Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của lớp 4 trong HK I - Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, vè nhân vật của các bài tập đọc là truy[r]
Trang 1Tuần 18 Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
tập đọc
Tiết 35: Ôn tập tiếng việt cuối học kì I(tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu cho HS Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của lớp 4 trong
HK I
- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, vè nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.
- Gv kiểm tra khoảng 10 HS trong tiết học này
- Từng HS lên lần lượt boóc thăm bài đọc và đọc bài theo yêu cầu của GV và trả lời một
số câu hỏi liên quan đến bài tập đọc
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- GV đánh giá và cho điểm
* Bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận và làm bài nhóm 4 theo yêu cầu, 2 nhóm làm vào phiếu to
- đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- GV nhận xét và chữa bài
Ông TRạng thả
diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
Vua tàu thuỷ
Bạch Thái Bưởi TĐ-NVLS Việt Nam Bcạh Thái Bưởi nhờ có chí mà lên sự nghiệp Bạch Thái Bưởi
Long Lê -ô-nác-đô kiên trì khổ luyện đã trở thành hoạ sĩ ví đại Lê -ô-nác -đô
Người tìm
đường lên các
vì sao
Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện chữ
đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình
trong lửa trở thành người mạnh
mẽ, hữu ích
Chú đất Nung
Trong quán ăn
Ba cá bống A-lếch-xây Tôn – xtôi Bu –ra-ti-nô thông minh mưu trí đã moi đưcợ diều bí mật…
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giảI thích Công chúa nhỏ
Trang 23 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều
Toán
Tiết 86: Dấu hiệu chia hết cho 9
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
- Giáo dục các em ý thức học tốt
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Gọi một em lên làm bài số 3.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
a) Hướng dẫn học sinh nhận ra dấu hiệu chia hết cho 9.
Ví dụ:
72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 (dư 2)
Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có: 1 + 8 + 2 = 11
9 : 9 = 1 11: 9 = 1 (dư 2)
657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 (dư 1)
Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có: 4 + 5 + 1 = 10
18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 (dư 1)
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
- Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
3 Thực hành:
Bài 1:
- Cho học sinh làm bài cá nhân giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
- Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29 385
Bài 2:
- Cho học sinh làm bài nhóm đôi, đại diện nhóm làm bài rồi trình bày kết quả giáo viện nhận xét chốt lại kết quả đúng:
- Số không chia hết cho 9: 96; 7853; 5554; 1097.
Bài 3:
- Cho học sinh làm bài cá nhân đại diện lên bảng làm giáo viên chữa
207; 999;
Bài 4:
- Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh
315; 1035; 225
4.Củng cố - Dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học Về nhà làm bài tập 4 vào vở.
Trang 3lịch sử
Kiểm tra định kì cuối kì I
Chiều Đạo đức
Tiết 18 : Thực hành kĩ năng cuối kì I
I Mục tiêu:
- Học sinh ôn lại kiến thức đã học và thực hành kĩ năng cuối học kỳ 1
- Đóng vai xây dựng tiểu phẩm về trung thực trong học tập, tiết kiệm tiền của
- Có ý thức tự giác học tập
- Rèn học sinh ngồi học ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học
- Sách đạo đức 4
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động khởi động
a Kiểm tra bài cũ:
- Hai em nêu nội dung bài tiết 1 GV nhận xét và ghi điểm
b Giới thiệu bài
2 Hoạt động1: Ôn lại kiến thước của 8 bài đã học.
Mục tiêu: Củng cố hệ thống lại kiến thức đã học ở học kỳ 1.
- Cách tiến hành:
+ Giáo viên nêu nêu câu hỏi nội dung từng bài, HSTL
1 Thế nào là trung thực trong học tập? cho ví dụ:
2 Làm thế nào để vượt khó trong học tập ? cho ví dụ:
3 Trẻ em đều có quyền như thế nào?
4 Vì sao phải tiết kiệm tiền của? Cho ví dụ:
5 Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
6 Vì sao phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ? cho ví dụ:
7 Kể những việc làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo cũ?
8 Lao động giúp con người ta điều gì?
3 Hoạt động 2:Đóng vai:
Mục tiêu: Học sinh đóng vai lại tình huống về chủ đề “Trung thực trong học tập và Tiết
kiệm tiền của”
- Cách tiến hành: Học sinh chuẩn bị 5 phút
- Các nhóm lần lượt đóng vai hai chủ đề (2nhóm) trên
- Học sinh và giáo viên nhận xét chốt lại
5 Hoạt động nối tiếp: Thực hiện mục thực hành SGK.
- Nhận xét tiết học Dặn về nhà học bài.
……….
Tin học
Trang 4Thể dục
Tiết 34: Đi nhanh chuyển sang chạy – Trò chơi:
“Chạy theo hìh tam giác”
I Mục tiêu
- Ôn hàng ngang dóng hàng.Yêu cầu tập động tác ở mức tương đối chính xác.
- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu tập động tác ở mức tương đối chính xác
- Trò chơi “ Nhảy lướt sóng”.Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình
- Rèn luyện cho học sinh ý thức tập luyện thể dục thể thao
II Đồ dùng dạy học:
- Sân trường vệ sinh nơi tập, còi, bóng
III Các hoạt động dạy học:
Nội dung T.g Phương pháp
1 Phần mở đầu:
a) ổn định
b) Khởi động
c) Trò chơi: Bỏ khăn
2 Phần cơ bản:
a) ôn hàng ngang, dóng
hàng.
Ôn đi nhanh chuyển sang
chạy.
c.Trò chơi: Chạy theo
hình tam giác
3 phần kết thúc:
a) Thả lỏng
b) Củng cố nội dung bài
c) Dặn dò
6-10 2 2 2 8-22 14-16
5-6
4-6
- Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu giờ học:
- Cho học sinh chạy thành một vòng tròn trên sân
- Cho cả lớp khởi động Kiểm tra bài cũ Trò chơi khởi động
- Gv cho HS tập hợp theo 3 hàng ngang dưới sự chỉ đạo của lớp trưởng
-HS tiến hành tập cả lớp khoảng 4 lần 8 nhịp
- HS quan sát và tập theo
- GV chia tổ cho HS tập luyện
- HS luyện tập theo tổ dưới sự chỉ đạo của
tổ trưởng
- GV quan sát và giúp đỡ thêm cho HS
- HS thi trình diễn các động tác vừa học theo tổ
- GV nhận xét và đánh giá chung
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn học sinh chơi
- HS chơi thử một lần
- HS tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của GV
- GV quan sát lớp
- Học học sinh vừa đi vừa hát thả lỏng
- Giáo viên và học sinh hệ thống bài
- Giáo bài tập về nhà
Trang 5Sáng Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009
tập đọc
Tiết 36: Ôn tập tiếng việt cuối học kì I(tiết 3)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
- Ôn luyện về các kiểu câu mở bài kết bài trong văn kể chuyện
- Rèn tác phong tư thế ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài giờ trước và trả lời câu hỏi trong sgk
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc và HTL 1/ 6 số học sinh trong lớp
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
Bài tập 2:
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập: Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, một kết bài theo kiểu mở rộng Theo đề TLV kể chuyện Ông Nguyễn Hiền
- Cho học sinh viết bài vào vở bài tập
- Học sinh đọc bài viết của mình
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Gv ghi điểm cho những bài làm tốt
- Hướng dẫn những HS viết chưa đạt cách viết lại
Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
3 Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn về nhà luyện đọc nhiều.
Trang 6Tiết 88 : Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về các dáu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
- Rèn học sính kĩ năng làm tốt các bài tập dạng này
- Giáo dục các em ý thức học tốt
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Gọi 1 em lên làm bài 3.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Bài 1:
- Cho học sinh làm bài cá nhân rồi trình bày bài giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816;
b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66 816.
c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576;
Bài 2:
- Cho học sinh làm bài cá nhân gọi hai em lên bảng làm giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) 945
b) 225; 255; 285.
c) 762; 768.
Bài 3:
- Cho học sinh làm bài vào vở, rồi cháo vở kiểm tra kết quả của bạn
a) Đ;
b) S
c) S
d) Đ
Bài 4:
- Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh:
a) 612; 621; 126; 162; 261; 216;
b) 120; 102; 201; 210.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài học sau
Trang 7Tập làm văn
Tiết 35 : ôn tập tiếng việt cuối học kì I (tiết4)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết bài tập 2, 3 phần I, bảng nhóm cho học sinh làm bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Trả bài viết và nhận xét bài kiểm tra
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Nội dung bài:
*Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Kiểm tra đọc và HTL 1/ 6 số học sinh trong lớp
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
Bài tập 2:
- Giáo viên đọc toàn bài thơ học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm bài thơ, chý ý những từ ngữ dễ viết sai
- ? Về nội dung bài thơ? ( Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị em, những mũ khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra.)
- Học sinh gấp sách giáo khoa, Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
- đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Thu chấm một số bài rồi nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học tập
Trang 8Toán( lt)
Ôn tập chia cho số có hai chữ số.
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh luyện tập củng cố về chia cho số có hai chữ số
- Giúp học sinh làm tốt các bài tập dạng này
- Rèn học sinh kĩ năng tính toán tốt
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 552 : 24 = b) 540 : 45 =
450 : 27 = 472 : 56 =
- Chọc sinh làm bài cá nhân, giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa giáo viên nhận xét chốt
lại kết quả đúng:
a 23; 16 (dư 6) b 12; 8 (dư 24)
Bài 2:
Một người thợ trong 11 ngày đầu làm được 132 cái khoá, trong 12 ngày tiếp theo làm được 213 cái khoá Hỏi trung bình mỗi ngày người đó làm được bao nhiêu cái khoá.
