II/ Đồ dùng dạy-học: - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL - Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Giớ[r]
Trang 1TUAÀN 18:
Ngày soạn : 5/1/2013
Ngày giảng : Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 : Chào cờ
TẬP TRUNG SÂN TRƯỜNG
Tiết 2 : Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I/ Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3* ; bài 4* dành cho HS khá giỏi
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Các em đã biết dấu
hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho
5 Vậy nhờ dấu hiệu nào giúp ta biết một
số chia hết cho 9? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
B/ Bài mới:
1) Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 9
- Y/c hs tìm và nêu các số chia hết cho 9
, các số không chia hết cho 9
- Gọi hs lên bảng viết vào 2 cột thích hợp
Các số chia hết cho 9 -phép chia tương
ứng
36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)
72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)
- Các em dựa vào cột bên trái (các số
chia hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 9
- Nếu hs nêu các số có chữ số tận cùng là
2, 6, 1, 4 thì chia hết cho 9 thì GV dùng
ví dụ để bác bỏ ý kiến của hs
- Các em hãy tính nhẩm tổng của các chữ
số
- Gọi hs phát biểu
- Gọi hs tìm ví dụ các số có tổng các chữ
số là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Lắng nghe
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54, 33, 24,
57, 82,
- Lần lượt lên bảng viết các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng
34 (34 : 9 = 3 dư 7) 30 (30 : 9 = 3
dư 3)
87 (87 : 9 = 9 dư 6 ) 91 ( 91 : 9 = 10
dư 1)
- Hs lần lượt nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,
- Vài hs nhắc lại
Trang 2- Bây giờ các em xét xem số không chia
hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các
số ở cột bên phải)
- Gọi hs phát biểu
- Gọi hs nêu ví dụ các số có tổng các chữ
số không phải là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không chia hết
cho 9
- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho
5 ta căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9
hay không ta căn cứ vào đâu?
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết trong các số trên, số nào chia
hết cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c hs tính trong 2 phút
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi hs nêu kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 9?
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Về nhà tự làm bài tập trong VBT
- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Hs phát biểu: các số có tổng các chữ
số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Lần lượt nêu ví dụ
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số
đó
- HS đọc y/c
- Ta tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì
ta xác định số đó chia hết cho 9
- Tự tìm kết quả
- Nêu kết quả: số 99, 108, 5643, 29385
- Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 3 Tập đọc:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 1
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng
sáo diều.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
Trang 3- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu: Trong tuần này, các em sẽ
ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết
quả học môn TV của các em trong 17
tuần học của HKI
B/ Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập
đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có
chí thì nên" và "Tiếng sáo diều"
- Gọi hs đọc y/c
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong 2 chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho
2 nhóm) , các em phân công mỗi bạn viết
về 2 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu
cầu: nội dung ghi từng cột có chính xác
không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch
lạc không?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Những em chưa có điểm kiểm tra về
nhà tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Lần lượt hs lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc y/c
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặt trăng
- Làm việc trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học
Nguyễn Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ
có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi
Trang 4Người tìm
đường lên các
vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc
1
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn
Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
"Ba cá bống"
A-lếch - xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về
thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
Tiết 4 : Chính tả
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 4 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Viết tên từng bài TĐ và HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết
học
B/ KT tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bảng bốc thăm đọc
và trả lời câu hỏi nội dung bài tập đọc
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2 (Nghe-viết: Đôi que đan)
- GV đọc bài Đôi que đan
- Bài Đôi que đan nói lên điều gì?
- Y/c hs đọc thầm và phát hiện những từ
khó viết trong bài
- HD hs phân tích và viết lần lượt các
từ khó vào B
- HS lần lượt lên bảng đọc và TLCH
- HS lắng nghe
- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị, của em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
- giản dị, dẻo dai, đan hoài, đỡ ngượng
- phân tích và lần lượt viết vào B
Trang 5- Trong khi viết chính tả, các em cần
chú ý điều gì?
- Đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lần 2
- Chấm chữa bài
- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- HTL bài thơ Đôi que đan
- Bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ
HỌC MỘT BÀI HÁT DÂN CA
RU CON Gió mùa thu mẹ ru mà con ngủ năm canh chầy là năm canh chầy thức đủ vừa năm Hỡi chàng chàng ơi hỡi người người ơi em nhớ tới chàng em nhớ tới chàng Hãy nín đi con, hãy ngủ ngủ đi con con hỡi mà con hỡi con hỡi con hỡi con hỡi con hỡi
hỡi con
Tiết 6:Toán
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức đã học về đổi đơn vị đo, cộng trừ,nhân, chia số tự nhiên
- Giải một số bài toán có lời văn
II Lên lớp:
Bài 1: Điền số thích hợp vao chỗ trống
1dm = cm 1kg = g
4000cm = dm 3 tạ = kg
71dm 8cm = cm 75000kg = tấn
Bài 2: Đặt tính rồi tính
730 : 5 = 4900 : 25 =
87000 : 500 = 99000 : 125 =
Bài 3: Tìm x
x : 25 = 8 420 : (x : 39) =
x : ( 97-89) = 15
Bài 4 Tìm số nhỏ nhất có 4 chữ số sao cho đem số đó chia cho 675 thì được số dư
là số dư lớ nhất ?
Bài giải
Tìm số nhỏ nhất nên thương bằng 1 và số dư bằng 674
Vậy số cần tìm là: 675 x 1 + 674 = 1349
Đáp số : 1349
Trang 6Tiết 7: Tiếng Việt
ÔN TẬP Cho HS đọc các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi cuối bài
Ngày soạn :5/1/2013
Ngày giảng : Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
Tiết 1 : Toán
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I/ Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 Bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì? cho ví dụ?
- Nhận xét – ghi điểm
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào giúp ta
nhận biết 1 số chia hết cho 3? Các em
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3
- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng
cách nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa
vào dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ
đi tìm dấu hiệu này
- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích
hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột
bên trái và tìm đặc điểm chung của các
số này dựa vào việc tính tổng các chữ
số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số
của các số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- HS lên bảng trả lời + Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Lắng nghe
- HS tự tìm và nêu trước lớp
+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3 + Em dựa vào bảng nhân 3
+ Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3
- Lắng nghe
- HS lần lượt lên ghi vào 2 cột thích hợp
- HS đọc và tính tổng các chữ số
- Các số đều có tổng các chữ số chia hết cho 3
Trang 7- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho
3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không chia
hết cho 3 và cho biết tổng các số này có
chia hết cho 3 không?
- Muốn biết một số có chia hết cho 3
hay không ta làm sao?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết
cho 3, các em làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào
không chia hết cho 3 ta làm sao?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Về nhà tự làm bài tập vào VBT
- Bài sau: luyện tập
Nhận xét tiết học
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số
đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- Vài hs đọc trước lớp
- HS đọc y/c
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3
Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872;
92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 2 : luyên từ và câu
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I TIẾT 3 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 8A/ Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC của
tiết học
B/ Kiểm tra TĐ và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và
TLCH trong nội dung bài đọc
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu gián
tiếp, 1 MB theo kiểm mở rộng theo đề
TLV "Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
- Gọi hs đọc y/c của đề
- Y/c hs đọc thầm bài Ông Trạng thả
diều
- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách MB và 2 cách kết bài trên bảng
phụ
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs trình bày
- Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho hs
C/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở
BT 2
- Hoàn chỉnh phần MB, KB, viết lại
vào vở
- Bài sau: Ôn tập
- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
- HS đọc y/c
- Đọc thầm
* MB trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
* MB gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình thêm về câu chuyện
* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận
gì thêm
- Tự làm bài, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt đọc các mở bài và kết bài a) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói:
Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất
ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò, chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 9Tiết 3 : Địa Lí
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I (Đề cấp trên ra)
Tiết 4 : Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết
ôn tập
B/ KT tập đọc và HTL:
- Gọi những hs chưa có điểm lên bốc
thăm đọc và TLCH
- Nhận xét – ghi điểm
* Bài tập 2 : (Đặt câu với những từ
ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân
vật
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt
- HS lên bốc thăm đọc và TLCH
- HS đọc y/c
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền
đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước
mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh
Trang 10*Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục
ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn)
- Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì
nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục
ngữ đã học, đã biết
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2
hs)
- Gọi hs trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập,
rèn luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Những em chưa có điểm kiểm tra về
nhà tiếp tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- HS đọc y/c
- Tự làm bài
- Trình bày a) Có chí thì nên
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
- HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 6 : Khoa học
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I Mục tiêu :
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để dung trì sự cháy được lao hơn
+ Muon sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy lâu hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn …
- KNS : Bình luận về cách làm và kết quả quan sát ; phân tích, so sánh, đối chiếu ; quản lý thời gian trong quá trình thí nghiệm
II Đồ dùng dạy học :
- 2 cây nến bằng nhau
- 2 lọ thuỷ tinh(1 lọ to, 1 lọ nhỏ)
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy, để kê
III Các hoạt động dạy học :