1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy lớp 5 - Tuần 1

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Lệ Thuỷ – Trường Tiểu học Thị trấn Than Uyên Lop2.net... trong công cuộc xây dựng đất nước?[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Tiết 1 - Hoạt động tập thể

Tiết 2 - Tập đọc

T1: Thư gửi các học sinh

I Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch, lưu loát; biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung của bức thư: Bác Hồ khuyên hs chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc lòng đoạn: “Sau 80 năm công học tập của các em.” (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3

- Giáo dục Hs lòng kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết đoạn thư hs cần học thuộc lòng

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp, nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Mở đầu

- Giới thiệu 5 chủ điểm của kì I lớp 5

- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý khi học giờ

tập đọc lớp 5

2 Dạy bài mới:

2.1, Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ

điểm Việt Nam

- Giới thiệu bức thư Bác gửi hs nhân ngày

khai trường

2.2, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a, Luyện đọc

+ Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Hướng hẫn Hs đọc đúng

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài

Câu 1:

+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có

gì đặc biệt so với những ngày khai trường

khác?

- 2 Hs nêu tên 5 chủ điểm, cả lớp chú ý

- 1 HS kháđọc toàn bài, lớp đọc thầm + Chia làm 2 đoạn:

Đoạn 1 : Từ đầu …vậy các em nghĩ sao

Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn (2-3 lượt)

- HS đọc đoạn trong nhóm

- 1 -2 nhóm đọc lại

- 1- 2 HS đọc toàn bài

* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi + Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Ngày khai trường ở một nước Việt Nam độc lập sau hơn 80 năm thực dân Pháp đô hộ

* HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

Trang 2

Câu 2 :

+ Sau cách mạng tháng 8 nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

Câu 3:

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

trong công cuộc xây dựng đất nước?

+ Bức thư Bác Hồ Gửi cho hs khuyên các

em điều gì?

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn Hs đọc thuộc lòng và diễn

cảm đoạn: “Sau 80 công học tập của các

em.”

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn đọc thuộc lòng đoạn đã chỉ định

Chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc

ngày mùa

2,3

+ Xây dựng lại cơ đồ mà cha ông để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu

+ …phải cố gắng siêng năng học tập ngoan ngoãn nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu

- HS nêu nội dung bài như mục I

- 2 HS nối tiếp đọc bài

- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn

- HS nhẩm thuộc lòng đoạn “từ sau 80 năm … của các em ”

- Hs thi đọc thuộc lòng và diễn cảm trước lớp

Tiết 3 – Toán

T1: Ôn tập: Khái niệm phân số

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết phân số

- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số

tự nhiên dưới dạng phân số

II Đồ dùng dạy học

- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ sgk

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Mở đầu

- GV nêu 1 số yêu cầu học môn toán lớp

5

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài : Ôn tập khái niệm

ban đầu về phân số

2.2, Ôn tập: Khái niệm phân số

- GV hướng dẫn cho hs quan sát từng tấm

bìa và gọi tên các phân số, tự viết và đọc

phân số - HS quan sát tấm bìa và nêu:Một băng giấy được chia làm 3 phần bằng

nhau, tô màu 2 phần tức là tô màu hai

Trang 3

* Tiến hành tương tự với các tấm bìa còn

lại:

100

40

;

4

3

;

10

5

;

3

2

* Ôn cách viết thương 2 số tự nhiên , cách

viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số

- Hướng dẫn hs lần lượt viết 1 : 3 ;

4 : 10; 9 : 2…dưới dạng phân số

- Các chú ý 2,3,4, thực hiện tương tự:

+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới

dạng phân số có mẫu số là 1

+ Số 1 có thể viết thành phân số có tử số

và mẫu số bằng nhau và khcs 0

+ Số 0 có thể viết thành phân số có tử số

là 0 và mẫu số khác 0

2.3, Thực hành.

