1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giảng dạy các môn khối 2 - Tuần 17

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIÁO VIÊN HỌC SINH Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm các bài - HS đọc yêu cầu và làm vào vở - GV theo dõi và hướng dẫn thêm.. Bài 2 : Thứ tự thực hiện Bài 3 : Yêu cầu [r]

Trang 1

Thø hai, ngµy 19 th¸ng 12 n¨m 2011

Hướng đạo sinh:

Chương trình Giị non

Tập đọc:

TÌM NGỌC I.MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm rãi

-Hiểu nội dung : câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất tình nghĩa , thơng minh , thực sự là bạn của con người

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên:Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ:

- GV kiểm tra 3 HS đọc bài “Thời khóa biểu”, trả lời câu hỏi về bài đọc

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.1 Giới thiệu bài:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV treo tranh tóm tắt nội dung bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

2.2Luyện đọc :

a Đọc từng cụm câu :

- GV mời HS nối tiếp nhau đọc từng

cụm câu trong bài Giáo viên theo dõi

ghi những từ HS phát âm sai lên bảng

Hướng dẫn HS luyện đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp :

- GV treo bảng phụ ghi sẵn một số câu

văn cần ngắt nhịp và nhấn giọng

Hướng dẫn HS luyện đọc (sách GV)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 6

đoạn của bài - GV kết hợp rút từ ngữ

mới ghi bảng: Long Vương, thợ kim

hoàn, đánh tráo

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

-

- HS theo dõi

- Quan sát tranh

- HS nối tiếp đọc từng cụm câu

- Luyện đọc từ khó : nuốt, ngoạm, toan rỉa thịt

- HS dùng bút chì gạch vào sách

- 6 HS nối tiếp nhau đọc

- HS sinh hoạt nhóm bàn Chú ý giúp đỡ các bạn đọc yếu

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn tổ

TIẾT 2

2.3 Tìm hiểu bài.

? Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

? Ai đánh tráo viên ngọc ?

? Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên

ngọc ?

? Thái độ của chàng trai ra sao ?

? Chó, mèo đã làm gì để lấy lại được

ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn ?

2.4 Luyện đọc lại.

- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân Chú ý

HS trung bình và yếu

- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay

nhất

3 Củng cố – dặn dò.

- Một HS đọc cả bài GV hỏi : qua câu

chuyện em hiểu đều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- HS đọc, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương

ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

- Mèo và Chó rình bên sông

- Mèo nằm phơi bụng vờ chết

- HS thi đọc

- Chó và Mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh , thực sự là bạn của con người

Rút kinh nghiệm:

Tốn:

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I:Mục tiêu :

- Củng cố về cộng trừ nhẩm ( trong phạm vi các bảng tính ) và công, trừ viết, ít hơn

1 số đơn vị

II Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

-1 HS lên bảng quay đồng hồ:14 giờ, 20 giờ,12 giờ - HS thực hành quay đồng

Trang 3

- GV nhận xét.

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1:Cũng cố cộng trừ

GV hướng dẫn HS thực hành lần lượt các bài tập

SGK

+ Bài 1: Tính nhẩm

- GV nêu phép tính

7 + 9 = 16 Chỉ thay đổi vị trí các số hạng còn

9 + 7 = 16 tổng vẫn bằng nhau

16 – 9 = 7 Tổng trừ đi số hạng này được số

16– 7 = 9 hạng kia

- GV nhận xét

+ Bài 2:Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Gọi 3 em lên bảng, cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô

GV ghi:

- GV cùng cả lớp chữa bài

HĐ2:Cũng cố giải toán

+ Bài 4

GV tóm tắt:

? cây

GV chấm 1 số bài – nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học Về nhà làm bài tập đầy đủ

hồ

- HS nhẩm nêu kết quả Và nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập 2

- HS nêu cách đặt tính và tính

- HS làm bảng con

- HS nêu kết quả ở 2 ô trống

- HS nhận thấy:

9 + 1 + 7 = 9 + 8

- HS đọc đề – phân tích đề và đưa ra cách giải

- HS giải vào vở

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Luyện tốn:

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I:Mục tiêu :

- Cũng cố các phép tính trừ có nhớ các phép trừ đã hocï trong tuần

- Cách giải dạng toán nhiều hơn, ít hơn Ôn tập về hình học

II:Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Luyện tập

a Hoàn thành các bài tập chuẩn KTKN giảm tải

- GV yêu cầu hoc sinh mở SGK đọc các bài tập 5

trang82, bài tập 5 trang 83 và bài tập 5 trang 84

- Yêu cầu hs làm bài

1 Số? 72 + = 72 85 - = 85

2 Viết phép cộng có tổng bàng một số hạng

3 khoanh tròng vào chữ đặt trước kết quả đúng

- GV chữa bài, nhận xét

b Hoàn thành vở bài tập

- GV yêu cầu hs mở bài tập và hoàn thành các bài

tập trong vở bài tập

- Nhậân xét

c Luyện tập thêm các bài tập ( Nếu có thời gian)

Bài 1: GV nêu miệng, yêu cầu học sinh trả lời nối

tiếp nhau

- Đọc nối tiếp bảng trừ

- GV nhậân xét

Bài2: thùng thứ nhất đựng 67 kg nước, thùng thứ

hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 29 kg Hỏi thùng thứ

hai đựng bao nhiêu kg nước?

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV cho học sinh tự giải vào vở

- Chữa bài, nhận xét

Hoạt động 2: Cũng cố- Dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài ôn

- Nhận xét giờ học

- Hs đọc bài

- HS làm bài

- Hs mở vở

- Hs làm bài

- Học sinh lnối tiếp nhau trả lời

- Hs trả lời

- Hs tự làm vào vở

- Học sinh đọc bài toán và tìm cách giải

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Luyện tiếng Việt:

LUYỆN ĐỌC BÀI : THÊM SỪNG CHO NGỰA

I MỤC TIEÂU:

- Đọc trơn cả bài , biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Biết đọc truyện với giọng vui ; phân biệt lời người kể với lời từng nhân vật

- Cảm nhận được tính hài hước của truyện : cậu bé vẽ ngựa không ra ngựa ,lại nghĩ rằng chỉ cần thêm sừng cho con vật không phải ngựa , con vật đó sẽ thành con bò

II ĐỒ DÙNG :

- Tranh vẽ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC CHỦ YẾU :

1 Bài cũ :

- 2 HS đọc bài Gà “ tỉ tê “ với gà và trả

lời câu hỏi SGK

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- 3 HS đọc nối tiếp , mỗi HS đọc 1

đoạn

- Luyện đọc theo nhóm bàn

- Đại diện các nhóm đọc

- 1 số HS cả bài

2.3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1 , 2 và trả lời câu hỏi

? Bin ham vẽ như thé nào ?

? Bin định vẽ con gì ?

? Vì sao mẹ hỏi : “ Con vẽ con gì đây

? “

?Bin định chữa bức vẽ đó như thế nào

? Em hãy nói vài câu với Bin để Bin

khỏi buồn ?

- HS đọc bài

- HS theo dõi

- 3 HS đọc

- Luyện đọc theo nhóm bàn

- 1 số HS đọc , HS khác nhận xét

3 HS đọc

- Nền nhà , sân gạch , chỗ nào cũng có những bức vẽ của Bin

- Bin định vẽ con ngựa

- Vì mẹ không nhận ra đó là con ngựa ,

vì Bin vẽ không giống ngựa

- Thêm 2 sừng cho nó để nó trở thành con bò

Ruùt kinh nghieäm:

Trang 6

Thø ba, ngµy 20 th¸ng 12 n¨m 2011

Chính tả:

TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Vở bài tập (nếu có).

III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn viết chính tả.

Bài 1:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đoạn trích này nói về những nhân

vật nào?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

- - Chó và Mèo là những con vật như

thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài những chữ nào cần viết

hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

(cất bảng phụ)

ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- - Rất thông minh và tình nghĩa

- 4 câu

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng ở đầu câu phải viết hoa

- 3 HS đọc và tìm các từ: Long

vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới

lớp viết vào bảng con

Trang 7

d) Viết chính tả.

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Hướng dẫõn làm bài tập chính tả

Bài 2

-Gọi một HS đọc yêu cầu

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự làm

-GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3

- Tiến hành tương tự bài 2

- : rừng núi,dừng lại, cây giang, rang

tôm.

Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

HS thực hiện theo quy định

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập

- Chàng trai xuống thuỷ cung, được

Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi

Chó và mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho mèo Chó và Mèo vui lắm

Rút kinh nghiệm:

Kể chuyện:

TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh , kể lại được từng đoạn củacâu chuyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1KIỂM TRA BÀI CŨ

con chó nhà hàng xóm.

Trang 8

- Nhận xét, cho điểm từng học sinh.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài:

2 2 Hướng dẫn kể chuyện.

a.Kể chuyện từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm.

dựa vào tranh minh họa để kể cho các

bạn trong nhóm cùng nghe Mỗi

nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp.

một bức tranh để 6 nhóm tạo thành 1

câu chuyện

đỡ từng nhóm bằng các câu hỏi

Bước3 :Kể lại toàn bộ câu chuyện

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

Khen ngợi về điều gì?

mỗi HS kể về một bức tranh HS khác nghe và chữa cho bạn

tranh do GV yêu cầu

nêu

chuyện

ở tuần 1

thông minh và tình nghĩa

Rút kinh nghiệm:

Tốn:

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I:Mục tiêu : Giúp HS:

- Củng cố về cộng trừ nhẩm ( trong phạm vi các bảng tính ) và cộng, trừ viết có nhớ

1 lần

- Củng cố về giải bài toán ít hơn, nhiều hơn 1 số đơn vị

Trang 9

II Hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra:- 3 HS lên bảng

- Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Cũng cố cộng trừ có nhơ

* GV tổ chức và hướng dẫn cho HS thực hành

lần lượt các bài tập SGK

+ Bài 1: Tính nhẩm

- GV nêu phép tính

- GV nhận xét

+ Bài 2:

- GV cho hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs làm bảng con

- Kết hợp cho HS nêu cách thực hiện phép

cộng, trừ

- GV nhận xét

+ Bài 3: GV nêu yêu cầu: Điền số vào ô

trống

- 1 HS làm bảng lớp

- GV cùng cả lớpchữûa bài

HĐ2:Cũng cố giải toán

+ Bài 4: GV tóm tắt

? lít

- Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- GV chấm1 số bài – nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học.Về nhà làm bài tập đầy

đủ

- HS nhẩm và nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện

- HS làm bảng con

- HS nêu kết quả ở 2 ô trống

- HS thấy rằng:

17 – 3 – 6 = 17 – 9

- HS làm bài tập 3 vào vở

- HS đọc đề – phân tích đê và đưa

ra cách giải

….ít hơn

- HS giải vào vở

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Luyện tiếng Việt:

ÔN LUYỆN VIẾT CHÍNH TẢ : THÊM SỪNG CHO NGỰA

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Ôn luyện viết chính tả bài : Thêm sừng cho ngựa

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, viết đẹp

3.Thái độ : Ý thức rèn chữ giữ vở

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Hệ thống câu hỏi

2.Học sinh : Bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập Giới thiệu

bài ôn

a/ Giáo viên đọc mẫu lần 1 :

Hỏi đáp :

-Bin định vẽ con gì ?

-Vì sao mẹ hỏi : Con vẽ con gì đây ?

-Em định chữa bút vẽ như thế nào ?

b/ Hướng dẫn viết từ khó : Giáo viên đọc

“Bin đem vở và bút ra tận chuồng ngựa

……… đến hết

-Bài viết có những dấu câu nào ?

-Cho viết bảng con từ khó

c/ Viết vở : Giáo viên đọc bài cho học sinh

viết (đọc từng câu, từng từ )

-Đọc lại Chấm bài Nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Tập đọc bài

Sửa lỗi

-Ôn luyện viết chính tả bài : Thêm sừng cho ngựa

-1 em đọc lại

-Con ngựa

-Vì mẹ chưa hình dung được Bin vẽ cái gì

-Vẽ thêm hai cái sừng -Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi, chấm cảm, hai chấm

-Viết bảng : hí hoáy, chuồng ngựa,vẽ rồi xoá, khoe

-Nghe và viết vở

-Soát lại bài Sửa lỗi

-Sửa mỗi chữ sai 1 dòng

Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Luyện toán:

LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ I.MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Thực hiện thành thạo các phép tính cộng , trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải các bài toán có lời văn bằng 1 phép cộng hoặc 1 phép trừ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm các bài

tập sau

Bài 1: Đặt tính rồi tính

49 + 35 100 -78 35 + 36 76 – 67 89 –38

Bài 2 : Tính

12 + 18 – 29 = 43 + 57 – 100 =

100 – 9 – 67 = 77 – 34 + 43 =

Bài 3 : Tìm X

X – 27 = 55 X + 55 = 98 89 – X = 50

Bài 4 : Can to đựng được 60 lít dầu , can

nhỏ đựng ít hơn can to 14 lít dầu Hỏi

can bé đựng được bao nhiêu lít dầu ?

Bài 5 * : An nghĩ ra một số , biết rằng lấy

số đó cộng với 27 thì được 50 tìm số An

nghĩ ?

Hoạt động 2 : Chấm , chữa bài , nhận xét

- HS đọc yêu cầu và làm vào vở

- GV theo dõi và hướng dẫn thêm Lưu ý : Bài 1 : Khi đặt tính và thứ tự thực hiện

Bài 2 : Thứ tự thực hiện

Bài 3 : Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép cộng , phép trừ và cách tìm các thành phần đó

Bài 4 : Yêu cầu HS đọc , nhận dạng bài toán sau đó tóm tắt và giải

Bài 5 * : Gợi ý : Nếu lấy 50 trừ đi 27 thì được số đó Vậy số đó là : 50 -27 = 23 Hoặc Gọi số đó là X ta có :

X + 27 = 50

X = 50 – 27

X = 23 Vậy số đó là 23

Ruùt kinh nghieäm:

Trang 12

Thø t­, ngµy 21 th¸ng 12 n¨m 2011

Tập đọc:

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng có tình cảm với nhau, che chở bảo vệ, yêu thương nhau như con người

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

1.Bài cũ :

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 6 đoạn của bài “Tìm ngọc” Trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

- GV đọc mẫu toàn bài : Giọng tình

cảm nhẹ nhàng

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

2.2 Luyện đọc:

a Đọc từng cụm câu :

- GV mời HS nối tiếp nhau đọc từng

cụm câu trong bài Giáo viên theo dõi

ghi những từ HS phát âm sai lên bảng

Hướng dẫn HS luyện đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp :

- GV chia bài văn làm 3 đoạn :

- GV treo bảng phụ ghi sẵn một số

câu văn cần ngắt nhịp và nhấn giọng

Hướng dẫn HS luyện đọc

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài GV kết hợp rút từ ngữ

mới giải nghĩa và ghi bảng: tỉ tê, tín

- HS nhắc lại đề bài

- HS theo dõi

- HS nối tiếp đọc từng cụm câu

- Luyện đọc từ khó : gõ mỏ, phát tín hiệu, roóc roóc, nũng nịu

- HS dùng bút chì gạch vào sách

- 3 HS đọc

Trang 13

hiệu, xôn xao, hớn hở.

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3 tổ

chức thi đọc giữa các nhóm

2.3 Tìm hiểu bài

? Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi

nào ?

? Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách

nào ?

? Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

? Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?

? Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào ?

? Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà ?

? Cách gà mẹ báo tin cho con biết : Tai

họa! Nấp mau!

? Khi nào lũ con lại chui ra ?

2.4 Luyện đọc lại.

- Yêu cầu HS thi đọc từng đoạn

3.Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- HS sinh hoạt nhóm 3 Chú ý giúp đỡ các bạn đọc yếu

- Đại diện nhóm thi đọc

- HS đọc, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Nũng nịu

Cúc … cúc … cúc

gáp : roóc, roóc

đều

- HS thi đọc

- HS nêu: Gà cũng có tình cảm với nhau chăûng khác gì con người

Rút kinh nghiệm:

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.

CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

-Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của lồi vật vẽ trong tranh ; bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nĩi câu cĩ hình ảnh so sánh

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.

Trang 14

 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Bài cũ

- Gọi HS lên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1:

- Treo các bức tranh lên bảng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, thành

ngữ ca dao nói về loài vật

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc câu mẫu

- Gọi một HS nói câu so sánh

Bài3

- Gọi một HS đọc theo yêu cầu

- Gọi HS đọc theo mẫu

- Gọi HS hoạt động theo cặp

- Gọi HS bổ sung

- Nhận xét tuyên dương các cặp nói tốt

3 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

- Có thể gọi 2 HS nói câu có từ so sánh

nếu còn thời gian

- Dặn HS về nhà làm BT2 và 3 vào vở

- 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm, 1 HS làm miệng bài tập 2

- Chọn mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó

- 2 HS 1 nhóm thảo luận

1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh

3 Rùa chậm 4 Chó trung thành

- Thêm hình ảnh so sánh vào sau các từ dưới đây

+ Đẹp như tiên (đẹp như tranh) + HS nói liên tục

+ Cao như sếu (cái sào)

+ Khỏe như trâu (như hùm)

+ Nhanh như thỏ (gió, cắt)

+ Chậm như rùa (sên)

+ Hiền như Bụt (đất)

+ trắng như tuyết (trứng gà bóc)

+Xanh như tàu lá

+ Đỏ như gấc (son)

- Dùng cách nói trên để viết nốt các câu sau:

- Mắt con mèo nhà em tròn như hòn

bi ve

- HS 1: toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt

- HS 2: như nhung/ như bôi mỡ/ như tơ

- HS 3: hai tai nó nhỏ xíu

- HS 4: như 2 búp lá non/ như cái mộc nhĩ bé

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w