- Cho học sinh làm bài nhóm đôi, đại diện nhóm làm ra bảng phụ rồi trình bày bài, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
Tổng số ngày người thợ đã làm là:
11 + 12 = 23 (ngày) Tổng số khoá mà người thợ đã làm được là:
132 + 213 = 345(cái khoá) Trung bình mỗi ngày người thợ làm được số khoá là:
345 : 23 = 15 (cái khoá) Đáp số: 15 cái khoá.
Bài 3:
- Tính giá trị của biểu thức:
a) (45876 + 37 124) : 200 = 83000 : 200
= 415
b) 76 372 – 91 000 : 700 + 2000 = 76372 – 130 + 2000
= 76 242 + 2000
= 78 242
3.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.
Trang 9Mĩ thuật (LT)
GV chuyên soạn giảng
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tiết 18: Tổ chức cuộc thi vẽ tranh và văn nghệ chàomừng
ngày22 - 12.
I.Mục tiêu.
- HS tham gia các cuộc thi vẽ tranh và văn nghệ chào mừng ngày thành lập Quân độ nhân
dân Việt Nam
- Bồi dưỡng cho HS tình yêu quê hương đất nước, lòng biết ơn đói với các anh bộ đội đã
hi sinh bảo vệ đất nước
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt
II.Đồ dùng dạy học
- Một số dụng cụ lao động
III.Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV tập trung học sinh phòng học của lớp mình
2.Các hoạt động chính
*HĐ1:Thi vẽ tranh
- HS tập hợp theo tổ
- GV yêu cầu HS vễ một bức tranh về chủ đề Uống nước nhớ nguồn, tất cả các tranh vẽ dều nói về các chú bộ đội
- HS thực hành vẽ tại lớp
- GV quan sát lớp và hướng dẫn thêm cho HS
- HS trưng bày tranh theo tổ
- Tổ ban giám khảo cùng cô giáo chủ nhiệm chấm đánh giá
*HĐ 3: Thi văn nghệ
- GV Cho HS thi theo tổ, lớp chia thành 3 tổ cùng thi hát về các bài hát ca ngợi chú bộ đội
- GV thành lập Ban giám khảo Gồm: Cô giáo chủ nhiêm, bạn chi đội trưởng, lớp trưởng
- Mối đội thi 3 tiết mục văn nghệ
- Ban giám khảo đánh giá và cho điểm từng tiết mục
3.Hoạt động kết thúc.
- GV tổng kết cuộc thi trao giảI cho tổ có điểm số cao nhất
- Dặn HS chuẩn bị cho bài học sau
Trang 10Sáng Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2008
Toán
Tiết 89 : Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về các dáu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 để làm các bài tập
- Rèn kĩ năng tư thế ngồi viết cho HS
`II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: Gọi 1 em lên làm bài 3.
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Bài 1:
- Cho học sinh làm bài cá nhân rồi trình bày bài giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766;
b) Các số chia hết cho 3 là: 2229; 35 766
c) Các số chia hết cho 5 là: 7435; 2050;
d) Các số chia hết cho 9 là: 35 766.
Bài 2:
- Cho học sinh làm bài cá nhân gọi hai em lên bảng làm giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
d) Số chia hết cho cả 2 và 5.
e) Số nào chia hết cho cả 3 và 2 là: 57 234; 64 620
f) Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là: 64 620.
Bài 3: Cho học sinh làm vở rồi kiểm tra vở chéo nhau.
GV chữa bài
e) 528; 558; 588.
f) 603; 693.
g) 240
h) 354.
Bài 4:
- Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh:
a) 2253 + 4315 – 173 = 6395 ; 6395 chia hết cho 5.
b) 6438 – 2335 x 2 = 1788; 1788 chia hết cho 2.
c) 480 – 120 : 4 = 450; 450 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
d) 63 + 24 x 3 = 135; 135 chia hết cho 5.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 11Chính tả ( nghe viết)
Tiết 18: Ôn tập tiếng việt cuối học kì I (tiết 5)
I Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kĩ năng đọc hiểu
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu
- Rèn tư thế tác phong ngồi viết cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (Gọi 2 em chữa bài tập 2a, b)
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
*Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Kiểm tra đọc và HTL số học sinh còn lại
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
Bài tập 2:
- Cho học sinh làm vào vở bài tập, đại diện học sinh làm ra bảng phụ rồi trình bày vào
vở, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng,
hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá.
Động từ: dừng lại, chơi đùa.
Tính từ: Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
b) Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:
- Buổi chiều xe làm gì?
- Nắng phố huyện thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân?
3 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học