1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần số 18 (chuẩn)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đồ dùng dạy-học: - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL - Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Giớ[r]

Trang 1

TUAÀN 18:

Ngày soạn : 5/1/2013

Ngày giảng : Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013

Tiết 1 : Chào cờ

TẬP TRUNG SÂN TRƯỜNG

Tiết 2 : Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I/ Mục tiêu:

- Biết hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3* ; bài 4* dành cho HS khá giỏi

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Các em đã biết dấu

hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho

5 Vậy nhờ dấu hiệu nào giúp ta biết một

số chia hết cho 9? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

B/ Bài mới:

1) Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 9

- Y/c hs tìm và nêu các số chia hết cho 9

, các số không chia hết cho 9

- Gọi hs lên bảng viết vào 2 cột thích hợp

Các số chia hết cho 9 -phép chia tương

ứng

36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)

72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)

- Các em dựa vào cột bên trái (các số

chia hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia

hết cho 9

- Nếu hs nêu các số có chữ số tận cùng là

2, 6, 1, 4 thì chia hết cho 9 thì GV dùng

ví dụ để bác bỏ ý kiến của hs

- Các em hãy tính nhẩm tổng của các chữ

số

- Gọi hs phát biểu

- Gọi hs tìm ví dụ các số có tổng các chữ

số là 9

Kết luận: Các số có tổng các chữ số chia

hết cho 9 thì chia hết cho 9

- Lắng nghe

- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54, 33, 24,

57, 82,

- Lần lượt lên bảng viết các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng

34 (34 : 9 = 3 dư 7) 30 (30 : 9 = 3

dư 3)

87 (87 : 9 = 9 dư 6 ) 91 ( 91 : 9 = 10

dư 1)

- Hs lần lượt nêu

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,

- Vài hs nhắc lại

Trang 2

- Bây giờ các em xét xem số không chia

hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các

số ở cột bên phải)

- Gọi hs phát biểu

- Gọi hs nêu ví dụ các số có tổng các chữ

số không phải là 9

Kết luận: Các số có tổng các chữ số

không chia hết cho 9 thì không chia hết

cho 9

- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho

5 ta căn cứ vào đâu?

- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9

hay không ta căn cứ vào đâu?

2) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Muốn biết trong các số trên, số nào chia

hết cho 9, ta phải làm sao?

- Y/c hs tính trong 2 phút

- Gọi hs nêu kết quả và giải thích

Bài 2: Thực hiện giống bài 1

- Gọi hs nêu kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số

chia hết cho 9?

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Về nhà tự làm bài tập trong VBT

- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3

- Hs phát biểu: các số có tổng các chữ

số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9

- Lần lượt nêu ví dụ

- Hs đọc ghi nhớ SGK

- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải

- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số

đó

- HS đọc y/c

- Ta tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì

ta xác định số đó chia hết cho 9

- Tự tìm kết quả

- Nêu kết quả: số 99, 108, 5643, 29385

- Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097

- HS trả lời

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 3 Tập đọc:

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 1

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các

nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng

sáo diều.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17

Trang 3

- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu: Trong tuần này, các em sẽ

ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết

quả học môn TV của các em trong 17

tuần học của HKI

B/ Kiểm tra TĐ và HTL:

- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội

dung bài đọc

- Nhận xét – ghi điểm

* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập

đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "Có

chí thì nên" và "Tiếng sáo diều"

- Gọi hs đọc y/c

- Những bài tập đọc nào là truyện kể

trong 2 chủ điểm trên?

- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn

thành bảng như SGK/174 (phát phiếu cho

2 nhóm) , các em phân công mỗi bạn viết

về 2 truyện

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu

cầu: nội dung ghi từng cột có chính xác

không? Lời trình bày có rõ ràng, mạch

lạc không?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Những em chưa có điểm kiểm tra về

nhà tiếp tục luyện đọc

- Bài sau: Ôn tập

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Lần lượt hs lên bốc thăm và chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- HS đọc y/c

- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặt trăng

- Làm việc trong nhóm 6

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện

Ông Trạng thả

diều

Trinh Đường

Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học

Nguyễn Hiền

"Vua tàu thuỷ"

