1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tự chọn Toán 10 hay

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: *Giải và biện luận phương trình ax2+bx+c=0: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GV: Nêu đề và gọi HS trình bày lời giải vì đây là bài tập ở nhà GV: Gọi HS nhận xét và [r]

Trang 1

Chủ đề 1 HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3 tiết) I.MỤC TIÊU:

Qua bài học HS cần:

1.Về kiến thức:

- Nắm được kiến thức về hàm số và đồ thị: Khái niệm, tập xác định, tính đơn điệu của hàm

số, vẽ được đồ thị và dựa vào đồ thị lập bảng biến thiên của hàm số, xác định được tính chẵn (lẻ) của hàm số

2.Về kỹ năng:

- Tìm được tập xác định, biết cách khảo sát sự biến thiên và vẽ được đồ thị của một hàm số

y = ax + b, hàm số y = ax+b và đồ thị của hàm số y = ax2 + bx + c

Biết xác định các hàm số y = ax + b và y = ax2 + bx + c

3.Về tư duy: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy lôgic, biết quy lạ về quen.

4 Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

*Đối với HS: Nắm vững kiến thức về đồ thị và hàm số, soạn bài và làm bài tập trước khi đến lớp.

*Đối với GV: Giáo án, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập,…

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

( Được chia thành 3 tiết)

Tiết 1: Ôn Tập kiến thức về hàm số và đồ thị và các phương pháp giải các dạng toán cơ bản

Tiết 2: Rèn luyện kỹ năng giải toán

Tiết 3: Rèn luyện kỹ năng giải toán và luyện tập

-o0o -Tiết 1: ÔN TẬP KIẾM THỨC VỀ HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ 1)Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm (hoặc nhiều hơn tùy thuộc số lượng HS trong lớp)

2)Kiểm tra kiến thức cũ:

GV: Như ta đã biết, một hàm số f xác định trên tập D A là một quy tắc đặt tương ứng mỗi số x thuộc D với một và chỉ một số f(x) Số y = f(x) gọi là giá trị của hàm số f tại x, x gọi là biến số của hàm số f Tập D gọi là tập xác định (hay miền xác định) của hàm số f

GV: Nêu các câu hỏi sau để ôn kiến thức cũ:

-Vậy tập xác định D của hàm số f là gì?

- Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên D là gì?

- Nếu ta cho một hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a ; b) thì:

+ Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến (hay tăng) trên D thì nó phải thỏa mãn điều kiện gì?

+ Tương tự đối với trường hợp hàm số nghịch biến (hay giảm)

-Nêu trường hợp chẵn (lẻ) của hàm số

GV: Nêu phương pháp tìm tập xác định của hàm số và lấy các ví dụ minh họa

*Dạng đa thức: f(x) = axn + bxn-1+ … + cx + d

Hàm số y = f(x) xác định với mọi x  A

*Dạng phân thức: f(x) = A, víi A, B lµ c¸c biÓu thøc chøa biÕn

B Điều kiện để hàm số xác định: B ≠ 0

*Áp dụng:

GV:Lấy ví dụ áp dụng

GV: Cho học sinh thảo

HS: Suy nghĩ trình bày lời giải…

Ví dụ1: Tìm tập xác định của các hàm số:

Trang 2

luận theo nhóm và gọi 2

HS trình bày lời giải

GV: Gọi HS nhận xét, bổ

sung

GV: Nhận xét, bổ sung và

cho điểm

KQ: a) Tập xác định D=A b) Tập xác định:

D=xA /x3

HS: Nhận xét và bổ sung sai sót(nếu có)

a)y = 4x2- 3x +2 b)y = 

2 1 3

x x

*Khảo sát sự biến thiên của một hàm số.

GV: Để xét sự biến thiên của một hàm số ta phải làm thế nào?

HS; Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…

GV: Nêu phương pháp xét sự biến thiên của hàm số y = f(x) trong khoảng (a; b) được tiến hành như sau:

Lấy x1, x2 tùy ý thuộc khoảng (a; b), với x1 ≠ x2

Lập tỉ số , íi x = x - x ,1 2 ( )1 ( )2 Nếu tỉ số dương thì hàm số đồng biến,

x

y

y

ngược lại nghịch biến

*Áp dụng:

GV: Xem phương pháp và

suy nghĩ giải các bài tập

sau:

GV: Yêu cầu HS nhóm lẻ

suy nghĩ giải câu a), nhóm

chẵn giải câu b)

GV: Gọi HS đại diện hai

nhóm lên bảng trình bày

lời giải của nhóm mình

GV: Gọi HS nhóm khác

nhận xét bổ sung

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu

có) và cho điểm

*Hàm số chẵn, hàm số lẻ:

GV: Một hàm số y = f(x)

xác định trên D gọi là hàm

chẵn (lẻ) khi nó phải thỏa

mãn điều kiện gì?

