Môn:Đạo Đức Bài 10: Lịch sự với mọi người I Muïc tieâu: Hoïc xong baøi naøy, HS coù khaû naêng 1- Hieåu -Thế nào là lịch sự với mọi người -Vì sao cần phải lịch sự với mọi người 2- biết c[r]
Trang 1Thứ năm ngày 01 tháng 02 năm 2007
Môn: TẬP ĐỌC.
Bài: BÈ XUÔI SÔNG LA
I.Mục tiêu: đích,
1.Đọc lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các từ khó do ảnh hưởng của phương ngữ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hợi đúng nhịp thơ
-Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: Sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chum, lát hoa, …
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công việc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A-Kiểm tra bài
cũ:
4 -5’
B -Bài mới.
*Giới thiẹu bài:
2 -3’
Hoạt động 1:
HD luyện đọc
- Luyện đọc và
tìm hiểu bài
10-12’
* Gọi HS lên bảng đọc bài anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa và trả lời câu hỏi
-Nhận xét ghi điểm
* Dẫn dắt ghi tên bài học
* Đọc mẫu
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp
-GV chú ý sửa lỗi phát âm cho học sinh
-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ khó ở phần chú giải
-Yêu cầu Hs đọc bài theo cặp
-Yêu cầu 2HS đọc lại toàn bài
-Gv đọc mẫu toàn bài
-Yêu cầu HS đọc thầm và Những loại gỗ quý nào đang xuôi dòng sông La?
-Giảng giới thiệu sông La:
* 3HS lên bảng nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi ở cuối bài
* Nhắc lại tên bài học
*Nghe
-HS 1 đọc: Khổ thơi 1
-HS 2: Khổ thơ 2
HS 3: Khổ thơ 3
-1HS đọc phần từ ngữ ở phần chú giải lớp đọc thầm
-HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc bài
-2HS đọc thành tiếng Đọc thầm
-Theo dõi
-Đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi -Nghe
- 2HS đọc khổ thơ 2
- 2HS Trong trẻo như ánh mắt
Trang 2Hoạt động 2:
Hướng dẫn đọc
diễn cảm
7-8’
HĐ3:Củng cố, dặn
dò:
3-4’
-Sông La đẹp như thế nào?
-Dòng sông La được ví với gì?
-Giảng:
-Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì?
-Ghi ý chính lên bảng
-Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ tới mùi vôi xây, mùi lán cửa và múi mái ngói hồng?
-Hình ành “Trong đạn bom đổ nát bừng tươi nụ ngói hồng”
nói lên điều gì?
-Khổ thơ 3 nói lên điều gì?
-Gọi HS đọc cả bài và nêu ý chính của bài
* Gọi 3 HS đọc khổ thơ nối tiếp
-Nhận xét cho điểm
* Gọi HS đọc và nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài
Bờ tre xanh im mát
………
-Dòng sông La được ví với con người: Trong như ánh mắt, bờ tre xanh như hàng mi
-Nghe
-Vẻ đẹp bình yên của dòng sông La
-Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, … -Sức của nhân dân trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
-Nêu:
-1HS đọc – lớp đọc thầm và nêu nội dung của bài
-Nhận sét bổ sung
* Đọc bài theo yêu cầu của giáo viên -Giọng kể rõ ràng chậm rãi
-Nối tiếp nêu
-Luyện đọc theo cặp
-3-5 HS thi đọc
* 1HS đọc cả bài và nêu nội dung bài
-Môn: TOÁN Bài: QUY ĐỒNG MẪU SỐ TIẾP THEO.
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm mẫu số chung
Trang 3- Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số.
II Các hoạt động dạy – học
A- Kiểm tra
bài cũ.
B- Bài mới.
Hướng dẫn
thực hiện
Quy đồng
mẫu số hai
phân số và
6
7
12
5
10-12’
Luyện tập.
Bài 1, 2.
