- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu trong SGK, GV yêu cầu từng học sinh trả lời các câu hỏi sau: + Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa.. Là những mùa nào.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 4
TUẦN 6
( Từ ngày 30/ 09/2013 đến ngày 04/10/ 2013)
Hai
30/09/2013
Chào cờ Toỏn Tập đọc Lịch sử Đạo đức
26 11 6 6
Luyện tập Nỗi dằn vặt của An-đrõy- ca Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Biết bày tỏ ý kiến ( tiết 2)
Ba
01/10/2013
Thể dục Toỏn
Âm nhạc LTVC Chớnh tả
11 27 6 11 6
Tập hợp hàng ngang ,hàng dọc
Luyện tập chung Giới thiệu một vài nhạc cụ dân Danh từ chung và danh từ riêng
Tuần 6
Tư
02/10/2013
Thể dục Tập đọc Toán
Kể chuyện Khoa học
12 12 28 6 11
Tập hợp hàng ngang ,hàng dọc
Chị em tôi Luyện tập chung
Kể chuyện đã nghe đã đọc Một số cách bảo quản thức ăn
Năm
03/10/2013
Tập làm văn Toỏn LTVC Địa lý
Mỹ Thuật
11 29 13 6 6
Trả bài văn viết thư Phộp cộng MRVT: Trung thực -Tự trọng
Tõy Nguyờn
Vẽ theo mẫu
Sỏu
04/10/2013
Tập làm văn Toỏn
Kĩ thuật Khoa học SH
12 30 6 12
Luyện tập XD đoạn văn kể
Phộp trừ Khừu ghộp hai mảnh vải Phũng một số bệnh do thiếu chất
BGH phê duyệt Tổ trưởng
Đỗ Thị Thanh
Trang 2Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2013
Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY-CA
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện trong tình yêu thương , ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.( trả lời được các CH trong SGK)
- GD HS ứng xử lịch sự trong giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Gà Trống và Cáo và trả câu hỏi sau:Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài thông qua tranh minh họa
2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc:
- GV gọi 1HS khá đọc toàn bài
- HS chia đoạn: 2 đoạn
+Đoạn 1: An- đrây- ca đến mang về nhà
+Đoạn 2: Bước vào phòng đế ít năm nữa
- HS tiếp nối đọc từng đoạn (2 lượt)
+ Lượt1: GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ câu dài
+ Lượt2: GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới HS khá đặt câu với từ:dằn vặt
- HS đọc theo nhóm GV theo dõi và giúp đỡ nhóm yếu
- Gọi 1 HS đọc toàn bài trước lớp
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài
*Đoạn 1:
- G V gọi 1HS đọc đoạn 1, cả lớp nhìn SGK đọc thầm theo bạn và trả lời các câu hỏi 1 trongSGK
- GV ghi bảng: nhập cuộc, chơi, chạy một mạch
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi, GV chỉnh sửa và cho HS tìm ý 1
+Ý1: An- đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn
- GV gọi 2 HS nhắc lại
*Đoạn 2:
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi 2,3,4 trongSGK:
- GVkết hợp ghi bảng: Ông đã qua đời, òa khóc, cả đêm nức nở,
- GV yêu cầu HS tìm ý 2, GV cùng HS nhận xét và chốt ý đúng
Trang 3+Ý 2: Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca khi ông mất.