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải…

HS: Đại diện nhóm trình bày lời giải:

a)Tập xác định: D = A x1, x2  A , x1≠x2, ta có:

( 3 1) ( 3 1) x

y

x x

    

 

=

(x x ) 3(x x )

x x

=x1 +x1x2+x2 +3

=

2

2

3

Vậy >0 với mọi x1, x2 x

y

 thuộc D, x1 ≠ x2 Do đó hàm

số đồng biến trên toàn trục số

b)KQ: Hàm số luôn nghịch biến trên (-∞;2) và (2;+∞)

Hàm số y = f(x) xác định trên

D được gọi là hàm chẵn nếu:

× -x D vµ f(-x) = f(x)

x D th

Ngược lại, gọi là hàm số lẻ nếu:

HS: chú ý theo dõi bài…

Ví dụ 2: Khảo sát sự biến thiên của các hàm số sau trên tập xác định của chúng: a) y = x3 + 3x +1;

b) y = 2 1

2

x x

Áp dụng: Xét tính chẵn - lẻ của các hàm số sau:

a) y = 3x4+3x2 – 2 b) y = 2x3 – 5x c) y = x x ; d) y = 1 x 1x;

Trang 3

GV: Nêu bài tập áp dụng

và hướng dẫn giải câu a),

các câu b) c) d) e) yêu cầu

học sinh suy nghĩ làm xem

như bài tập

e) y = 1 x 1x;

*Bảng biến thiên của đồ thị hàm số:

GV: Cho hàm số y = ax+b

(a ≠ 0) Hãy lập bảng biến

thiên của hàm số trong 2

trường hợp a>0 và a<0?

GV: Gọi HS nhận xét lời

giải của bạn…

GV: Bổ sung và treo bảng

phụ về bảng biến thiên của

hàm số y = ax +b trong hai

trường hợp

GV: Hướng dẫn và phân

tích tương tự đối với hàm

số y = ax+b

*Hàm số bậc hai GV hướng

dẫn tương tự

GV: Nêu lưu ý khi lập bảng

biến thiên dựa vào đồ thị, ta

chú ý rằng nếu trong

khoảng(a; b) đồ thị đi lên

thì hàm số đồng biến, đồ thị

đi xuống thì hàm số nghịch

biến

HS: Cả lớp suy nghĩ lập bảng biến thiên…

HS: Suy nghĩ và lập bảng biến thiên trong hai trường hợp

1.Hàm số y = ax +b:

Bảng biến thiên của hàm số

y = ax +b (a ≠ 0):

*TH a > 0:

x -∞ b +∞

a

y +∞ 0

-∞

*TH a <0:

x -∞ b +∞

a

y +∞

0 -∞

Bài tập: Hàm số y =x3-x+2

có đồ thị:

y 4 2

x -1 O 1

a)Dựa vào đồ thị, hãy lập bảng biến thiên của hàm số

Trang 4

b)Tính tỉ số và xét sự

x

y

 biến thiên của hàm số trên các khoảng

(-∞;-1), (-1;1) và (1;+∞) So sánh kết quả này với bảng biến thiên trong câu a)

Củng cố:

1.Bài tập:

Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:

1 Điểm M0(x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi nào?

2 Một hàm số y = f(x) xác định trên D thì hàm số đó đồng biến, nghịch biến, chẵn ,lẻ khi nào?

3 Tính đối xứng của hàm số chẵn - lẻ như thế nào?

4 Tịnh tiến một đồ thị hàm số y = f(x) song song với các trục tọa độ trong mặt phẳng Oxy Khi tịnh tiến lên trên, xuống dưới, qua phải, qua trái k đơn vị (k>0) thì ta có công thức của

đồ thị hàm số thay đổi như thế nào?