6 -7 ‘
Bài 3:
Làm vở
7 -8’
* Gọi HS lên bảng quy đồng mẫu số 2 phân số
Chấm một số vở bài tập của Hs
-Nhận xét chung
* Dẫn dắt ghi tên bài học
* Nêu vấn đề
-Yêu cầu HS tìm MSC để quy đồng hai phân số và
6
7 12 5 -Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số và ?
6
7 12 5
- Khi quy đồng hai phân số ta được hai phân số nào?
-Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số các phân số khi có một mẫu số là MSC?
-Nêu thêm một số chú ý
* Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét chữa bài
* Gọi HS đọc đề bài
-Em hiểu yêu cầu của đề bài như thế nào?
-Nhắc lại yêu cầu của đề bài và yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét sửa bài
* 2HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét sửa sai
* Nhắc lại tên bài học
*2HS đọc lại đề bài
-Có thể là 6 x 12 = 72 hoặc 12
-Có thể chọn 12 là MSC để quy đồng hai phân số và
6
7 12 5 -Nêu: …
-Nêu: + Xác định mẫu số chung +Tìm thương của MSC và mẫu số của phân số kia
+Lấy thương vừa tìm được nhân với tử số
- 2HS nhắc lại
Nghe
* 4 HS lên bảng làm bài Mỗi HS thực hiện quy đồng hai cặp phân số
HS cả lớp làm vào bảng con
-Nhận xét bài làm trên bảng
* Viết các phân số lần lượt bằng và mẫu số chung 24
6
5 9 8
-Nêu:
-HS làmbài:
-Nhẩm 24 : 6 = 4
24
20 4 6
4 5 6
5
………
-Một số học sinh nêu cách làm
* Nghe , ghi nhớ
Trang 4C-Củng cố –
dặn dò.
4 -5’
* Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về làm thêm bài tập về quy đồng mẫu số của hai phân số -Nghe.
-Môn:Khoa học Bài 42: Sự lan truyền âm thanh IMục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể
-Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh được lan truyền trong môi trường (Khí, lỏng, hoặc rắn tới tai
-nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
-Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
II Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ (lon); vài vụn giấy; 2 miếng ni lông; dây chun, một sợi dây mềm; trống; đồng hồ, túi ni lông, chậu nước
III Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra
bài cũ
2 Bài mới
HĐ1: giới
thiệu bài
HĐ2:Tìm
hiểu vệ sự lan
truyền âm
thanh
MT: nhận
biết được tai
ta nghe được
âm thanh khi
rung động từ
vật phát ra âm
thanh được
lan truyền tới
* Giáo viên yêu cầu HS lên bảng trả lời bài cũ
-GV nhận xét, đánh giá, chấm điểm cho HS
* Giới thiệu bài -Dẫn dắt ghi tên bài
*Cách tiến hành -Tại sao gà trống, tai ta nghe được tiếng trống, yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lí giải của mình Sau đó, GV đặt vấn đề:
Để tìm hiểu, chúng ta làm thí nghiệm như hướng dẫn ở trang 84 SGK
GV mô tả yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 84 SGK và dự đoán điều gì xảy ra khi gõ trống
Lưu ý: Giơ trống ở phía trên ống, mặt trống song song với tấm ni lông bọc miệng ống và gần tấm ni lông có thể
* 2HS lên bảng nêu ghi nhớ
* Nhắc lại tên bài học
* Suy nghĩ
-Một số HS đưa ra lời giải thích của mình
-Nghe
-Quan sát hình SGK thảo luận cặp đôi và nêu tình huống sảy ra -HS dựa đoán hiện tượng Sau đó tiến hành thí nghiệm., gõ trống và quan sát các vụn giấy này
Trang 5HĐ2: Tìm
hiểu về sự lan
truyền âm
thanh qua chất
lỏng, chất rắn
Mục tiêu: nếu
ví dụ chứng tỏ
âm thanh có
thể lan truyền
qua chất lỏng,
chất rắn,
đặt cách khoảng 5-10 cm -Thảo luận về nguyên nhân làm cho tấm ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ trống đến tai ta như thế nào?
Gợi ý HS liên hệ với bài không khí đã học để nhận ra sự tồn tại củ không khí và vai trò của không khí trong việc cho tấm ni lông rung động
GV hướng dẫn
- Tương tự như vây, khi rung động lan truyền tới tai sẽ làm màng nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể nghe thấy được âm thanh
Để giúp HS hiểu hơn về sự lan truyền rung động và tránh hiểu nhầm là không khí từ chỗ cái trống đi thắng đến tai,
GV có thể đưa ra ví dụ tương tự về sự truyền chuyển động của một dãy hòn bị đặt gần nhau và thẳng hàng Khi hòn bi đầu dãy chuyển động đập vào hòn bi thứ 2, hòn bi thứ 2 lại đập vào hòn bi thứ 3… cứ như vậy hòn bi cuối dãy cũng chuyển dộng
-Aùp tai xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa
-Cá nghe thấy tiếng chân người bước -Cá heo, cá voi có thể “ nói chuỵên”
với nhau dưới nước
*Cách tiến hành
HS có kinh nghiệm về âm thanh khi lan truyền thì càng ra xa nguồn càng yếu đi
GV có thể đưa ra câu hỏi chung cho cả lớp, sau đó vho một số HS trình bày -GV có thể hỏi: Trong thí nghiệm gõ trống gần ống có bọc ni lông ở trên, nếu ta đưa ống ra xa dần -(Trong khi vẫn đang gõ trống ) thì rung động của các vụn giấy có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào? *Cách tiến
-Thảo luận và trả lời câu hỏi -Nghe câu hỏi suy nghĩa trả lời
- HS nhận xét như SGK; mặt trống rung động làm cho không khí gần đó rung động Khi rung động này được truyền đến không khí liền đó… Và lan truyền trong không khí Khi rung động lan truyền tới miệng ống sẽ làm cho tấm ni lông rung động và làm các vụn giâý chuyển động
* HS tiến hành thí nghiệm như hình 2 trang 85 SGK
Từ thí nghiệm, HS thấy rằng âm thanh có thể truyền qua nước, qua thành chậu Như vậy, âm thanh còn có thể truyền qua chất lỏng và chất rắn
(VD: đứng gần trống trường thì nghe rõ hơn; khi ô tôt ở xa nghe tiếng còi nhỏ…)
* Sau đó cho HS tiến hành thí nghiệm để thấy rung động yếu
Trang 6HĐ3: Tìm
hiểu âm thanh
yếu đi hay
mạnh lên khi
khoang cách
đến nguồn âm
xa hơn
MT: Nếu ví
dụ hoặc làm
thí nghiệm
chứng tỏ âm
thanh yếu đi
khi lan truyền
ra xa nguồn
HĐ4: Trò chơi
nói chuyện
qua điện thoại
C -Củng cố
dặn dò
hành Cho từng nhóm HS thực hành làm điện thoại nối dây Phát cho mỗi nhóm một mẩu tin ngắn ghi trên tờ giấy, Một em phải truyền tin này cho bạn cùng nhóm
ở đầu dây bên kia (Sợi dây nên đủ dài, dây nối cần căng và đáy ống nói nên mỏng) Em phải nói nhỏ sao cho bạn mình nghe được những người giám sát (Do nhóm khác cử) đứng cạnh bạn đó không nghe được Nhóm nào ghi lại đúng bản tin mà không để lộ thì đạt yêu cầu
* GV có thể hỏi thêm: khi dùng “ Điện thoại” ống như trên, âm thanh đã truyền qua những vật trong môi trường nào? Từ đó, GV giúp nhận ra âm thanh có thể truyền qua sợi dây trong trò chơi này
* Nêu Nội dung bài?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà học bài
dần khi đi ra xa trốn Như vậy, thí nghiệm bàu cũng cho thấy âm thanh yếu dần khi lan truyền ra xa nguồn âm
* Thực hành chơi theo yêu cầu -Nhận xét
-Trả lời
* Nghe và nêu ghi nhớ của bài
- Về thực hiện
-Môn: TẬP LÀM VĂN.