Bạch Thái Bưởi

Từ điển nhân vật lịch sử VN

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ

có chí đã làm nên nghiệp lớn

Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ

luyện đã trở thành danh họa vĩ đại

Lê-ô-nác-đô

đa Vin-xi

Trang 4

Người tìm

đường lên các

vì sao

Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn

Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao

Xi-ôn-cốp-xki

Văn hay chữ tốt Truyện đọc

1

Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát

Chú Đất Nung Nguyễn

Kiên

Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra

Chú Đất Nung

Trong quán ăn

"Ba cá bống"

A-lếch - xây Tôn-xtôi

Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác

Bu-ra-ti-nô

Rất nhiều mặt

trăng

Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về

thế giới rất khác người lớn

Công chúa nhỏ

Tiết 4 : Chính tả

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 4 I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nghe – viết bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi

trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Viết tên từng bài TĐ và HTL

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết

học

B/ KT tập đọc và HTL

- Tiếp tục gọi hs lên bảng bốc thăm đọc

và trả lời câu hỏi nội dung bài tập đọc

- Nhận xét – ghi điểm

* Bài tập 2 (Nghe-viết: Đôi que đan)

- GV đọc bài Đôi que đan

- Bài Đôi que đan nói lên điều gì?

- Y/c hs đọc thầm và phát hiện những từ

khó viết trong bài

- HD hs phân tích và viết lần lượt các

từ khó vào B

- HS lần lượt lên bảng đọc và TLCH

- HS lắng nghe

- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị, của em, những mũ, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra

- giản dị, dẻo dai, đan hoài, đỡ ngượng

- phân tích và lần lượt viết vào B

Trang 5

- Trong khi viết chính tả, các em cần

chú ý điều gì?

- Đọc từng cụm từ, câu

- Đọc lần 2

- Chấm chữa bài

- Y/c hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- HTL bài thơ Đôi que đan

- Bài sau: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Nghe, viết, kiểm tra

- Viết vào vở

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ

HỌC MỘT BÀI HÁT DÂN CA

RU CON Gió mùa thu mẹ ru mà con ngủ năm canh chầy là năm canh chầy thức đủ vừa năm Hỡi chàng chàng ơi hỡi người người ơi em nhớ tới chàng em nhớ tới chàng Hãy nín đi con, hãy ngủ ngủ đi con con hỡi mà con hỡi con hỡi con hỡi con hỡi con hỡi

hỡi con

Tiết 6:Toán

ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Ôn tập kiến thức đã học về đổi đơn vị đo, cộng trừ,nhân, chia số tự nhiên

- Giải một số bài toán có lời văn

II Lên lớp:

Bài 1: Điền số thích hợp vao chỗ trống

1dm = cm 1kg = g

4000cm = dm 3 tạ = kg

71dm 8cm = cm 75000kg = tấn

Bài 2: Đặt tính rồi tính

730 : 5 = 4900 : 25 =

87000 : 500 = 99000 : 125 =

Bài 3: Tìm x

x : 25 = 8 420 : (x : 39) =

x : ( 97-89) = 15

Bài 4 Tìm số nhỏ nhất có 4 chữ số sao cho đem số đó chia cho 675 thì được số dư

là số dư lớ nhất ?

Bài giải

Tìm số nhỏ nhất nên thương bằng 1 và số dư bằng 674

Vậy số cần tìm là: 675 x 1 + 674 = 1349

Đáp số : 1349

Trang 6

Tiết 7: Tiếng Việt

ÔN TẬP Cho HS đọc các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi cuối bài

Ngày soạn :5/1/2013

Ngày giảng : Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013

Tiết 1 : Toán

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I/ Mục tiêu:

- Biết hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 Bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9

- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số

chia hết cho 9, cho ví dụ?

- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm

gì? cho ví dụ?

- Nhận xét – ghi điểm

B Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào giúp ta

nhận biết 1 số chia hết cho 3? Các em

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2) HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho 3

- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và

không chia hết cho 3

- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng

cách nào?

- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa

vào dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ

đi tìm dấu hiệu này

- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích

hợp

- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột

bên trái và tìm đặc điểm chung của các

số này dựa vào việc tính tổng các chữ

số của mỗi số

- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số

của các số này với 3 ?

- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3

- HS lên bảng trả lời + Các số có tổng các chữ số chia hết cho

9 thì chia hết cho 9

+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

- Lắng nghe

- HS tự tìm và nêu trước lớp

+ Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3 + Em dựa vào bảng nhân 3

+ Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3

- Lắng nghe

- HS lần lượt lên ghi vào 2 cột thích hợp

- HS đọc và tính tổng các chữ số

- Các số đều có tổng các chữ số chia hết cho 3

Trang 7

- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho

3

- Y/c hs nêu ví dụ

- Y/c hs tính tổng các chữ số không chia

hết cho 3 và cho biết tổng các số này có

chia hết cho 3 không?

- Muốn biết một số có chia hết cho 3

hay không ta làm sao?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

3) Thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Muốn biết các số trên, số nào chia hết

cho 3, các em làm thế nào?

- Gọi hs nêu kết quả

Bài 2: Muốn biết các số trên số nào

không chia hết cho 3 ta làm sao?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Về nhà tự làm bài tập vào VBT

- Bài sau: luyện tập

Nhận xét tiết học

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho

3 thì chia hết cho 3

- HS lần lượt nêu ví dụ

- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3

- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số

đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3

- Vài hs đọc trước lớp

- HS đọc y/c

- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì ta nói số đó chia hết cho 3

Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872;

92313

- Ta tính tổng các chữ số của từng số Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho

3 thì chia hết cho 3

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 2 : luyên từ và câu

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I TIẾT 3 I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 8

A/ Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC của

tiết học

B/ Kiểm tra TĐ và HTL

- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và

TLCH trong nội dung bài đọc

- Nhận xét – ghi điểm

* Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu gián

tiếp, 1 MB theo kiểm mở rộng theo đề

TLV "Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"

- Gọi hs đọc y/c của đề

- Y/c hs đọc thầm bài Ông Trạng thả

diều

- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về 2

cách MB và 2 cách kết bài trên bảng

phụ

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi hs trình bày

- Sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho hs

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở

BT 2

- Hoàn chỉnh phần MB, KB, viết lại

vào vở

- Bài sau: Ôn tập

- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH

- HS đọc y/c

- Đọc thầm

* MB trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện

* MB gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể

* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình thêm về câu chuyện

* Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận

gì thêm

- Tự làm bài, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền

- Lần lượt đọc các mở bài và kết bài a) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói:

Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất

ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:

b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò, chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 9

Tiết 3 : Địa Lí

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ I (Đề cấp trên ra)

Tiết 4 : Kể chuyện

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 2 I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết

ôn tập

B/ KT tập đọc và HTL:

- Gọi những hs chưa có điểm lên bốc

thăm đọc và TLCH

- Nhận xét – ghi điểm

* Bài tập 2 : (Đặt câu với những từ

ngữ thích hợp để nhận xét về các nhân

vật

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs làm bài vào VBT

- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt

- HS lên bốc thăm đọc và TLCH

- HS đọc y/c

- Tự làm bài

- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền

đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta

b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài

c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước

mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường

d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp

e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài

ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh

Trang 10

*Bài tập 3 (chọn những thành ngữ, tục

ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc

khuyên nhủ bạn)

- Gọi hs đọc y/c

- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì

nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục

ngữ đã học, đã biết

- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2

hs)

- Gọi hs trình bày kết quả

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập,

rèn luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Những em chưa có điểm kiểm tra về

nhà tiếp tục luyện đọc

- Bài sau: Ôn tập

và ý chí vươn lên, thất bại không nản

- HS đọc y/c

- Tự làm bài

- Trình bày a) Có chí thì nên

Có công mài sắt, có ngày nên kim

Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững

b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Thất bại là mẹ thành công

Thua keo này, bày keo khác

c) Ai ơi tròn vành mới thôi!

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!

- HS lắng nghe và thực hiện

Tiết 6 : Khoa học

KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I Mục tiêu :

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ :

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để dung trì sự cháy được lao hơn

+ Muon sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy lâu hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn …

- KNS : Bình luận về cách làm và kết quả quan sát ; phân tích, so sánh, đối chiếu ; quản lý thời gian trong quá trình thí nghiệm

II Đồ dùng dạy học :

- 2 cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh(1 lọ to, 1 lọ nhỏ)

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy, để kê

III Các hoạt động dạy học :

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w