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Hãy chọn kết quả đúng trong các bài tập1 và 2 sau:

1 Cho hàm số f(x) = 1 Tập xác định của hàm số là:

1

x 

(a)DxA /x0 ; (b)DxA /x0; (c)DxA /x0 µ v x1; (d)D  A

2 Cho hàm số f(x) = Tập xác định của hàm số là:

x

(a)DxA /x3 ; (b)DxA /x3 µ v x 2 ;

(c)DxA /x3 µ v x 2 ; (d)DxA /x3 µ v x 2 

3 Cho hàm số f(x) = x2  x Hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

(a)Điểm (1; 2) thuộc đồ thị của hàm số;

(b)Điểm (-1; 2) thuộc đồ thị của hàm số;

(c)Điểm (0; 0) thuộc đồ thị của hàm số;

(d)Điểm (4; 18) thuộc đồ thị của hàm số

4 Hãy chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định:

(a)Hàm số y = x2 là hàm số chẵn;

(b)Hàm số y = 1 x 1x là hàm số chẵn;

(c)Hàm số y = x2+1 là hàm số chẵn;

(d)Hàm số y =(x+1)2 là hàm số chẵn

5 Cho hàm số f(x) = -2x2 + 1 Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

(a) Hàm số đồng biến trên A ; (b)Hàm số nghịch biến trên A ; (c)Hàm số đồng biến trên (0;+∞), nghịch biến trên (-∞;0);

(d)Hàm số đồng biến trên (-∞;0), nghịch biến trên (0;+∞)

Trang 5

-o0o -TIẾT 2: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN 1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

a)Điểm M0(x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi nào?

b)Một hàm số y = f(x) xác định trên D thì hàm số đó đồng biến, nghịch biến, chẵn,lẻ khi nào? c)Tính đối xứng của hàm số chẵn - lẻ như thế nào?

d)Tịnh tiến một đồ thị hàm số y = f(x) song song với các trục tọa độ trong mặt phẳng Oxy Khi tịnh tiến lên trên, xuống dưới, qua phải, qua trái k đơn vị (k>0) thì ta có công thức của đồ thị hàm số thay đổi như thế nào?

GV: Gọi học sinh nhận xét trả lời của bạn và bổ sung sai sót, rồi cho điểm

Bài mới:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Nêu câu hỏi và yêu cầu

học sinh suy nghỉ trả lời :

Trong mặt phẳng tọa độ

Oxy, cho đồ thị (G) của

hàm số y = f(x); k và l là hai

số dương tùy ý Khi đó:

a)Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G)

lên trên (theo trục Oy) k

đơn vị thì được đồ thị của

hàm số nào?

b) Nếu ta tịnh tiến đồ thị

(G) xuống dưới (theo trục

Oy) k đơn vị thì được đồ thị

của hàm số nào?

c)Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G)

sang phải (theo trục Ox) l

đơn vị thì được đồ thị của

hàm số nào?

d)Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G)

sang trái (theo trục Ox) l

đơn vị thì được đồ thị của

hàm số nào?

HS: Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G) lên trên k đơn vị thì ta được đồ thị của hàm số y = f(x)+k, còn nêus tịnh tiến xuống dưới k đơn vị thì ta được đồ thị hàm số y =f(x) – k

Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G) sang phải, sang trái theo trục

Ox l đơn vị thì ta được đồ thị của hàm theo thứ tự là: y = f(x-l) và y =f(x+l)

Bảng phụ:

Định lí: Trong mặt phẳng

tọa độ Oxy, cho đồ thị (G) của hàm số y = f(x); k và l là hai số dương tùy ý Khi đó.Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G):

a) Lên trên (theo trục Oy) k đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x) +k

b) Xuống dưới (theo trục Oy) k đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x) – k c)Sang phải (theo trục Ox) l đơn vị thì được đồ thị của hàm số y =f(x –l)

d) Sang trái (theo trục Ox) l đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x +l)

Bài tập áp dụng(treo bảng

phụ):

Cho hàm số y = 4x2-16x

+15có đồ thị (G) Nếu tịnh

tiến đồ thị (G) sang trái 2

đơn vị ta được đồ thị của

HS: Nếu tịnh tiến đồ thị (G) sang trái 2 đơn vị thì ta được

đồ thị của hàm số y

=4(x+2)2-16(x+2) +15 = 4x2 – 1

Trang 6

hàm số nào?

Nếu tiếp tục tịnh tiến đồ thị

(G) lên trên một đơn vị ta

được đồ thị của hàm số

nào?

GV: Gọi HS nhận xét lời

giải của bạn và bổ sung

thiếu sót (nếu có)

Tiếp tục tịnh tiến đồ thị (G) lên trên một đơn vị ta đưịơc

đồ thị hàm số y y =4x2 – 1+1=4x2

*Xác định đường thẳng:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV: Cho 2 đường thẳng

y=ax+b và y =a’x+b’

(a≠0,a’≠0) Với điều kiện

nào thì hai đường thẳng đã

cho song song với nhau?,

vuông góc với nhau?

GV: Phát đề cho các nhóm

(nhóm lẻ giải câu a và

nhóm chẵn giải câu b)và

yêu cầu HS thảo luận suy

nghĩ giải trong vòng 5 phút

sau đó GV gọi HS đại diện

2 nhóm lên bảng trình bày

lời giải

GV: Gọi HS các nhóm còn

lại nhận xét, bổ sung thiếu

sót (nếu có)

HS: Để hai đường thẳng y=ax+b và y =a’x+b’ song song với nhau khi và chỉ khi a=a’ và b ≠b’ và vuông góc với nhau khi và chỉ khi a.a’

=-1

HS nhóm 1 trình bày lời giải câu a)

Đồ thị hàm số y = ax+b song song với đường thẳng y = -2x+1 nếu a = -2

Do đồ thị đi qua điểm A(2;

2), nên ta có:

2 = -2.2 +bb = 6 Vậy hàm số cần tìm là

Y = -2x + 6

HS nhóm 2 thình bày lời giải câu b:

Đồ thị hàm số y = ax+b đi qua hai điểm B(1;1) và C(-1;

-5) khi và chỉ khi:

1 1

5 ( 1) 3 2

a b

   

   

 Vậy hàm số cần tìm là y=3x-2

Ví dụ áp dụng:

Xác định đường thẳng y=ax+b, biết đồ thị của nó: a)Song song với đồ thị hàm

số y = -2x +1 và đi qua điểm A(2;2)

b)Đi qua hai điểm B(1;1) và C(-1;-5)

*Xác định hàm số bậc hai:

GV: Cho hàm số bậc hai

y=ax2 +bx+c (a≠0)

GV Cho HS suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi sau:

Đỉnh I có tọa độ như thế

HS: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi …

Đỉnh I có tọa độ ;

2 4

b

  

Đồ thị hàm số nhận đường

Bảng phụ với nội dụng: Hàm số y =ax2 +bx+c (a≠0) Tập xác định;

Đỉnh I;

Trục đối xứng;

Trang 7

Đồ thị hàm số nhận đường

thẳng nào làm trục đối

xứng?

Khi a >0 thì hàm số đồng

biến, nghịch biến trên

khoảng nào?Tương tự khi a

<0?

Bảng biến thiên?

Dạng của đồ thị?

GV: Phát phiếu học tập với

nội dung là câu 1 và yêu

cầu HS thảo luận theo

nhóm và suy nghĩ trình bày

lời giải lên bảng phụ trong

khoảng 7 phút

GV: Gọi HS đại diện nhóm

trình bày lời giải

GV: Gọi HS các nhóm còn

lại nhận xét lưòi giải của

bạn và bổ sung thiếu sót

(nếu có) và GV cho điểm

Câu 2 và câu 3.

GV: Hướng dẫn và yêu cầu

HS tự làm xem như bài tập

thẳng x = làm trục đối

2

b a

 xứng

Khi a >0 hàm số nghịch biến trên khoảng(-∞; ) và

2

b a

đồng biến trên khoảng (

2

b a

; +∞) HS: Vẽ bảng biến thiên và đồ thị …

HS: Suy nghĩ thảo luận và trình bày lời giải nhóm mình vào bảng phụ

HS: Đại diện nhóm 3 trình bày lưòi giải

HS: Nhận xét lời giải của bạn và bổ sung thiếu sót (nếu có)

*TH a >0 và a <0 hàm số đồng biến, nghịch biến; Bảng biến thiên;

Đồ thị

*Bài tập áp dụng:

Câu 1.Cho hàm số

y =-3x2+4x +1 a)Tìm tập xác định, tọa độ đỉnh I và trục đối xứng b) Xét sự biến thiên, lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho

Câu 2 Tìm hàm số y =

ax2+bx+c biết đồ thị hàm số

đi qua điểm M(1; 1) và có đỉnh là I(-2; 4)

Câu 3 Tìm hàm số bậc hai y

=ax2+bx+c biết đồ thị hàm

số nhận đường thẳng x= 3

2

là trục đối xứng và đi qua hai điểm A(-2; -9), B(1;3) Củng cố thức và các dạng toán đã giải