Bài: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình
2 Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy
3 Thấy được cái hay cái đẹp của bài thầy khen
II Chuẩn bị.
- Bảng phụ ghi hình thức của bài văn miêu tả
- Phiếu học tập cá nhân có ghi sẵn một số lỗi điển hình
Lỗi chính tả/
sửa lỗi
Lỗi dùng từ/
sửa lỗi
Lỗi về câu/ sửa
lỗi
Lỗi diến đạt/
sửa lỗi
Lỗi về ý/ sửa lỗi
Trang 7III Các hoạt động dạy - học:
1-Trả bài.
2 Hướng dẫn
chữa bài.
3.Đọc bài văn
hay
4.Củng cố
dặn dò.
* Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc nhiệm vụ của tiết trả bài tập làm văn trong SGK
-Nhận xét kết quả làm bài của học sinh
Ưu điểm: Đa số các em nắm được cách làm bài ,hiểu nội dung bài Làm bài tương đối hàn chỉnh Nhiều em đạt điểm cao Hạn chế:Còn một số em bài làm cẩu thả , chử viết xấu :Vương , Quý , Aùnh Tuyết …
-Trả bài cho học sinh
* Phát phiếu học tập như đã chuẩn bị
-Đến từng bàn nhắc nhở từng học sinh
-Nhận xét bổ sung
* Gọi HS đọc những bài văn hay
Gọi HS nhận xét
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về viết lại bài nếu chưa đạt
* 3 HS nối tiếp nhau đọc
-Nghe.nắm lỗi để sửa chữa ,
-Nhận bài làm của mình
* Nhận phiếu
+Đọc lời nhận xét của giáo viên +Đọc các lỗi sai trong bài, viết chữ vào phiếu hoặc gạch chân và chữa vào vở
+Đổi phiếu hoặc vở cho bạn kiểm tra
-Đọc lỗi và chữa bài
-Nhận xét bổ sung
* Đọc lại bài
-Nhận xét tìm ra cái hay
Thứ sáu ngày 02 tháng 02 năm 2007
Môn: TOÁN
Trang 8Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số
- Bước đầu làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số (trường hợp đơn giản)
II Các hoạt động dạy - học :
A- Kiểm tra
bài cũ.
4 -5’
B- Bài mới.
HD luyện tập
Bài 1.
Làm vở
5 -6’
Bài 2:
Làm bảng con
6 -7’
Bài tập 3.
Làm bảng con
* Gọi HS lên bảng làmbài tập đã giao về nhà ở tiết trước
-Chấm một số vở HS
-Nhận xét chung
* Dẫn dắt ghi tên bài học
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét chữa bài tập
* Gọi HS đọc yêu cầu phần a)
- Gọi 2 em lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
H:-Khi quy đồng mẫu số và 2 ta
5 3
được phân số nào?
-Nhận xét chữa bài
* Nêu vấn đề
-Yêu cầu HS tìm MS của 3 phân số trên?
-Yêu cầu HS thực hiện
3 5 2
-Muốn quy đồng mẫu số của 3 phân số ta làm thế nào?
* 2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Lớp theo dõi nhận xét sửa sai
* Nhắc lại tên bài học
*1 HS đọc yêu cầu bài tập
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện đồng 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài tập vào vở
30
5 5 6
5 1 6
1
30
24 6 5
6 4 5
4
-Nhận xét bài làm trên bảng
* Hãy viết và 2 thành hai phân số
5 3
đều mẫu số là 5
-2HS lên bảng viết
-Lớp viết vào bảng con
-2 HS nêu
* Nghe
-HS nêu: MSC là: 2 3 5 =30
-HS thực hiện bảng con
-2HS lên bảng, lớp làm bài vào bảng con 2 phân số còn lại
-Nêu:
-3HS lên bảng, lớp làm bài vào vở -Đổi chéo vở kiểm tra lỗi cho nhau
Trang 9Bài 4:
Làm vở
4 -5’
Bài 5:
Làm vở
6 -7’
C- Củng cố
dặn dò.