- GV gọi 3 HS nhắc lại
- GV yêu cầu1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm và tìm nội dung chính của bài
- GV cho HS nhận xét và chỉnh sửa, GV chốt:
?Nỗi dằn vặt của An- Đrây- ca thể hiện phẩm chất đáng quý, tình yêu
thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- 3 HS nhắc lại
c.Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi để tìm ra giọng đọc hay
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn luyện đọc đoạn 2
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc theo vai
- Thi đọc đoạn 2 và toàn bài
- GV nhận xét, cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Nếu đặt tên khác cho truyện em sẽ đặt tên câu chuyện này là gì? (Chú bé trung thực, chú bé An- Đrây- ca…
-Nhắc HS biết cảm thông với người khác
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Chị em tôi”
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Cả lớp làm BT 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS:Phiếu tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1HS đứng lên chữa bài tập 2 trang 32 trong SGK, HS cả lớp chú
ý nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu tiết học
2.2- Dạy học bài mới:
Hướng dẫn luyện tập: Làm bài trong SGK
Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó gọi 1HS lên bảng chữa bài, HS cả lớp chú ý quan sát nhận xét bổ sung.GV chốt kết quả đúng:
a Tuần1: 200m vải hoa
b Tuần3: 100m vải hoa
c Cả 4 tuần: 700m vải hoa
Trang 4d Cả 4 tuần: 1200m vải
e Tuần3 bán nhiều hơn tuần1: 200m vải trắng
Bài 2: Xử lý số liệu trong biểu đồ cột
- Yêu cầu 1HS đọc đầu bài, quan sát bảng số liệu: Số ngày mưa có trong 3
tháng năm 2004
- HS làm bài vào vở Gọi 1 số HS trình bày kết quả miệng, HS khác nhận xét GV nhận xét chung, chốt kết quả đúng:
a.18 ngày b 12 ngày c 12 ngày
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học,dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT
Lịch sử KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I.MỤC TIÊU:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng( chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, diễn biến, ý nghĩa)
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình trong SGK, lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng
- HS : Vở bài tập lịch sử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS trả lời: Khi nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ thì về văn hóa, kinh tế đất nước ta như thế nào?
2 Bài mới:
2.1.Hoạt động1: Tìm hiểu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
- GV chia nhóm 4
- Giáo viên đưa ra vấn đề cho học sinh thảo luận theo nhóm 4
+Tìm hiểu nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai bà Trưng có 2 ýkiến :
- Do nhân dân ta căm thù giặc , đặc biệt là Thái thú Tô Định
- Do Thi Sách chồng của bà Trưng Trắc bị giết hại
+Theo em ý kiến nào đúng vì sao?
- Đại diện học sinh trình bày
- Học sinh và giáo viên nhận xét bổ sung
* GV chốt lại: Do nhân dân ta căm thù giặc, đặc biệt là Thái thú Tô Định
2.2.Hoạt động2: Diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- Giáo viên giải thích cho học sinh cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng
- HS dựa vào lược đồ trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- GV yêu cầu học sinh khá, giỏi trình bày lại diễn biến cuộc khởi nghĩa trước lớp dựa vào lược đồ.GV cho các HS khác nhận xét và đánh giá
2.3.Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
- GV nêu câu hỏi: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
- GV có thể gợi ý cho học sinh trả lời
- Học sinh khác nhận xét
Trang 5- Giáo viên bổ sung kết luận:Đây là cuộc khởi nghĩa giành độc lập đầu tiên
của nhân dân ta sau 200 năm bị phong kiến đô hộ Khẳng định truyền thống bất khuất của nhân dân ta
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm tiếp các bài tập trong vở bài tập,
Đạo đức BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
+ HS K- G biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
+ Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân,biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác
- Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về vấn đề môi trường có liên quan đến trẻ em
- HS cần bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình,về môi trường lớp học, về môi trường ở cộng đồng địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS:Vở bài tập đạo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS nêu ghi nhớ tiết 1
2 Dạy học bài mới:
2.1 Hoạt động 1:Tiểu phẩm Một buỏi tối trong gia đình bạn Hoa
- GV nêu nội dung tiểu phẩm (như trong SGV)
- HS đóng vai theo tiểu phẩm gồm 3 vai: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận theo câu hỏi của GV
- HS trả lời từng câu hỏi
- GVnhận xét bổ sung và kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề, khó khăn
riêng Là con cái, các em nên cùng bố, mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là các vấn đề có liên quan đến các em Khi bày tỏ ý kiến cần rõ ràng, lễ độ
2.2 Hoạt động2: Trò chơi Phóng viên
- GV hướng dẫn HS cách chơi trò chơi phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp theo các câu hỏi trong bài tập 3
Ví dụ:
+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì? (GV dành cho HS khá giỏi hỏi)
- Học sinh thực hiện trò chơi phóng viên phỏng vấn bạn về quyền được bày
tỏ ý kiến và có suy nghĩ riêng của mình
- Giáo viên nhận xét bổ sung sau mỗi lần chơi trò chơi và rút ra kết luận
Trang 6- GV kết luận chung: Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng và
có quyền bày tỏ ý kiến của mình
2.3.Hoạt động3: Học sinh trình bày bài viết (Bài tập 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu các em làm bài, GV theo dõi nhắc nhở HS còn yếu
- HS trình bày
- HS khác theo dõi và nhận xét
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung
3 Củng cố, dặn dò:
- HS cần bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình,về môi trường lớp học, về môi trường ở cộng đồng địa phương
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài “Tiết kiệm tiền của”
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2013
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- Cả lớp làm BT 1,( a,c),3( a,b,c),4( a,b).Bài 5 dành cho HS K- G.Bỏ BT 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 trang 34 trong SGK
- GV nhận xét,ghi điểm
2.Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
- GV liên hệ từ bài cũ
2.2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Viết số tự nhiên liền sau
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở nháp HS lên bảng chữa bài GV có thể hỏi
HS về cách tìm số liền trước, số liền sau
- HS cả lớp chú ý và nhận xét,
- GV chốt kết quả: a 2 835 918
b 2 835 916
c 2 000 000 ; 200 000 ; 200 Bài 3( a,b,c) Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán quan sát vào biểu đồ trong SGK
- HS làm bài vào vở ô li Một số HS đọc kết quả trước lớp HS cả lớp chú ý nhận xét kết quả GV chốt kết quả đúng
Chẳng hạn: Khối lớp 3 có 3 lớp Đó là lớp 3A, lớp 3B, lớp 3C
Trang 7Bài 4(a,b): Trả lời câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu bài tập, rồi nêu miệng kết quả Lớp nhận xét
- GV chốt kết quả:
a Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
-HS K-G: làm thêm bài tập 5
- HS tự làm bài – GV quan sát, giúp đỡ
Tìm số tròn trăm x, biết 540 < x < 870
- HS nêu miệng kết quả: x là 600, 700
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà làm bài tập trong vở bài tập toán
Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng( Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng(BT 1 mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng phụ, bản đồ tự nhiên Việt Nam
- HS :Vở bài tập Tiếng Việt 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời: Danh từ là gì? Cho ví dụ
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: GV liên hệ từ bài cũ chuyển sang bài mới.
2.2.Nhận xét:
Bài 1: Tìm các từ có nghĩa như sau:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: a, b, c, d,
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ đúng, các nhóm đại diện nêu các từ vừa tìm, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận về các từ đúng:
a sông ; b Cửu Long ; c vua ; d Lê Lợi
- GV giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên Việt Nam sông Cửu Long
Bài 2: Nghĩa các từ ở bài 1 khác nhau như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS so sánh a với b So sánh c với d
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận chung:
+ Những tên chung của một loại sự vật như: sông, vua được gọi là danh từ chung.
+Những tên riêng của một sự vật nhất định như: Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Trang 8Bài3: So sánh cách viết các danh từ ở bài1:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Gọi HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV kết luận: Danh từ chung không viết hoa; Danh từ riêng phải viết hoa
2.3 Ghi nhớ
- GV giúp HS rút ra ghi nhớ
- Gọi 4 HS đọc phần ghi nhớ (GV lưu ý HS trung bình và yếu) Nhắc HS đọc thuộc ngay tại lớp (đối với HS khá, giỏi)
4.Luyện tập
Bài 1 : Tìm danh từ chung và danh từ riêng
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập, 1HS chữa bài trên bảng
- GV chốt kết quả đúng:
+ Danh từ chung núi/ dòng/ sông/ dãy/mặt/sông/ánh/nắng/ đường/dãy/
nhà/ trái/ phải/giữa/ trước + Danh từ riêng Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/Đại Hụê/ Bác Hồ
Bài 2 : Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp
- 1HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, GV gọi 2HS lên bảng chữa bài tập Gọi HS khác nhận xét bài của bạn
- GV hỏi: Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- GV nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa danh, tên người viết hoa cả
họ và tên
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập hoàn chỉnh trong vở bài tập Tiếng Việt
Chính tả TUẦN 6
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nghe-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2( CT chung), BTCT 2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: từ điển
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng nghe GV đọc để viết các từ sau: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, lên non
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét, GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
GV giới thiệu trực tiếp bằng lời
2.2.Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả
Trang 9- GV đọc bài 1 lần.
- Gọi 1 HS đọc truyện, cả lớp nghe đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Nhà vua Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
- GV chốt: “Ban - dắc là một nhà văn nổi tiếng thế giới có tài tưởng tượng
tuyệt vời khi sáng tác các tác phẩm văn học Nhưng trong cuộc sống lại là một người rất thật thà, không bao giờ biết nói dối”.
- HS đọc thầm, tìm các từ khó viết trong bài
- HS viết các từ khó, dễ lẫn trong bài mà các em vừa tìm được
- HS viết chính tả:
+ GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu GV lưu ý HS yếu
+ GV đọc lại toàn bài HS soát lỗi
- GV chấm chữa 7-10 bài Nhận xét bài viết của HS
2.3.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bàitập1: Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập, cả lớp làm bài vào vở nháp, HS nêu miệng bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét
Bài tập 2a: Tìm các từ láy:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập, HS cả lớp thảo luận theo cặp và cho HS tự hoàn thành vào vở bài tập, sau đó gọi 2 HS lên bảng làm HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- GV chốt kết quả đúng:
+ Có tiếng chứa âm s: sàn sàn, san sát, sẵn sàng, sáng suốt,
+ Có tiếng chứa âm x: xa xa, xanh xao, xam xám, xoắn xuýt,
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập trong Vở bài tập Tiếng Việt
Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2013
Tập đọc CHỊ EM TÔI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước biết diễn tả nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS biết đánh giá ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Tranh minh hoạ trong bài, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS đọc truyện :“Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca”, trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói về điều gì?
Trang 10- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bằng tranh(SGK)
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
- 1HS khá đọc toàn bài
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1:Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
+ Đoạn2:Tiếp đến cho nên người
+ Đoạn3: Phần còn lại
- HS đọc tiếp nối đoạn 2 lượt :
+ Lượt1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Lượt2: GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới ( HS trung bình, yếu) đọc phần chú giải
- HS đọc trong nhóm đôi, GV giúp đỡ các em đọc yếu
- 1HS đọc bài, cả lớp nhận xét
- GV đọc mẫu lại bài
b.Tìm hiểu bài
*Đoạn 1:
- 1HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo bạn và trả lời câu hỏi 1,2 (SGK):
- GV ghi bảng: đi học nhóm, nói dối
- HS nêu ý1: Nhiều lần cô chị nói dối ba
- HS nhắc lại
*Đoạn 2:
- 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm theo bạn sau đó trả lời các câu hỏi 3 (SGK)
- GV ghi bảng từ ngữ , hình ảnh: bắt chước nói dối, giả vờ
- HS (Thịnh) nêu :
Ý2 Cô em giúp chị tỉnh ngộ
- HS nhắc lại
*Đoạn 3:
- 1HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 4:
- GV ghi bảng: thói xấu, vẻ buồn rầu của ba
- HS rút ý3: Chị tỉnh ngộ
- 2HS nhắc lại
- HS nhắc lại các ý chính của bài, GV yêu cầu các em tìm nội dung của bài
HS nêu lên, GV chốt nội dung như mục I mục đích yêu cầu
- GV gọi 3HS nhắc lại
c- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, cả lớp theo dõi
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc đoạn2
- HS đọc phân vai theo nhóm 4
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
3.Củng cố, dặn dò: