1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Lương Thế Vinh

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 404,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập Baøi 1 : mieäng - 1 học sinh đọc yêu cầu bài -Cho học sinh đọc yêu cầu bài -Giáo viên treo tranh ; yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh quan sát tranh và tìm đồ v[r]

Trang 1

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

Dạy ngày 26/10 / 2009

Tiết 01 : Môn :Toán

Tiết CT 51: Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-Giúp học sinh :

+ Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số); vận dụng khi tính nhẩm , thực hiện phép trừ ( tính viết ) và giải bài toán có lời văn + Củng cố về tìm số hạng chưa biết , về bảng cộng có nhớ

II.Hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.Bài cũ : 51- 15

Cho học sinh làm bảng con

61 -45 = 71 - 37=

81- 58 = 91 - 46 =

Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

-Giới thiệu bài

- Thực hành

Bài 1 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

-Cho học sinh nêu nhanh công thức trừ có

nhớ : 1 trừ đi một số

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Giáo viên hướng dẫn chữa bài

Bài 2 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính cột

đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng hàng

chục Tính từ phải sang trái

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính

Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh tìm x ( tìm số hạng

chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia )

- Cho học sinh tự làm bài

- Hướng dẫn học sinh chữa bài

- Học sinh làm bảng

61 -45 = 16 71 - 37= 34 81- 58 = 23 91 - 46 = 45

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh tự làm vào vở 11- 2= 9 11- 4= 7 11 – 8 = 3 11- 3 = 8 11 - 5= 6 11 – 9 = 2

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

1 học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

x + 18 = 61 23 + x = 71

x = 61-18 x = 71 - 23

x = 43 x = 48

- 1học sinh nêu đề bài

41 51 81

25 35 48

16 16 33

71 38 29

9 47 6

62 85 35

- -

+ +

Trang 2

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

Bài 4: Gọi học sinh nêu đề bài

-Phân tích đề bài

H? Bài toán cho biết gì ?

H? Bài toán hỏi gì ?

-Gọi học sinh nêu tóm tắt

Tóm tắt

- Có 51 kg táo

- Bán : 26 kg táo

- Còn :… kg táo

- 1 học sinh nêu tóm tắt

- Bài giải

Số kg táo còn là:

51 - 26 = 25 ( kg) Đáp số : 25 kg

3.Củng cố- dặn dò

- Trò chơi : Đoán nhanh

-Chia làm 2 đội tham gia thi đoán nhanh kết quả

61 - 37 = 41 - 18 =

51 -36 = 81 - 49 =

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bảng trừ : 11 trừ đi một số

****************

Tiết 02 – 03: Môn: TẬP ĐỌC

Tiết CT 31 + 32: Bài : BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ dài

+ Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi , tình cảm , đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật ( cô tiên, hai cháu )

- Rèn kĩ năng đọc hiểu :

+ Hiểu nghĩa các từ mới và các từ ngữ quan trọng : rau cháo nuôi nhau , đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc , châu báu

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học

(Tiết 1)

Hoạt động GV Hoạt động HS

Trang 3

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

1.Bài cũ : Bưu thiếp

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng đọc bài

và trả lời câu hỏi

H? Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?

H?Bưu thiếp dùng để làm gì ?

-Nhận xét , ghi điểm học sinh

2.Bài mới

2.1/Giới thiệu bài : Bà cháu

* Cho học sinh quan sát tranh :

H? Tranh vẽ gì ? Hai bạn nhỏ rất yêu bà

như thế nào ? Tình cảm của hai bạn nhỏ

như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu qua

bài : Bà cháu.

* Giáo viên đọc mẫu

+Giọng kể : Chậm rãi , tình cảm

+ Giọng cô tiên : dịu dàng

+ Giọng các cháu kiên quyết , nhấn giọng

ở từ ngữ gợi tả , gợi cảm

*Đọc nối tiếp nhau từng câu

* luyện đọc từ khó :

làng , vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu

nhiệm ,…

*Đọc đoạn trước lớp nối tiếp nhau

*Luyện đọc câu:

- Cho học sinh đọc nghĩa của từ chú giải

*Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

*Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm

Tiết 2

3.Tìm hiểu bài

H?Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống

như thế nào ?

- 2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nghe chú ý các từ : đầm ấm, nảy mầm ra, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng trái bạc , không thay được, buồn bã ,òa khóc, móm mém , hiền từ

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Học sinh đọc từ khó

- HS thi đọc nối tiếp đoạn

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau/ tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm

+ Khi bà mất , / gieo hạt đào bên mộ ,/ các cháu sẽ giàu sang ,/ sung sướng //

- Của cô tiên – đọc giọng dịu dàng

- Học sinh đọc chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh thi đọc tưng nhóm

- Học sinh thi đọc cá nhân – đồng thanh

- 1 học sinh đọc lại cả bài

- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống khổ cực rau cháo nuôi nhau nhưng lúc

Trang 4

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

H?âCô tiên ïtiên cho hạt đào và nói gì?

H?Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao

H?Vì sao hai anh em trở nên giàu có mà

không thấy vui sướng ?

H?âCâu chuyện kết thúc như thế nào

+Nội dung bài : Ca ngợi tình cảm bà

cháu quý giá hơn vàng bạc , châu báu

*Luyện đọc lại bài:

-Cho 2,3 nhóm tự phân vai và thi đọc lại

truyện

nào cũng đầm ấm

- Khi bà mất , gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em sẽ được sung sướng , giàu sang

- Hai anh em trở nên giàu có

- Vì thương nhó bà

- Vì vàng bạc châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà

- Lâu đài , ruộng vườn, biến mất, bà hiện ra, móm mém , hiền từ , dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng

- Học sinh phân vai : người dẫn truyện, cô tiên, hai anh em

4.Củng cố- dặn dò

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ( học sinh tự trả lời )

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và xem trước bài : Cây xoài của ông em

****************

Tiết: 04 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Trang 5

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

Dạy ngày 27 / 10 / 2009

Tiết 01: Môn: KỂ CHUYỆN

Tiết CT11: BÀ CHÁU

I Mục tiêu

-Rèn kĩ năng nói :

+ Dựa vào trí nhớ tranh minh họa , kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện , kể tự nhiên , bước đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

- Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết đánh giá lời kể của bạn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.Bài cũ : Sáng kiến của bé Hà.

- Gọi 2 học sinh kể nối tiếp nhau

- Giáo viên nhận xét

2.Bài mới

-Giới thiệu bài : Bà cháu

-Hướng dẫn kể chuỵên

*Kể từng đoạn trong câu chuyện theo

tranh.

-Nêu câu hỏi gợi ý :

* Đoạn 1:

H? Trong tranh có những nhân vật nào ?

H? Ba bà cháu sống với nhau như thế nào

?

H? Cô tiên nói gì ?

- Cho học sinh kể chuyện trong nhóm -Gọi

1,2 học sinh giỏi kể mẫu

- Nhận xét , đánh giá

* Đoạn 2 :

H? Hai anh em làm gì ?

H? Hạt đào vừa gieo xuống như thế nào ?

- Cho học sinh kể trong nhóm

- Học sinh 1: đoạn 1

- Học sinh 2: đoạn 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện trả lời câu hỏi :

- … có ba bà cháu và cô tiên

- … vất vả nhưng thật đầm ấm

- … khi bà mất gieo hạt này lên mộ , các cháu sẽ giàu sang sung sướng

- Tập kể trong nhóm

- Đại diện nhóm lên kể trước lớp tranh 1

- Học sinh nhớ lại truyện trả lời -… đem hạt đào gieo lên bên mộ bà

- … đã nảy mầm , ra lá , đơm hoa, kết trái vàng, trái bạc

- Học sinh kể trong nhóm Đại diện nhóm kể trước lớp tranh 2

Trang 6

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

Đoạn 3:

H? Trở nên giàu có , hai anh em sống như

thế nào ?

*Đoạn 4 :

H? Hai anh em xin cô tiên điều gì ?

H? Cô tiên nói gì ?

H? Câu chuyện kết thúc ra sao ?

- Cho học sinh kể trong nhóm

- Kể trước lớp

- Giáo viên nhận xét

2 Kể toàn bộ câu chuyện.

-Giáo viên nêu yêu cầu

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai

-Giáo viên bình chọn nhóm kể hay nhất

… vàng bạc , châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà Nhớ bà , hai anh em càng buồn

… cô xin hóa phép cho bà sống lại

… nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa Các cháu sẽ chịu không ?

… Lâu đài , ruộng vườn biến mất , bà hiện

ra , móm mém, hiền từ ôm hai đứa cháu vào lòng

- Học sinh kể trong nhóm

- Đại diện nhóm kể trước lớp

- Mỗi nhóm 4 em , thi kể nối tiếp – nhóm nào kể hay , sáng tạo là thắng cuộc

- Mỗi nhóm 5 em phân vai kể

- Cả lớp nhận xét bình chọn

3.Củng cố- dặn dò

-Câu chuỵên vừa kể gì ? ( bà cháu )

- Qua câu chuyện em học được điều gì ?( học sinh tự trả lời )

- Về nhà tập kể lại câu chuyện chuẩn bị bài tiết sau: Sự tích cây vú sữa

****************

Tiết 02: Môn: Chính tả

Tiết CT 21 : BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Chép lại bài chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Bà cháu

- Làm đúng bài tập phân biệt g/gh; s/x ươn./ ương

II Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ viết nội dung đoạn văn

III Hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS

Trang 7

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

1.Bài cũ : Ông và cháu

-Giáo viên đọc cho học sinh viết : kiến,

con công, non nước , công lao

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

- Giới thiệu bài : Bà cháu

*Hướng dẫn tập chép :

+ Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn

chép

-Giáo viên đọc đoạn chép 1 lần

-Nêu câu hỏi , hướng dẫn nhận xét :

H? Tìm lời nói của hai anh em trong bài

chính tả

H? Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?

+ Giáo viên phân tích từ khó viết

+ Cho học sinh viết bảng con tiếng dễ

viết sai

- Học sinh nhìn bảng chép lại bài

- Giáo viên theo dõi , uốn nắn

- Hướng dẫn học sinh đổi vở chấm , chữa

bài

Giáo viên chấm 5-7 bài

3.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

-Gọi học sinh làm mẫu

- Giáo viên hướng dẫn nhận xét:

+ gừ , gỡ , ga , gà, gá, gù, gồ , gò

+ ghi , ghế , ghé, ghè, ghẻ…

Bài 3 :Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

-Nêu câu hỏi , học sinh nhìn kết quả bài

làm trả lời

H? Trước những chữ cái nào em viết gh

mà không viết g ?

H?Trước những chữ cái nào em viết g mà

không viết gh ?

-Vậy : gh + i,e,ê

g + các chữ cái còn lại

- Học sinh viết bảng con, 2 học sinh viết bảng lớp

- 2 học sinh đọc lại bài viết

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được đặt trong ngoặc kép , viết sau dấu hai chấm

- Học sinh viết bảng con : Màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

- Học sinh chép bài vào vở Từ “ hai anh em cùng nói … hiếu thảo vào lòng

- Học sinh nêu yêu cầu bài

- 1 học sinh làm mẫu

- Cả lớp làm vào vở, 1 học sinh làm bảng

- Học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh trả lời

- Trước chữ cái i,ê,e

- Trước chữ cái : a, o ,ô, ơ, u,ư,ă,â,a

- Học sinh nhắc lại

Trang 8

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

Bài 4: Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

- Cho học sinh tự làm vào vở

- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- cả lớp làm vào vở

a./ nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng

4.Củng cố- dặn dò

- Bài học hôm nay giúp ta phân biệt gì ? ( s/x; ươn/ương

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những chữ viết sai

****************

Tiết 03: Môn: TOÁN

Tiết CT 52: Baì : 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

I Mục tiêu

-Giúp học sinh :

+ Tự lập được bảng trừ có nhớ , dạng : 12 – 8 ( nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó )

+ Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm, tính viết ) và giải bài toán

II Đồ dùng dạy học

- 1 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời

III Hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.Bài cũ : Luyện tập

-Cho học sinh làm bảng con

61 -8 = 71 -18 =

91 - 26 = 81 - 65 =

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

*Giới thiệu bài : 12 trừ đi một số : 12-8

-Giáo viên lấy 1 bó 1 chục và 2 que tính

rời hỏi:

H?Có tất cả bao nhiêu que tính ?

*Nêu vấn đề :

*Có 12 que tính lấy đi 8 que tính Còn lại

mấy que tính Ta làm thế nào ?

-Hướng dẫn học sinh cách tính : Lấy 2 que

tính rời rồi tháo 1 bó 1 chục que tính lấy

- 2 học sinh làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con

61 -8 = 53 71 -18 =53

91 – 26 = 65 81 - 65 =16

- 12 que tính

- Học sinh lấy 12 que tính

- Học sinh nêu : 1 2- 8

Trang 9

Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

tiếp 6 que tính nữa , còn lại 4 que tính

.Vậy có 12 que tính lấy đi 8 que tính , còn

lại 4 que tính

( 12 - 8 = 4)

*Hướng dẫn đặt tính :

Trước hết viết số 12 , sau số viết sốâ 8

thẳng cột với số 2 viết dấu trừ rồi kẻ vạch

ngang

+ 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột với 2 và

8

-Cho học sinh hoạt động nhóm đôi tính

công thức lập bảng trừ

- Cho học sinh nhận xét : Các số ở số bị trừ

là số nào ?

- Các số ở trừ là số nào ?

- Gọi 1 ,2 học sinh đọc bảng trừ

3.Luyện tập

Bài 1 : Gọi Học sinh nêu yêu cầu

bài

*Hướng dẫn học sinh cột tính thứ nhất :

yêu cầu họ sinh dựa vào bảng cộng đã học

, các em tính nhẩm và ghi kết quả

- Cho học sinh nhận xét

9 + 3= 12 12 - 9 = 3

3 + 9 = 12 12 - 3 = 9

- Cho học sinh làm bài vào vở

Cho học sinh nhận xét và chữa bài

12 - 2- 7 cũng băng 12- 9 vì hiệu đều bằng

3

Bài 2 : Học sinh nêu đề bài

- Cho học sinh tự làm

- Học sinh thao tác trên que tính và nêu cách tính

- Học sinh đọc : 12 - 8 = 4 + 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cột với 2 và 8

- Học sinh hoạt động nhóm đôi tính công thức lập bảng trừ

12 -3 = 9 12 -6 = 6 12 – 9 = 3

12 - 4 = 8 12 -7 = 5

12 - 5 = 7 12 -8 = 4

- Học sinh chơi truyền điện luyện thuộc bảng trừ

- 1 Học sinh nêu yêu cầu bài

a 9 + 3 = 12 8 + 4= 12

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12

12 - 9 = 3 12 - 8 = 4

12 - 3= 9 12- 4 = 8

- Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

- Khi biết 3 + 9 = 12 và 9 + 3 =12 thì lấy tổng trừ đi số hạng này thì được số hạng kia

- Học sinh làm bài b vào vở

12 -2 - 7 = 3 12 - 2 - 5 = 5

12 - 9 = 3 12 - 7 = 5

1 Học sinh nêu đề bài

- Học sinh tự làm

12 8 4

Trang 10

-Giáo án lớp 2B3 Tuần 12 Năm học 2009 – 2010

Bài 4 : Gọi học sinh nêu đề bài

-Phân tích đề bài

H? Bài toán cho biết gì ?

H? Bài toán hỏi gì ?

GV gọi 1 hs lên làm bài giải

HS ở lớp làm vào bảng con

Tóm tắt

- Có : 12 quyển vở

- Trong đó : 6 quyển bìa đỏ

- Có : … bìa xanh

- Học sinh làm bài vào vở

Bài giải

Số quyển vở bìa xanh có là:

12 - 6 = 5( quyển )

Đáp số : 5 quyển

4.Củng cố- dặn dò

-Trò chơi : truyền điện : Bảng trừ : 12 trừ đi một số

- Tuyên dương những em thuộc bảng trừ

- Nhận xét tiết học

****************

Tiết 04: Môn: Tự nhiên xã hội

Tiết CT 11 : Baì : GIA ĐÌNH

I Mục tiêu

-Sau bài học sinh biết :

+ Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình

+ Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức cuả mình

+ Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS

1.Bài cũ : Ôn tập con người và sức khỏe.

H? Làm thế nào để phòng bệnh giun ?

H? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cơ thể ?

- 2 học sinh trả lời

12 12 12 12 12

5 6 8 7 4

7 6 4 5 8

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w