vi-la, Ma- gien-lăng, Ma-tan,
ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9
năm 1552, 1083 ngày
- 5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc - HS đọc bài
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt) Gv chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc
từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau: - Theo dõi GV đọc mẫu
Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, rõ ràng, to vừa đủ nghe thể hiện cảm hứng ngợi ca Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm
Nhấn giọng ở những từ ngữ: khám phá, mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, uống nước tiểu, ninh nhừ giầy, thắt lưng da, ném rác, nảy sinh, bỏ mình, không kịp, mười tám thuỷ thủ sống sót, mất bốn chiếc thuyền, gần hai trăm người bỏ mạng, khẳng định, phát hiện
Trang 3b) Tìm hiểu bài (10')
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và lần lượt trả lời từng câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi - nhận xét
Ma-Gien-Lăng thực hiện cuộc thám hiểm
nhiệm vụ khám phá con đường biển dẫn đến những vùng đất mới
Vì sao Ma-Gien-Lăng lại đặt tên cho Đại
dương mới tìm dược là Thái Bình Dương Vì ong thấy nơi dây sóng yên biển lặng
nên đặt tên là Thái Bình Dương
Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
Đoàn thám hiểm đã thiệt hại như thế nào?
Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo
Thái Bình Dương - Chấu á - Ân Độ dương - Châu Phi
- GV dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình của
Đoàn thám hiểm của Ma-Gien-Lăng đã
đạt những kết quả gì? Đã khẳng định trái đát hình cầu, phát
hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì? HS tiếp nối trả lời
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các
vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục
đích đặt ra
Em hãy nêu ý chính của bài HS trao đổi - phát biểu - nhận xét
(GV ghi những ý chính lên bảng)
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng (10')
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài Mỗi HS đọc 2 đoạn Cả lớp theo dõi, tìm
ra cách đọc hay
- HS tiếp nối đọc thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm:
Treo bảng phụ có đoạn văn
Yêu cầu HS đọc theo cặp HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét - cho điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dò (5'0
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Hỏi: Muốn tìm hiểu khám phá thế, là HS
các em cần làm gì? (dành cho HS giỏi)
- 1 HS đọc
Chính tả
Tiết 30 : Đường đi Sa Pa
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn từ Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa… đất nước ta trong bài Đường đi Sa Pa
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v/d/gi
Trang 43 Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp Sa Pa
II đồ dùng dạy - học
- Bài tập 2a hoặc 2b phô tô ra giấy A3
- Bài tập 3a hoặc 3b viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ (3')
- Kiểm tra HS đọc và viết các từ cần chú ý
phân biệt của tiết chính tả trước - 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ ngữ- nhận xét:
trung thành, chung sức, con trai, cái chai, phô trương, chương trình…
- Nhận xét chữ viết từng HS
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn viết chính tả (20')
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ-
viết - 2 HS đọc thuộc lòng thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo và trả lời câu hỏi
- Hỏi:
Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào?
Ví sao Sa Pa được gọi là “món quà tặng
diệu kỳ” của thiên nhiên?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện đọc - Luyện viết bảng các từ: thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh khắc, mưa tuyết, hây
hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì…
- Đổi chéo soát lỗi
c) Nhớ- viết chính tả
d) Chấm bài- nhận xét bài viết của HS
2.3 Hướng dẫn làm bài tập (10')
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm GV
nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh cho vần để
tạo thành nhiều tiếng có nghĩa
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
phiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV
ghi nhanh vào phiếu
- Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng - Viết vào vở
Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - 1 HS làm bảng lớp HS cả lớp viết bằng
bút chì vào SGK
- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành HS
- nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)
Thế giới- rộng- biên giới- dài
b) GV tổ chức cho HS làm bài tập 3b tương tự
như cách tổ chức làm bài 3a - Lời giải:Lời giải- lưu giữ- bằng vàng- đại dương-
thế giới
Trang 53 Củng cố - dặn dò (5')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn
ở BT3, đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT2
vào vở
Đạo đức Tiết 30 : Bảo vệ môi trường
I Mục tiêu: HS cần hiểu:
- Hiểu con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch
- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
II đồ dùng dạy - học
- Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
1 Khởi động: trao đổi ý kiến (8')
- GV yêu cầu HS quan sát lớp học và nhận
xét vệ sinh lớp học
- GV giới thiệu bài
2 Trao đổi thông tin (12')
- Yêu cầu HS đọc, thảo luận về các sự kiện
đã nêu trong SGK - HS thảo luận- Một số nhóm trình bày ý kiến thảo luận -
HS nhóm khác nhận xét - bổ sung
Đất đai bị xói mòn: diện tích đất trồng bị
giảm
Dầu đổ vào đại dương, gây ô nhiễm, sinh
vật biển chết
Rừng bị thu hẹp, lượng nước ngầm dự trữ
bị giảm
3 Làm việc cá nhân (BT1-SGK) (10')
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến đánh giá
- Yêu cầu HS giỏi giải thích
- HS đọc thầm bài và suy nghĩ
- 1 số HS giải thích sự đánh giá của mình
-Các công việc bảo vệ môi trường: b, c, đ, g
4 Hoạt động tiếp nối (5')
- Nhắc nhở HS tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường ở địa phương em
Tiếng Việt ( BD) Tiết 115: Ôn tập : Đập đọc - Chính tả
I Mục tiêu
-Rèn kĩ năng đọc và trao đổi nội dung bài tập đọc
- Bồi dưỡng HS đọc diễn cảm
-Rèn kĩ năng HS làm các bài chính tả
II Đồ dùng
VBT
Trang 6III Hoạt động dạy học
1 Ôn tập đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp HS đọc theo cặp đôi
Gọi HS đọc nối nhau theo đoạn bài "Hơn
một nghìn ngày vòng quanh trái đất " - HS đọc nối nhau (3 lần )
- Gọi Hs đọc toàn bài HS đọc toàn bài
GV nhận xét HS đọc
-Yêuc cầu HS tra
-Trao đổi nhóm đôi nội dung bài đọc
- GV nhận xét
-HS trao đổi nhóm đôi nội dung câu bài tập đọc
2 Ôn chính tả
Yêu cầu HS làm VBT- trang 77-78
- Bài tập 1 Điền nhũng tiếng có nghĩa
ứng với mỗi ô trống dưới đây
-GV hướng dẫn HS làm
HS làm việc nhóm đôi
- Đọc yêu cầu
- Hoạt động nhóm đôi ,những HS KG giúp
HS yếu
-GV nhận xét , chữa cho HS
Bài tập 2 Điền những tiếng có nghĩa thích
GV chũa đưa đáp án thế giới -dài -biên
giới -, dài
- GV yêu cầu HSKG làm nhiều hớn bài
3 Củng cố ,dặn dò
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
HĐGDNGLL Tiết 57: Sinh hoạt theo chủ điểm : Hoà bình và hữu nghị
Tổ chức cho học sinh sưu tầm tranh ảnh về cuộc sồng của thiếu nhi thế giới
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh hiểu được một số nền văn hoá và truyền thống của các thiếu nhi trên thế giới thông qua tranh hảnh và thông tin đại chúng
II.Đồ dùng:
Tranh ảnh về các thiếu nhi trên thế giới
III Hoạt động dạy học
1.KTBC
2 Bài mới
*) GTB
*) Giảng bài
Tổ chức cho hócinh hát bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”
*) Tổ chức cho học sinh trưng bày các tranh ảnh và nêu ý nghĩacủa từng bức tranh vẽ về cuộc sống của các em thiếu nhi trên thế giới
GV nêu một số nền văn hoá và truyền thống của các em thiếu nhi trên thế giới
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 6 về nội dung của tường bức tranh
Gọi đại diện các nhóm nêúy kiến củanhóm mình
GV chốt
3 Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
Trang 7-chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2008
Toán Tiết 147 : Tỷ lệ bản đồ
I Mục tiêu: HS cần:
- Bước đầu, nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (cho biết 1 đơn vị đo độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu)
II đồ dùng dạy - học
- Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam, bản đồ 1 số tỉnh
III Các hoạt động dạy – học :
1 Giới thiệu bài (1')
2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ: (12')
- GV cho HS xem bản đồ Việt Nam
trong SGK có ghi tỉ lệ 1: 10.000.000 - HS quan sát- HS đọc tỉ lệ
- Tương tự bản đồ thế giới, bản đồ hành
chính Việt Nam , bản đồ tự nhiên Việt
Nam, bản đồ tỉnh Hải Dương
- GV nêu:
Các tỉ lệ 1: 10.000.000, ghi trên các
bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ
GV giới thiệu về tỉ lệ bản đồ:
- HS nhắc lại
- Tỉ lệ bản đồ 1:10.000.000 cho biết hình nước ta vẽ thu nhỏ mười triệu lần chẳng hạn
độ dài 1cm trên bản đồ tương ứng với độ dài thật là 10.000.000cm hay 100km
- Tỉ lệ đó cũng có thể được viết dưới dạng phân số là: 1/10.000.000 Trong phân số này, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ (1 đơn vị đo độ dài) Mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng (10.000.000 đơn vị đo độ dài)
GV nêu 1 số tỉ lệ bản đồ khác - HS nêu câu trả lời miệng
3 Luyện tập: (20')
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu câu hỏi
- 1 HS trả lời miệng
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- 3 cặp HS nêu miệng
Bài 2:
- HS lớp làm phiếu bài tập
- GV chữa bài
Bài 3:
- Cách tiến hành tương tự bài 2
- GV chữa bài,
ĐS: a) (S), b) (Đ), c (S), d) (Đ) - 1 số HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích - 1 số HS giải thích cách làm
4 Củng cố - dặn dò: (4')
- Nêu lại cách tìm tỉ lệ bản đồ
- Nhận xét giờ học
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị giờ sau
Luyện tù và câu Tiết 59 : Mở rộng vốn từ: Du lịch- thám hiểm
I Mục tiêu
Trang 81 Kiến thức: - Mở rộng và hệ thống hoá vồn từ về: du lịch, thám hiểm
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn văn về hoạt động du lịch, thám hiểm trong đó có sử dụng các từ ngữ vừa tìm được
- Yêu cầu văn viết mạch lạc, đúng chủ đề, ngữ pháp
3 Thái độ: Giáo dục HS có tính sáng tạo, tìm tòi
II đồ dùng dạy - học
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (4')
- Gọi 2 HS lên bảng làm phần a), b) của bài
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ,
yêu cầu, đề nghị?
+ Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự
ta phải làm như thế nào?
-
- Nhận xét câu trả lời của từng HS
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.2 Hướng dẫn làm bài tập (30')
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung
của bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 - HS hoạt động nhóm 4
- Phát giấy bút cho nhóm - Nhận giấy bút, bàn luận, làm bài vào giấy
- Gọi nhóm đã xong dán kết quả lên bảng,
trình bày phần bài làm - HS trình bày, HS nhóm khác đánh giá - nhận xét bổ sung
- GV kết luận
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc thành tiếng
- tổ chức cho HS tìm tiếp sức theo tổ (nhóm) - hoạt động tổ (nhóm)
- Phổ biến cách thi tiếp sức: tìm từ với mỗi
nội dung GV viết thành cột trên bảng Sau đó
cho từng tổ thi tìm từ tiếp sức Mỗi thành viên
trong tổ chỉ được viết một từ, sau đó đưa bút
cho bạn viết tiếp, 2 tổ thi cùng một nội dung
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ,
từ đúng nội dung
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng (mối
HS đọc một mục) Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
trước lớp
- Yêu cầu HS tự viết bài - Cả lớp viết bài vào vở 3 HS (3 trình độ)
viết vào giấy khổ to
- Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kỹ cho
HS về cách dùng từ, đặt câu
- Đọc, chữa bài
Trang 9- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt.
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình - 5 đến 7 HS đọc đoạn văn mình viết
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố - dặn dò (5')
- nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào
vở và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2008
Tập đọc Tiết 60 : Dòng sông mặc áo
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó: làm sao, lụa đào, bao la, ráng vàng, sao lên, lặng yên, là đà, nở…
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, dòng thơ
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm vẻ đẹp của dòng sông, sự thay đổi màu sắc đến bất ngờ của dòng sông
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng vui, dịu dàng, ngạc nhiên Học thuộc bài thơ
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: điệu, hây hây, ráng, ngẩn ngơ
II đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (4')
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối, 1 HS đọc toàn
bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1')
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (12')
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ
(3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS (nếu có) Chú ý các câu thơ sau:
Khuya rối/ sông mặc áo đen
Nép trong rừng bưởi/ lặng yên đôi bờ
Sáng ra/ thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ/ áo hoa
Ngước lên bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhoà áo ai…//
- HS đọc bài theo trình tự:
HS1: Dòng sông mới điệu…sao lên
HS2: Khuya rồi…nở nhoà áo ai
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc
từng dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ - 3 HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau: - Theo dõi GV đọc mẫu:
Trang 10 Toàn bài đọc với giọng vui, dịu dàng, thiết tha, tình cảm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương
Nhấn giọng ở những từ ngữ: điệu làm sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây, ráng vàng, nép, ngẩn ngơ, áo hoa, ngước lên, la đà, hoa bưởi, nở nhoà…
b) Tìm hiểu bài (10')
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi- Nhận xét
Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”?
Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để tả cái
rất “điệu” của dòng sông?
“Ngẩn ngơ” nghĩa là gì? (HS khá, giỏi)
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế
nào trong một ngày? Hãy tìm những từ ngữ,
hình ảnh nói lên sự thay đổi ấy?
Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay?
Trong bài thơ có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp
Em thích hình ảnh nào? Vì sao? (HS khá giỏi)
Tiếp nối nhau phát biểu:
Em thích hình ảnh: nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Vì ánh nắng lúc bình minh rất đẹp gợi cho dòng sông vẻ mềm mại, thướt tha như thiếu nữ
8 dòng thơ đầu miêu tả gì? 8 dòng thơ đầu miêu tả màu áo của
dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối
6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì? 6 dòng thơ cuối miêu tả màu áo của
dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng
Em hãy nêu nội dung chính của bài Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
quê hương và nói lên tình yêu của tác giả
đối với dòng sông quê hương
- Ghi ý chính của bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng (10')
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, cả lớp
đọc thầm tìm cách đọc hay - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn ở
phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ - HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
- GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò(4')
- Bài thơ cho em biết điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS vè nhà học thuộc lòng bài thơ và soạn bài Ăng-co-vat
Kĩ thuật Tiết 30: Lắp xe nôi
I Mục tiêu