1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn Mĩ thuật 4 năm học: 2010 - 2011

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giới thiệu bài mới HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét - GV cho HS xem 1 số đồ vật có trang trí hình - HS qua[r]

Trang 1

Phòng GD & ĐT hoằng hoá

Trường tiểu học hoằng vinh

- 

 -Giáo án

Môn; Mĩ thuật 4

Năm học: 2010-2011

Giáo Viên: Lê Văn Tuấn

Trang 2

Bài 17: Vẽ trang trí TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG

I- MỤC TIÊU.

- HS hiểu bết thêm về cách trang trí hình vuông và sự ứng dụng của nó trong cuộc sống.

- HS biết chọn hoạ tiết và trang trí hình vuông.

- Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích.

II- THIẾT BỊ DẠY-HỌC.

GV :- Một số đồ vật có ứng dụng trang trí hình vuông như: khăn vuông, khăn trải bàn

- Một số bài trang trí hình vuông của HS lớp trước.

- Hình hướng dẫn các bước trang trí hình vuông.

HS: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, thước, tẩy, com pa, màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới

HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- GV cho HS xem 1 số đồ vật có trang trí hình

vuông và gợi ý.

+ Kể tên 1 số đồ vật có trang trí h.vuông ?

+ Trang trí có tác dụng gì ?

-GV cho HS xem 1 số bài tranng trí hình vuông

và đặt câu hỏi.

+ Hoạ tiết đưa vào trang trí ?

+ Các hoạ tiết được sắp xếp như thế nào ?

+ Màu sắc ?

- GV tóm tắt.

HĐ2: Cách trang trí hình vuông.

-GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ trang trí

hình vuông.

- GV vẽ mminh hoạ bảng và hướng dẫn

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV gọi 3 đến 4 HS lên bảng vẽ.

- GV bao quát lớp, nhắc nhớ HS vẽ các hình mảng,

hoạ tiết, màu sắc, theo ý thích.

-GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K,G,

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn 1 số bài đẹp, chưa đẹp để n.xét.

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá bổ sung.

* Dặn dò:

- Quan sát lọ và quả.

- Nhớ mang vở, bút chì, tẩy, màu, để học./

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

+ Thảm, gạch hoa, khăn,

+ Có t/dụng làm cho đồ vật đẹp hơn

- HS quan sát và trả lời.

+ Hoa, lá, các con vật, mảng h.học + Được sắp xếp đối xứng qua trục hoạ tiết chính to và nằm ở giữa, hoạ tiết nhỏ vẽ

ở 4 góc và cạnh Hoạ tiết giống nhau đựơc vẽ bằng nhau.

+ Vẽ có đậm,có nhạt,

- HS lắng nghe.

- HS trả lời:

+ Kẻ hình vuông, trục và đường chéo.

+ Tìm và vẽ các hình mảng trang trí.

+ Vẽ hoạ tiết phù hợp.

+ Vẽ màu theo ý thích.

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS vẽ bài.

- Vẽ hoạ tiết sáng tạo, vẽ màu theo ý thích,

- HS đưa bài lên để nhận xét.

- HS nhận xét về họa tiết, màu sắc,

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe dặn dò.

Trang 3

Bài 18: Vẽ theo mẫu TĨNH VẬT LỌ VÀ QUẢ

I- MỤC TIÊU.

- HS nhận biết được sự khác nhau giữa lọ hoa và quả về hình dáng, đặc điểm.

- HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu Vẽ màu theo ý thích

- HS yêu thích vẽ đẹp của tranh tỉnh vật.

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC

GV: - Một số lọ hoa và quả có hình dáng và màu sắc khác nhau

- Một số bài vẽ của HS lớp trước Hình gợi ý cách vẽ.

HS: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy,màu,

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

20

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới.

HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV đặt vật mẫu (lọ hoa ,quả) và đặt câu hỏi.

+ Vật nào đứng trước, vật nào đứng sau ?

+ Hình dáng, tỉ lệ lọ và quả ?

+ Độ đậm nhạt và màu sắc ?

- GV tóm tắt.

- GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS năm

trước và đặt câu hỏi.

+ Bố cục ?

+ Hình?

+ Độ đậm nhạt ?

- GV nhận xét.

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.

-GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ theo

mẫu.

- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn.

B1: Vẽ KHC và KHR.

B2: Tìm tỉ lệ các bộ phận và phác hình.

B3: Vẽ nét chi tiết, hoàn chỉnh hình.

B4: Vẽ đậm vẽ nhạt hoặc vẽ màu.

HĐ3:Hướng dẫn HS thực hành.

- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS quan sát kỉ

mẫu trước khi vẽ, tìm tỉ lệ các bộ phận, tìm

độ đậm nhạt hoặc vẽ màu,

-GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá, giỏi.

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn bài vẽ đẹp, chưa đẹp để n.xét.

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét.

- GV nhận xét bổ sung.

* Dặn dò:

- Sưu tầm tranh ảnh tỉnh vật.

- Đưa vở, màu, /.

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

+ Quả đứng trước lọ hoa,

+ HS trả lời theo cảm nhận riêng.

+ HS trả lời theo cảm nhận riêng.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và nhận xét + Cân đối hoặc không cân đối.

+ Đúng hoặc sai về tỉ lệ,

+ HS trả lời theo cảm nhận riêng.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời:

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS vẽ bài theo mẫu.

- Vẽ đậm, vẽ nhạt hoặc(vẽ màu) theo ý thích.

- HS đưa bài lên để nhận xét.

- HS nhận xét về bố cục, hình, độ đậm nhạt,

- HS lắng nghe.

-HS lắng nghe dặn dò.

Trang 4

Bài 19: Thường thức mĩ thuật

XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM

I- MỤC TIÊU.

- HS biết sơ lược về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa,

vai trò của tranh dân gian trong đời sống xã hội.

- HS tập nhận xét để hiểu vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam

thông qua nội dung và hình thức thể hiện.

- HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc.

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: SGK, SGV Một số tranh dân gian, chủ yêud\s là 2 dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống HS: SGK, sưu tầm thêm tranh dân gian,…

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

10

phút

20

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới.

HĐ1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân gian.

+ Tranh dân gian có từ lâu, là 1 trong những di

sản quí báu của mĩ thuật Việt nam Trong đó

tranh dân gian Đông Hồ ( Bắc Ninh) và tranh

Hàng Trống ( Hà Nội ) là 2 dòng tranh tiêu biểu.

+ Tranh dân gian cò gọi là tranh Tết,…

- GV cho HS xem 1 số tranh dân gian ( Đông

Hồ và Hàng Trống) và gợi ý:

+ Kể tên các bức tranh ?

+ Nêu 1 số bức tranh mà em biết ?

+ Còn có dòng tranh nào nữa ?

- GV tóm tắt:

HĐ2: Hướng dẫn HS xem tranh.

- GV y/c HS chia nhóm.

- GV cho HS quan sát tranh và gợi ý:

+ Tranh Lí ngư vọng nguyệt có những hình ảnh

nào ?

+ Tranh Cá chép có những hình ảnh nào ?

+ Hình ảnh nào là chính trong bức tranh ?

+ Hình ảnh phụ của 1 bức tranh được vẽ ở đâu

?

+ Hình 2 con cá chép được thể hiện như thế

nào?

+ Nêu sự giống nhau và khác nhau của 2 bức

tranh ?

- GV y/c HS bổ sung cho các nhóm.

- GV tóm tắt:

HĐ3: Nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét chung về tiết học Biểu dương 1 số

HS tích cực phát biểu XD bài, động viên HS khá

giỏi.

* Dặn dò:

- Sưu tầm tranh, ảnh về lễ hội.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

+ Lí ngư vọng nguyệt, tranh cá chép + HS trả lời.

+ Dòng tranh làng Sình ở Huế,…

- HS lắng nghe.

- HS chia nhóm.

- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm

N1: Cá chép, đàn cá con, ông trăng, và rong rêu,

N2: Cá chép, đàn cá con và bông hoa sen N3: Cá chép là hình ảnh chính.

N4: Ở xung quanh hình ảnh chính.

N5: HS trả lời.

N6: HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe nhận xét.

- HS lắng nghe dặn dò.

Trang 5

- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/.

Bài 20: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI NGÀY HỘI QUÊ EM

I- MỤC TIÊU.

- HS hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương.

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh vẽ ngày hội theo ý thích.

- HS thêm yêu quê hương, đất nước qua các hoạt động lễ hội mang bản sắc dân tộc Việt Nam.

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC.

GV: - Một số tranh ảnh vềấcc hoạt động lễ hội truyền thống.

- Một số bài vẽ của HS lớp trước Hình gợi ý cách vẽ.

HS: - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về đề tài lễ hội

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 6

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

20

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới.

HĐ1: Tìm và chọn nội dung đề tài.

- GV giới thiệu tranh ảnh về ngày lễ hội, đặt

câu hỏi:

+ Không khí ngày lễ hội ?

+ Những hoạt động của ngày lễ hội, ?

+ Hình ảnh ?

+ Màu sẳc trong ngày lễ hội, ?

- GV y/c HS nêu 1 số nội dung về đề tài

ngày lễ hội ?

- GV tóm tắt:

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.

- GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ tranh.

- GV hướng dẫn ở bộ ĐDDH.

B1: Tìm và chọn nội dung đề tài.

B2: Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ.

B3: Vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hình.

B4: Vẽ màu theo ý thích.

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/c vẽ bài.

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ hình

ảnh chính nổi bật được nội dung, hình ảnh

phụ hổ trợ cho h.ảnh chính vẽ màu theo ý

thích

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS K,G.

HĐ4: Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để n.xét.

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét.

- GV nhận xét bổ sung.

* Dặn dò:

- Quan sát đồ vật có trang trí hình tròn.

- Nhớ đưa vở để học./.

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Không khí vui tươi, nhộn nhịp

+ Đua thuyền, chọi gà, thả diều,

+ Hình ảnh chính nổi bật nội dung + Màu sắc tươi vui phù hợp với quang cảnh, phong cảnh về ngày Tết lễ hội,

- Rước đèn ông sao, đấu vật, đánh đu,… + HS lắng nghe.

- HS nêu các bước tiến hành:

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS vẽ bài.

- Chọn nội dung ,hình ảnh,theo cảm nhận riêng.

- Vẽ màu theo ý thích.

- HS đưa bài lên.

- HS nhận xét về nội dung, hình ảnh, màu

và chọn ra bài vẽ đẹp

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe dặn dò.

Bài 21: Vẽ trang trí

TRANG TRÍ HÌNH TRÒN

I- MỤC TIÊU.

- HS cảm nhận được vẽ đẹp của trang trí hình tròn và hiểu sự

ứng dụng của nó trong cuộc sống hằng ngày.

- HS biết cách sắp xếp hoạ tiết và trang trí được dường tròn theo ý thích.

- HS có ý thức làm đẹp trong học tập và cuộc sống.

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: - Một số đồ vật có trang trí dạng hình tròn: cái khay, cái đĩa,…

- Một số bài vẽ trang trí hình tròn của HS các lớp trước.

HS: - Sưư tầm 1 số bài trang trí hình tròn.

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, com pa, thước kẻ, màu vẽ,…

Trang 7

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

20

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới.

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV cho xem 1 số đồ vật có trang trí hình tròn

+ Đồ vật có trang trí hình tròn ?

+ Trang trí hình tròn có tác dụng gì ?

- GV tóm tắt:

- GV y/c HS xem 1 số bài trang trí hình tròn :

+ Hoạ tiết đưa vào trang trí hình tròn ?

+ Hoạ tiết giống nhau vẽ như thế nào ?

+ Vị trí của mảng chính, mảng phụ ?

+ Màu sắc ?

- GV tóm tắt:

HĐ2: Hướng dẫn HS cáh vẽ:

- GV y/c nêu cách vẽ trang trí hình tròn ?

- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn.

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/c bài vẽ.

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS chia hình tròn

ra các phần bằng nhau, vẽ hoạ tiết đối xứng

qua trục, vẽ màu theo ý thích,…

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá, giỏi.

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để nhận xét.

- GV gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét.

* Dặn dò: - Quan sát cái ca và quả.

- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/.

- HS quan sát và trả lời.

+ Đồ vật có trang trí hình tròn: Khay, đĩa,

+ Làm cho đồ vật đẹp hơn.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và nhận xét.

+ Hoa, lá, các con vật, các mảng hình học,

+ Hoạ tiết giống nhau được vẽ bằng nhau + Mảng chính to và vẽ ở giữa, mảng phụ ở xung quanh,…

- Màu sắc làm rõ trọng tâm.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

+ Vẽ hình tròn và kẻ trục.

+ Vẽ mảng chính, mảng phụ.

+ Vẽ hoạ tiết.

+ vẽ màu theo ý thích.

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS vẽ bài trang trí hình tròn.

- Vẽ hoạ tiết sáng tạo, vẽ màu theo ý thích.

- HS đưa bài lên dể nhận xét.

- HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe dặn dò.

Bài 22: VẼ THEO MẤU

VẼ CÁI CA VÀ QUẢ

I- MỤC TIÊU.

- HS biết cấu tạo của các vật mẫu.

- HS biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí Biết cách vẽ và vẽ được hình

gần giống mẫu, biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc màu,…

- HS quan tâm yêu quí mọi vật xung quanh.

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: - Mẫu vẽ, hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả.

- Một số bài vẽ của HS năm trước, tranh tỉnh vật của hoạ sĩ.

HS: Mẫu vẽ, giấy vẽ hặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ,…

Trang 8

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

20

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới.

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV đặt mẫu vẽ và gợi ý:

+ Vật nào đứng trước, vật nào đứng sau ?

+ Cái ca gồm những bộ phận nào ?

+ Cái ca có dạng hình gì ?

+ Quả có dạng hình gì ?

- GV củng cố:

- GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS và gợi ý

về: Bố cục, hình, độ đậm, nhạt,…

- GV nhận xét.

HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.

- GV y/c HS nêu cách vẽ theo mẫu ?

- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn.

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV y/c HS chia nhóm.

- GV y/c các nhóm đặt mẫu vẽ.

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ bố cục sao

cho cân đối, nhìn mẫu để vẽ hình, vẽ đậm, vẽ

nhạt theo ý thích,…

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá, giỏi.

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV y/c các nhóm trình bày sản phẩm.

- GV gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét bổ sung.

* Dặn dò:

- Quan sát các dáng người.

- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/.

- HS quan sát và trả lời.

+ Quả đứng trước, các ca đứng sau,… + Gồm: miệng thân, quai, đáy,…

+ Có dạng hình trụ,…

+ Quả có dạng hình tròn,…

- HS lắng nghe.

- HS quan sát và lắng nghe.

+ HS n.xét về bố cục, hình, độ đậm, nhạt.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời:

+ Vẽ KHC, KHR.

+ Xác định tỉ lệ các bộ phận và phác hình + Vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hình.

+ Vẽ đậm, vẽ nhạt hoặc vẽ màu,…

- HS lắng nghe.

- HS chia nhóm.

- HS đặt mẫu vẽ.

- HS vẽ bài theo mẫu,…

- HS đưa bài lên để nhận xét.

- HS nhận xét về bố cục, hình, độ đậm nhat

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò.

Bài 23: Tập nặn tạo dáng

TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI

I- MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người đang hoạt động.

- HS làm quen với hình khối điêu khắc ( tượng tròn) và nặn được 1 số dáng người đơn giản.

- HS quan tâm tìm hiểu các hoạt động của con người,…

II- THIẾT BỊ DẠY-HỌC:

GV: - Một số tranh ảnh về 1 số dáng người đang hoạt động.

- Bài nặn của HS năm trước.

- Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn.

HS: - Tranh, ảnh về 1 số dáng người.

Trang 9

- Vở, đất nặn hoặc giấy màu và đồ dùng cần thiết để nặn.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

20

phút

5

phút

-Giới thiệu bài mới.

HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV y/c HS xem tranh, đặt câu hỏi:

+ Nêu các bộ phận của cơ thể con người?

+ Mỗi bộ phận cơ thể người có dạng hình

gì?

+ Nêu 1 số hoạt động của con người?

- GV cho xem bài nặn của HS năm trước:

HĐ2: Hướng dẫn HS cách nặn.

- GV y/c HS nêu các bước nặn dáng người?

- GV nặn minh hoạ và hướng dẫn:

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV y/c HS chia nhóm.

- GV bao quát lớp,nhắc nhở các nhóm nặn

các bộ phận chính trước,nặn chi tiết sau và

nặn theo chủ đề

- GV giúp đỡ các nhóm yếu, động viên

nhóm khá giỏi

HĐ4:Nhận xét, đánh giá.

- GV y/c các nhóm trưng bày sản phẩm:

- GV gọi 4 đến 4 HS nhận xét

- GV nhận xét bổ sung.

* Dặn dò:

- Về nhà sưu tầm tranh ảnh về trang trí

đường diềm ở đồ vật.

- Nhớ đưa vở,bút chì,tẩy màu /.

- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

+ Gồm có đầu, thân, chân,tay

+ Đầu dạng tròn, thân,chân tay,có dạng hình trụ

+ Chạy, nhảy, đi, đứng, cúi,ngồi

- HS quan sát và nhận xét theo cảm nhận riêng

- HS trả lời B1: Nặn các bộ phận chính.

B2: Nặn chi tiết.

B3: Ghép dính các bộ phận.

B4: Tạo dáng và sắp xếp bố cục.

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS chia nhóm.

- HS làm bài theo nhóm:Chọn màu, chọn chủ đề, tạo dáng theo ý thích.

- Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.

- HS nhận xét và chọn được bài đẹp nhất.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe dặn dò:

Bài 24: Vẽ trang trí

TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU

I- MỤC TIÊU.

- HS làm quen với kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẽ đẹp của nó.

- HS biết sơ lược về cách kẻ chẽ nét đều và vẽ được màu vào dòng chữ có sẵn.

- HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong cuộc sống hằng ngày.

II- THIẾT BỊ DẠY - HỌC.

GV: - Bảng mẫu chữ nét thanh, nét đậm và chữ nét đều.

- Bài kẻ chữ nét đều của HS năm trước,…

HS: - Sưu tầm kiểu chữ nét đều.

- Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu,…

Trang 10

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phút

20

phút

5

phút

- Giới thiệu bài mới.

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.

- GV cho HS xem bảng chữ nét thanh, nét đậm và

nét đều và gợi ý:

+ Kiểu chữ nét thanh, nét đậm có đặc điểm gì ?

+ Kiểu chữ nét đều ?

- GV tóm tắt:

+ Chữ nét đều là tất cả các nét thẳng, cong, tròn

nghiêng,…đều bằng nhau.

+ Các nét đứng bao giờ vuong góc với dòng kẻ.

HĐ2: Hướng dẫn HS cách kẻ chữ nét đều.

- GV y/c HS nêu cách kẻ dòng chữ ?

- GV minh hoạ và hướng dẫn.

+ Tìm chiều cao, chiều dài dòng chữ.

+ Chia khoảng cách giữa các con chữ và các chữ.

+ Phác khung chữ.

+ Kẻ chữ.

+ Vẽ màu.

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/v vẽ bài.

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS các con chữ vẽ 1

màu, màu nền vẽ 1 màu, màu chữ và màu nền đối

lập nhau,…

- GV giúp đỡ HS yếu động viên HS khá, giỏi.

HĐ4: Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để nhận xét.

- GV gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét.

* Dặn dò:

- Quan sát các hoạt động của trường em.

- Đưa vở, bút chìm tẩy, màu,…/.

- HS quan sát và trả lời.

+ Có nét thanh, nét đậm,…

+ Tất cả các nét đều bằng nhau.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS quan sát và lắng nghe.

- HS vẽ bài Vẽ màu vào dòng chữ

có sẵn, vẽ màu theo ý thích,…

- HS đưa bài lên để nhận xét.

- HS nhận xét về màu,…

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe dặn dò.

Bài 25: Vẽ tranh

ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM

I- MỤC TIÊU.

- HS biết tìm, chọn nội dung và các hình ảnh đẹp về trườnghọc để vẽ tranh

- HS biết cách vẽ và vẽ được bức tranh về Trường của mình.

- HS thêm yêu mến trường lớp

II- THIẾT BỊ DẠY -HỌC.

GV: - SGK, SGV, một số tranh ảnh về trường học.

- Hình gợi ý cách vẽ

- Bài vẽ của HS lớp trước về đề tài nhà trường.

HS: - SGK, sưu tầm tranh ảnh về trường học.

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:04

w