Bài tập về nhà:1;2;3;4;5;6;7;10 và 12 trong tài liệu chủ đề tự chọn và nâng cao trang 16; 17

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Hãy chọn kết quả đúng trong các câu

Câu 1.Hàm số y = 1 có tập xác định:

1

x 

(c)[-1; +∞); (d)(-1; +∞)

Câu 2 Hàm số y = x2  5 x 1có tập xác định là:

(a)A \ 1 ; (b) ;A (c)A \ 5 ; (d)Cả ba câu trên đều sai

Câu 3 Nếu tịnh tiến hàm số y =2x2+3 sang phải 5 đơn vị thì ta được đồ thị của hàm số sau:

(a)y=2x2+8; (b)y =2x2-20x +58;

(c)y = 2x2+20x+58; (d)y =2x2-2

Câu 4.Hàm số nào trong các hàm số sau đây đồng biến trên A ?

(a)y=( 3 2) x1; (b)y=(m2+1)x –m – 1(m là tham số);

Trang 8

(c)y =( 99 10) x3m1(m là tham số) (d)y= 1 1 5;

2007 2008 x

Câu 5.Hàm số nào trong các hàm số sau là hàm số chẵn?

(a)y = x + x 2; (b) y = x - x 2;

(c)y = 2 x +1; (d)y =2x +1 + x 3

-o0o -TIÉT 3: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN VÀ LUYỆN TẬP 1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

*Bài mới:

GV: Gọi HS cho kết quả

các câu hỏi trắc nghiệm

đa ra trong tiết 2

GV: Kiểm tra kiến thức

cũ bằng cách nêu câu hỏi

sau và yêu cầu HS suy

nghĩ trả lời

-Nêu quy tắc để có hàm

số y = f(x)?

-Nếu với mỗi số thực x,

với quy tắc đặt tương ứng

cho 2 số thực y thì đẳng

thức y = f(x) có là hàm số

không?

GV: Áp dung bằng cách

phát phiếu HT 1 và phân

nhóm giải các câu a) b) c)

và d)

GV:Gọi HS các nhóm còn

lại nhận xét lời giải cảu

bạn và bổ sung thiếu sót

(nếu có)

GV: Bổ sung thiếu sót

(nếu có) và cho điểm HS

theo nhóm

HS: Nêu kết quả trắc nghiệm

đã giải

HS: Nếu mỗi số thực x thuộc

D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập hợp

số thứcA thì ta có một hàm số

-Đẳng thức y = f(x) không là hàm số, vì nó không đúng với quy tắc về hàm số

HS: Các nhóm thảo luận và trình bày lời giải lên bảng phụ

HS: Đại diện nhóm trình bày lời giải:

a)Ta có:y=x2-3x +1 là một hàm số vì với mỗi số thực x ta luôn xác định được duy nhất một số thực y sao cho y =x2-3x +1, tập xác định của hàm số là A

HS: Trình bày các câu b)d) tương tự

c) 4x =y2 không là hàm số vì với x = 1 thì y2=4x  y 2 (quy tắc này không thỏa mãn điều kiện với mỗi số thực x chỉ xác định được duy nhất một số thực y)

*Phiếu HT1:

Nội dung: Với mỗi số thực x, cho quy tắc đặt tương ứng x với số thực y sao cho:

a)y = x2-3x +1;

b)y = ; c)4x = y2

; 2

x 

d) y = 3 2 1 1

x khi x

x khi x

 Hỏi quy tắc nào là hàm số?

Vì sao?

GV: Nếu dựa bảng biến

thiên thì bằng cách nào để

biết được đồ thị hàm số

HS: Dựa vào bảng biến thiên, nếu trong khoảng (a; b) đồ thị

đi lên thì hàm số đồng biến và

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Hàm số y =x4 -4x2+3 có đồ thị như hình vẽ

Trang 9

đó đồng biến hay nghịch

biến?

GV: Nếu cho hàm số mà

chưa có đồ thị thì làm

cách nào để biết được đồ

thị hàm số đó đồng biến

trên khoảng nào và

nghịch biến trên khoảng

nào?

GV: Phát phiếu HT 2 và

yêu cầu HS thảo luận, suy

nghĩ giải các nội dung đã

phân công

GV: Gọi HS nhận xét lời

giải của nhóm bạn, bổ

sung thiếu sót (nếu có)

GV: Bổ sung thiếu sót

(nếu có) và cho điểm HS

theo nhóm

đi xuống thì nghịch biến

HS: Ta lập tỷ số với

x

y

( ) ( ) µ

y f x f x v x x x

Nếu >0 thì hàm số đó đồng x

y

 biến và ngược lại thì nghịch biến

HS: Các nhóm suy nghĩ thảo luận tìm lời giải trong khoảng

5 đến 7 phút vào bảng phụ thoe nội dung đã phân công

HS: Nhóm 1 lập bảng biến thiên dựa vào đồ thị:

x -∞  2 0 2 +∞

y +∞ 3 +∞

-1 -1 HS: Nhóm 2 trình bày lời giải câu b) trên khoảng

(-∞; 2)

Ta có: =(x1+x2)(x1 +x2 -4)

x

y

Vì x1, x2 ( ;0)nên:

1 2

2 2

2 2 0

4 0

0 x

x x

y

  

 



 



 Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 2)

Trên các khoảng còn lại giải tương tự…

HS: Suy nghĩ so với bảng biến thiên

3

- 2 2

O -1

a)Dựa vào đồ thị hãy lập bảng biến thiên của hàm số đó

b)Tính tỉ số và xét sự

x

y

 biến thiên của hàm số trên các khoảng

rồi ( ; 2),( 2;0),(0; 2),( 2; )   

so sánh với bảng biến thiên trong câu a)

GV: Để M0(x0,y0) thuộc

đồ thị hàm số y = f(x) khi

nào?

GV:Các điểm trên đồ thị

hàm số y = f(x) có tung

độ là m thì hoành độ là

nghiệm của phương trình

nào?

HS: Điểm M0(x0,y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi x0 thuộc tập xác định của hàm số và y0=f(x0)

HS: Nếu các điểm trên đồ thị hàm số y = f(x) có tung độ là

m thì hoành độ là nghiệm của phương trình f(x) =m

HS: Thảo luận và tìm lời giải

*Phiếu HT 3:

Nội dung: Cho hàm số

2 2 3

x y x

 a)Tìm tập xác định của hàm số

b)Trong các điểm A(-2;1), B(1;-1), C(4;2) thì điểm nào thuộc đồ thị hàm số?

c)Tìm các điểm trên đồ thị

Trang 10

GV: Nêu ví dụ áp dụng và

phát phiếu học tập 3, phân

công công việc cho mỗi

nhóm

GV: Gọi HS đại diện các

nhóm còn lại nhận xét lời

giải cảu nhóm bạn và bổ

sung thiếu sót (nếu có)

GV: Bổ sung thiếu sót

nếu có và cho điểm HS

theo nhóm

theo nhóm và theo công việc

đã phân công

a)Nhóm 3:

Điều kiện:

Vậy tập xác định là:

DxA x  v x b)Nhóm 4:Điểm A không thuộc đồ thị vì xA không thuộc

D, điểm B thuộc đồ thị, điiểm

C không thuộc, vì tọa độ của điểm C không nghiệm đúng

2 2 3

x y x

c)Nhóm 5: Điểm có tung độ bằng 1 là nghiệm của phương trình 2 2 =1

3

x x

 suy ra: x = 7 Vậy điểm đó là: M(7;1)

hàm số có tung độ bằng 1

GV: Hướng dẫn và giải các bài tập 5) 6) 7) 9) 10) và 11, 12 trang 17 trong tài liệu tự chọn nâng cao

*Củng cố:

*Hướng dẫn học ở nhà: xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập đã hướng dẫn giải

-o0o -Chủ đề 2

PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH (5 Tiết)

I.MỤC TIÊU:

Học sinh củng cố lại:

1.Về kiến thức:

- Nắm được kiến thức về phương trình và hệ phương trình: Phương trrình ax +b =0 và phương trình

ax2+bx+c =0, định lý Vi-ét và ứng dụng của nó, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải

2.Về kỹ năng:

-Giải và biện luận được phương trình ax +b = 0 và phương trình ax2+bx+c =0, ứng dụng của định lí Vi-ét, xét dấu các nghiệm của phương trình bậc nhất và bậc hai

-Giải và biện luận được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, biết cách lập được các định thức khi giải

hệ phương trình và biện luận

3.Về tư duy: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy lôgic, biết quy lạ về quen.

4 Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

*Đối với HS: Nắm vững kiến thức về phương trình và hệ phương trình, soạn bài, ôn lại kiến thức

đã học và làm bài tập trước khi đến lớp

*Đối với GV: Giáo án, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập,…

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

( Được chia thành 5 tiết)

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:10

w