Bài 1:

a, Đọc các phân số

- GV viết bảng các phân số:

1000

85

; 17

60

;

38

91

;

100

25

,

10

5

a, Nêu tử số và mẫu số của phân số trên

Bài 2 : Viết các thương sau đây dưới dạng

phân số

- Cho hs nhận xét chữa bài, GV chấm 1

số bài

Bài 3 : Viết các số tự nhiên dưới dạng

phân số có mẫu là 1

- Nhận xét chữa bài

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống

Cho hs nhận xét

3, Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

phần ba băng giấy, ta có phân số: , đọc

3 2

là: hai phần ba, viết là:

3 2

- 2 - 3 HS nhắc lại

- HS chỉ các phân số và nêu: Hai phần ba; năm phần mười, ba phần tư … là các phân số

- 1 : 3 = ; HS nêu 1 : 3 có thương là 1

3

một phần ba,

- 1 Hs nêu yêu cầu

- HS nhìn sgk và đọc theo nhóm đôi sau

đó lần lượt đọc trước lớp:

Năm phần mười Hai mươi lăm phần một trăm chín mươi mốt phần ba mươi tám

- HS nêu

Tử số là 5 , mẫu số là 10

- HS viết vào vở, 1 Hs lên bảng

3 : 5 = ; 75 : 100 =

5

3

100 75

9 : 17 =

17 9

- HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:

32 = 105 =

1

32

1 105

1000 =

1 1000

- Cả lớp viết vào vở, 2 hs lên bảng viết

1 = 0 =

6

5

Trang 4

- Dặn về nhà làm bài tập trong vở bài tập.

Tiết 4 - Lịch sử

T1: “Bình tây đại nguyên soái” Trương Định

I Mục tiêu

- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp

+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1858)

+ Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết ở một số địa phương các đường phố, trường học mang tên Trương Định

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ hành chính VN, Phiếu học tập của hs

- HS: Sưu tầm các câu chuyện về Trương Định

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu 1 số yêu cầu của môn học

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

2.2, Giảng bài

* HĐ1: Tình hình đất nước ta sau khi

thực dân Pháp xâm lược (Làm việc cả

lớp)

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực

dân Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như

thế nào trước cuộc xâm lược của thực

dân Pháp?

- GV dùng bản đồ chỉ vị trí Đà Nẵng

(nơi thực dân Pháp nổ tiếng súng đầu

tiên tấn công vào đất nước ta), 3 tỉnh

miền Tây và 3 tỉnh miền Đông Nam Kì

* HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng

nhân dân chống quân xâm lược (Làm

việc theo nhóm)

- Chia nhóm giao nhiệm vụ

+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương

- Hs lắng nghe

- HS đọc SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV

+ đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã

nổ ra, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân,

+ Triều đình nhà Nguyễn đã nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước

- HS đọc thầm bài sgk

* HS làm việc với phiếu học tập trả lời câu hỏi, ghi ý kiến vào phiếu

+ Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương

Định đang thu được thắng lợi làm cho thực

Trang 5

Định làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua

đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có

thái độ và suy nghĩ như thế nào?

+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì

trước băn khoăn đó của Trương Định?

Việc làm đó có tác dụng như thế nào?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng

tin yêu của nhân dân?

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận

- GV nhận xét, kết luận: Năm 1862,

triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước

nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho

Pháp Triều đình ra lệnh cho Trương

Định phải giải tán lực lượng nhưng ông

kiên quyết cùng nhân dân đánh giặc

* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân

dân ta với “Bình tây đại nguyên soái”

(Làm việc cả lớp)

- Gv nêu câu hỏi cho HS trả lời:

+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại

nguyên soái Trương Định?

+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng

biết ơn và tự về ông?

+ Hãy kể thêm một số truyện mà em

biết về ông?

+ Em hãy kể tên một số địa phương có

các đường phố, trường học mang tên

Trương Định?

- Gv kết luận

dân Pháp hoang mang lo sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang Lệnh của nhà vua là không hợp lí vì lệnh đó thể hiện

sự nhượng bộ của triều đình với thực dân Pháp, kẻ đang xâm lược nước ta, và trái với nguyện vọng của nhân dân ta

+ Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng, một dạ tiếp tục kháng chiến

+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là “Bình Tây đại nguyên soái” điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc

+ Trương Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận (Mỗi nhóm một câu) Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước,

+ Nhân dân ta lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học,

+ HS kể truyện mình sưu tầm được

+ Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh,

Trang 6

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi hs đọc lại kết luận sgk

- Nhận xét tiết học, dặn Hs sưu tầm các

truyện về Nguyễn Trường Tộ

Tiết 5 - Đạo đức

T1: Em là học sinh lớp 5

I Mục tiêu :

- HS biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là HS lớp 5

II Tài liệu phương tiện

- HS: Các bài hát về chủ đề trường em

- GV: Mi cờ rô dùng để chơi trò chơi phóng viên

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gv nêu yêu cầu học môn đạo đức

2 Dạy bài mới

2.1, Khởi động: Cả lớp hát bài hát: Em yêu

trường em

2.2, Giảng bài :

HĐ 1: Quan sát tranh và thảo luận

* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS

lớp 5 Thấy vui và tự hào mình đã là hs lớp 5

* Cách tiến hành : Yêu cầu hs quan sát tranh

+ Tranh vẽ gì ?

+ Em nghĩ gì khi xem tranh ảnh trên ?

+ HS lớp 5 có gì khác so với HS khối lớp khác?

+ Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là

hs lớp 5 ?

* GV kết luận: Chúng ta là hs lớp 5 cần gương

mẫu về mọi mặt cho các em khối khác HT

HĐ 2: Làm bài tập 1 SGK

* Mục tiêu: Giúp hs xác định được nhiệm vụ

của hs lớp 5

* Cách tiến hành :

- GV nêu yêu cầu bài tập 1

- Cho hs thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét, kết luận : Các điểm a,b,c,d,e là

những nhiệm vụ của hs lớp 5 mà chúng ta cần

- Thảo luận cả lớp

+ Các bạn HS lớp 5 Trường Tiểu học Hoàng Diệu đang đón các em

HS lớp 1 trong ngày khai giảng

- Là hs lớp 5 em cần gương mẫu

- Là hs lớn nhất của trường

- Chăm ngoan, gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối lớp dưới học tập

* HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm thảo luận

- Một vài nhóm trình bày trước lớp

Trang 7

thực hiện

Các em hãy tự liên hệ xem đã làm được gì,

những gì cần cố gắng hơn

HĐ3: Bài tập 2 (tự liên hệ )

* Mục tiêu: Giúp hs tự nhận thức về bản thân

và có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là

hs lớp 5

* Cách tiến hành :

- GV nêu yêu cầu hs tự liên hệ

- GV mời một số HS tự liên hệ trước lớp

* Kết luận: Các em cần phát huy những điểm

thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu

sót

HĐ 4: Trò chơi phóng viên

* Mục tiêu: củng cố lại nội dung bài học

* Cách tiến hành : Cho hs thay nhau đóng vai

phóng viên để phỏng vấn

+ Theo bạn hs lớp 5 cần phải làm gì ?

+ Bạn cảm thấy thế nào khi là hs lớp 5?

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng

đáng là HS lớp 5?

+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải

cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5?

+ Hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát về

chủ đề trường em?

GV nhận xét kết luận

Hoạt động tiếp nối:

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong

năm học này:

+ Mục tiêu phấn đấu

+ Những thuận lợi đã có

+ Những khó khăn có thể gặp

+ Biện pháp khắc phục khó khăn

+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc

phục khó khăn

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về

HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em

- Vẽ tranh về chủ đề Trường em

- HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với nhiệm vụ của HS lớp 5

- Thảo luận nhóm đôi

- Vài HS liên hệ trước lớp

- HS đóng vai phóng viên thay phiên nhau phỏng vấn

- HS đọc ghi nhớ sgk ( 3-4 em đọc )

Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009

Trang 8

Tiết 1- Thể dục

T1: giới thiệu chương trình - Đội hình đội ngũ

trò chơi : “ Kết bạn ”

I, Mục tiêu

- HS biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu cầu trong các giờ học Thể dục

- Thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách xin phép ra vào lớp

- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “kết bạn”

II, Địa điểm- phương tiện

- Sân trường: sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- GV: Chuẩn bị một còi

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm

III, Nội dung, phương pháp lên lớp

1, Phần mở đầu

- Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu tập luyện

- Khởi động

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2, Phần cơ bản

a, Giới thiệu chương trình thể dục

lớp 5:

- 2 tiết /tuần

- Học 35 tuần = 70 tiết

- Học nội dung: ĐHĐN, bài tập phát

triển chung, bài tập rèn luyện kĩ

năng vận động cơ bản, trò chơi vận

động và có môn học tự chọn

b, Nội quy, yêu cầu tập luyện

+ Khi học giờ thể dục quần áo phải

gọn gàng, đeo giày …

+ Trong giờ học muốn ra ngoài phải

xin phép …

c, Biên chế tổ tập luyện:

- Chia lớp thành các tổ tập luyện

d, Trò chơi:

- Chơi trò chơi: Kết bạn

3, Phần kết thúc

5-7 phút

18-22 phút 3- 4 phút

3-4 phút

5-6 phút 6-8 phút

4-6 phút

- Đội hình nhận lớp:

* * * * * *

* * * * * *

- Gv và cán sự điều khiển

- Đội hình: như trên

- Gv giới thiệu

- Hs chú ý lắng nghe, nắm được nội dung chương trình

- Gv phổ biến

- Hs ghi nhớ nội quy tập luyện

- Gv chia tổ tập luyện

- Hs tập hợp theo tổ tập luyện

- GV phổ biến cách chơi

- Tổ chức cho hs chơi

- Hs chơi thử (1 lần)

- Hs chơi trò chơi

- Đội hình xuống lớp:

* * * * * *

Trang 9

- Hệ thống nội dung bài.

- Thả lỏng toàn thân

- Nhận xét đánh giá tiết học

* * * * * *

- GV điều khiển

Tiết 2 - Toán

T2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

I Mục tiêu

- Biết tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)

II Chuẩn bị

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, cá nhân

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu Hs nhắc 4 chú ý về phân số đã

học tiết trước

- Nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài

2.2, Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- GV hướng dẫn hs thực hiện theo VD 1

5 5 15

- Cho hs chọn số thích hợp để điền vào

chỗ trống

VD2 :

6

5

: 18

: 15

18

- Cho hs nêu cách tính

- Gọi hs nêu t/c cơ bản của phân số Sgk

2.3, ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số

* Rút gọn phân số :

120 90

- GV: Rút gọn để phân số có tử số và mẫu

số bé đi mà phân số mới vẵn bằng phân số

đã cho Phải rút gọn tới phân số tối giản

Bài 1: Rút gọn các phân số

- 4 HS nhắc lại

- 1 HS lên bảng điền

6

5 3 : 18

3 : 15 18

+ Nếu ta nhân hoặc chia cả tử số và mẫu

số với cùng 1 số tự nhiên khác 0 thì ta

được 1 phân số bằng phân số đã cho

- 3- 4 em nêu

- Hs làm vào bảng con 1 em lên bảng

4

3 3 : 12

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng

5

3 5 : 25

5 : 15 25

3

2 9 : 27

9 : 18 27

Trang 10

- GV và HS nhận xét

* Hướng dẫn quy đồng mẫu số các PS

VD : Quy đồng mẫu số các phân số

VD1: và

5

2

7

4

- Yêu cầu hs nhắc lại cách quy đồng mẫu

số các phân số

- Hướng dẫn hs tìm mẫu số chung 35

VD2: QĐMS 2 phân số và

5

3 10 9

- Gợi ý HS nhận xét: 10 : 5 = 2, chọn 10

làm mẫu số chung, ta có:

và giữ nguyên phân số

9 10

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số

- GV và cả lớp nhận xét

Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau

- GV gợi ý hướng dẫn làm bài

- Gọi 2 HS đọc bài làm

- Cho HS nhận xét chữa bài

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Dặn VN làm bài tập

16

9 2 : 32

2 : 18 32

18 2 : 64

2 : 36 64

- HS nhắc lại 2 em, cả lớp làm vào nháp

2 2 7 14

5 5 7 35

4 4 5 20

7 7 5 35

 

 

- 1 Hs nêu yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở 2 HS lên bảng

3

2 8 5

;

- Các phép tính sau tiến hành tương tự Cả lớp làm vào vở

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Hs tìm ra giấy nháp và ghi kết quả vào vở

= = ; = =

5

2 30

12 100

40

7

4 21

12 35 20

Tiết 3 - Luyện từ và câu

T1: Từ đồng nghĩa

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung nghi nhớ)

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Giấy A4 để hs làm bài tập 2, 3

- Dự kiến hình thức tổ chức dạy học: cả lớp, nhóm đôi, cá nhân

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:11

w