5 -6’
-Nhận xét chấm một số bài
* Gọi HS đọc đề bài
-Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu hS làm vở -Nhận xét cho điểm
* Gọi HS đọc đề bài
Viết lênbảng phần a yêu cầu HS đọc
-Hãy chuyển 30 thành 15 nhân với một số khác?
-Tích trên gạch ngang và dưới gạch ngang đều chia hết cho mấy?
* Nêu tên ND bài học ?
- Nêu cách quy đồng các mẫu số?
-Nhận xét cho điểm -Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà hoàn thành bài tập
*1HS đọc đề bài
-Quy đồng mẫu số của hai phân số MSC là 60
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
* 2HS đọc
30 = 15 2
-Đều chia hết cho 15
-HS thực hiện tính
* 3 HS nêu
- 2 em nhắc lại -Về nhà hoàn thành bài tập
-Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Bài: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
1 Xác định đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào?
2 Xác định được bộ phân VN trong các câu kể Ai thế nào?; biết đặt câu đúng mẫu
II, Chuẩn bị.
- 6 câu kể theo mẫu Ai thế nào?
- 1 tờ ghi 3 câu lời giải câu hỏi 3
- 1 Tờ phiếu ghi 5 câu kể Ai thế nào của bài tập 1
III Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài
cũ.
B-Bài mới.
* Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Chấm một số vở Hs
-Nhận xét chung và cho điểm
* Dẫn dắt ghi tên bài học
* 2 HS lên bảng đặt câu và xác định
CN, VN của câu đó
-3HS đọc đoạn văn có sử dụng câu kể
Ai thế nào?
* Nhắc lại tên bài học
Trang 10Tìm hiểu ví dụ
Bài 1, 2, 3
Nêu miệng
9 -10’
Bài 4:
Thảo luận cặp
đôi
4 -6’
Ghi nhớ
Bài tập 1:
Làm phiếu
8-10
Bài 2:
Làm vở
4-6’
C- Củng cố dặn
dò.
*Gọi HS đọc ví dụ
-Nhắc HS sử dụng các kí hiệu quy định
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Tổ chức thảo luận
-Nhận xét kết luận lời giải đúng
* Gọi HS đọc ghi nhớ
*GV treo bảng phụ Yêu cầu HS đặt câu và xác định
CN, VN và nêu rõ VN để minh hoạ cho ghi nhớ
-Nhận xét cho điểm
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét chữa bài cho bạn
Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc câu văn của mình
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Nêu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Nhận xét tiết học
-* 1HS đọc thành tiếng
-1HS lên bảng lựa chọn câu kể Ai thế nào? Và xác định CN, VN
-Nhận xét chữa bài
+Đêm về, cảnh vật // thật im lìm
…………
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
* Lớp đọc thầm
-Thảo luận cặp đôi trao đổi trả lời câu hỏi
-VN của câu trên biểu thị trạng thái của sự vật người được nhắc đến là CN
* 2HS đọc
-2HS lên bảng làm đặt câu và phân tích ví dụ của mình
+ Đêm trăng // yên tĩnh
…………
1HS đọc – lớp đọc thầm SGK
-1HS lên bảng làm dán thành câu kể
Ai thế nào?
-1HS lên bảng xác định vị ngữ trong câu đó
-Nhận xét, chữa bài
+Cánh đại bàng // rất khoẻ
………
* 1HS đọc thành tiếng
-2HS lên bảng đặt câu, dưới lớp làm vào vở
-Nhận xét chữa bài
Ví dụ: Lá cây thuỷ tiên dài và xanh mướt
…
- 5- 7 HS đọc
* 2 Hs nêu
1 em nêu
Môn: TẬP LÀM VĂN Bài: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI