1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế hoạch giảng dạy khối lớp 5 năm học 2011 2012

44 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 783,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp dạy học chủ yếu: Khi tổ chức, hướng dẫn học sinh học Toán 5, giáo viên cần chủ động lựachọn, vận dụng một cách hợp lí: - Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ đ

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ LÂM HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4&5 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

***

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – KHỐI LỚP 5

NĂM HỌC 2011-2012

I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH :

- Căn cứ chuẩn kiến thức – kỹ năng các môn học lớp 5 được quy định tạichương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ban hành theo quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ hướng dẫn thực hiện chương trình các môn học ở lớp 5 ban hành theo

CV số 9832/ BGD&ĐT-GDTH ngày 01/9/2006 và tài liệu hướng dẫn thực hiệnchuẩn kiến thức – kỹ năng các môn học ở lớp 5;

- Căn cứ công văn số 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày01/9/2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông vàcông văn số 1617/SGDÐT-GDTH của Sở GD&ĐT Cà Mau ngày 08/9/2011 về việchướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông;

- Căn cứ kế hoạch số 379/KH-PGDĐT-TH ngày 01/9/2011 của Phòng Giáodục & Đào tạo Huyện Năm Căn về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2011–

2012 cấp tiểu học;

- Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Năm học 2011 – 2012 của Hiệu trưởng

và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của bộ phận chuyên môn nhà trường

- Căn cứ tình hình thực tế và kết quả thực hiện kế hoạch giảng dạy các mônhọc trong năm học 2010 – 2011;

- Năm học 2011-2012 được xác định là “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý

và nâng cao chất lượng giáo dục” Tổ trưởng Tổ chuyên môn Khối 4&5 Trường

Tiểu học xã Lâm Hải xây dựng kế hoạch giảng dạy các môn học của khối lớp 5

năm học 2011- 2012 như sau :

II CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN :

1 Thống kê học lực môn cuối năm học trước:

Trang 2

HS

Xếp loại điểm KT môn Toán Xếp loại điểm KT môn Tiếng Việt

52 9 17.30 19 36.53 13 25.00 11 21.15 14 26.92 19 36.53 18 34.61 01 1.92

II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1 Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp, tận tình của Hiệu trưởng nhà trường, của Chi

uỷ giáo dục – UBND xã và lãnh đạo Phòng Giáo dục & đào tạo Năm Căn

Giáo viên có trình độ tay nghề tương đối vững vàng, có thâm niên nghề nghiệp,

có kinh nghiệm giảng dạy, thật sự yêu nghề mến trẻ

Thiết bị dạy học được cung cấp khá đồng bộ Phòng học, bàn ghế, ánh sáng, sânchơi, bãi tập cơ bản đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy

Học sinh đoàn kết, ham học, yêu thích tất cả các môn học Có đầy đủ SGK, vởghi bài, đồ dùng học tập Ổn định mọi nền nếp trước khi khai giảng

Phụ huynh đưa con em tới trường đúng thời gian quy định, tạo mọi điều kiện chocon em học tập

2 Khó khăn:

Học sinh có trình độ không đồng đều Một số em đọc bài chưa lưu loát, chữ viếtmắc nhiều lỗi chính tả, viết câu chưa rõ ý, sử dụng dấu câu chưa phù hợp, chưa biếtliên kết câu thành đoạn văn Tính toán chậm, đặt tính chưa thẳng cột, chưa nắm vững

kĩ thuật tính, chưa biết cách tìm số trừ, số chia một cách thành thạo, giải toán có văncòn hạn chế

Sự quan tâm và phối hợp giáo dục của cộng đồng và cha mẹ học sinh chưa chặtchẽ, vẫn còn tình trạng gia đình học sinh phó thác nhiệm vụ học tập của con em mìnhcho nhà trường

Học sinh chưa thật sự có nền nếp thói quen tự giác đọc sách, báo và các tài liệu bổtrợ cho việc học tập

Trang 3

-Thực hiện chương trình, thời khoá biểu từ tuần 1 đến tuần 18.

Thực hiện chương trình tháng thứ nhất: 22/8/201116/9/2011.

Thực hiện chương trình tháng thứ hai: 19/9/201114/10/2011.

Thực hiện chương trình tháng thứ ba: 17/10/201111/11/2011.

Thực hiện chương trình tháng thứ tư: 14/11/201102/12/2011.

Thực hiện chương trình tháng thứ năm: 05/12/201123/12/2011 -Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch học kỳ 1.

2.2 Học kỳ 2:

-Từ 03/01/2012 đến ngày 18/05/2012.

-Thực hiện chương trình, thời khoá biểu từ tuần 19 đến tuần 35

Thực hiện chương trình tháng thứ sáu: 02/01/2012 10/02/2012.

Thực hiện chương trình tháng thứ bảy: 13/02/201209/3/2012.

Thực hiện chương trình tháng thứ tám: 12/3/201206/4/2012.

Thực hiện chương trình tháng thứ chín: 09/4/201211/5/2012 -Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch học kỳ 2.

2.3 Phân phối chương trình từng môn học (số tiết / tuần):

Trang 4

2 TOÁN THỂ DỤC LỊCH SỬ ĐỊA LÍ THỂ DỤC

GDNGLL+SH LỚP

BUỔI CHIỀU

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

5B

BUỔI SÁNG

1 SH DƯỚI CỜ CHÍNH TẢ LỊCH SỬ TẬP ĐỌC THỂ DỤC

3 TẬP ĐỌC THỂ DỤC KỂ CHUYỆN KHOA HỌC TẬP LÀM VĂN

GDNGLL+SH LỚP

BUỔI CHIỀU

2 (3)

LT TIẾNG

LT TIẾNG VIỆT

2.5 Kế hoạch kiểm tra (Số lần kiểm tra):

05 Lịch sử & Địa lý 18 lần/ năm học 2 lần/ năm học

Trang 5

2.6 Các kế hoạch khác :

-3 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

- Tổ chức các hình thức dạy học theo quan điểm lấy học sinh là nhân vật trung tâm, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, tổ chức và tổng kết hoạt động Mục tiêu giáo dục vì quyền lợi học sinh và sự phát triển của học sinh Phát huy tính tích cực của

học sinh bằng phương pháp “Thầy tổ chức - Trò hoạt động”

- Giáo viên phải nắm vững nội dung và phương pháp đặc trưng từng phân môn Giáo viên đọc kỹ SGK- SGV và tài liệu tham khảo Xác định mục đích yêu cầu, đồ dùng trực quan và phương pháp giảng dạy Xác định số lượng kiến thức

- Nghiên cứu con đường chuyển tải kiến thức một cách hợp lý

- Giáo viên đưa ra nhiệm vụ học tập, chỉ ra cách giải quyết hay là phương pháp chung để giải quyết nhiệm vụ

- Trò thực hiện nhiệm vụ hay là làm theo giáo viên hướng dẫn

- Giáo viên theo dõi học sinh làm việc, hướng dẫn kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kịp thời nhằm có sản phẩm đạt chuẩn

- Học sinh tìm ra cái mới (tính sáng tạo)

- Tiến hành bài dạy phân bố thời gian hợp lý, phần nào là trọng tâm cần khắc sâu kiến thức, xác định được hình thức bài tập, luyện tập và ứng dụng

- Giáo viên nghiên cứu kỹ tài liệu mới soạn bài, chuẩn bị chu đáo trước khi lên lớp Trong lớp khuyến khích học sinh làm việc cá nhân, nhóm

- Cần xây dựng cho học sinh có thói quen tự giác làm việc đồng thời biết nhận xét, đánh giá về bạn, về mình

- Phát huy tính tích cực của học sinh, khêu gợi tiềm năng của học sinh, giúp học sinh làm việc với phương pháp khoa học phù hợp với tâm sinh lý của học sinh, đáp ứng nhu cầu của học sinh về ham hiểu khoa học Tạo không khí lớp học sôi động

Để thực hiện tốt các biện pháp trên cần có sự hỗ trợ của nhà trường về việc đổi mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình và phương pháp đổi mới cách đánh giá học sinh lớp 5

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :

Trang 6

- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi bài Các em yêu thích môn TiếngViệt.

- Một số học sinh đọc bài còn nhỏ, chữ viết mắc nhiều lỗi chính tả Vốn từ cònquá ít Nói và viết câu chưa sinh động, đôi khi dùng từ chưa chính xác Viết câu chưa

rõ ý Sử dụng dấu câu chưa hợp lí Chưa biết liên kết câu thành đoạn văn Chưa mạnhdạn trước tập thể đông người

2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):

(1) Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói,đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi

Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tưduy

(2) Cung cấp cho HS những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và những hiểu biết

sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hoá của Việt Nam và nước ngoài

(3) Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng,giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa

* Mục tiêu trên được cụ thể hoá thành những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cần đạt như sau:

- Đọc đúng lưu loát các văn bản nghệ thuật (thơ, văn xuôi, kịch), hành chính,khoa học, báo chí… có độ dài khoảng 250-300 chữ với tốc độ 100-110 chữ/phút Biếtđọc thầm bằng mắt với tốc độ nhanh hơn lớp 4 (khoảng 110-130 tiếng/phút) Biết đọcdiễn cảm bài văn, bài thơ, trích đoạn kịch ngắn Nhận biết dàn ý và đại ý của văn bản.Nhận biết ý chính của từng đoạn trong văn bản Biết tóm tắt văn bản tự sự đã học

- Viết bài chính tả nghe-viết, nhớ-viết có độ dài khoảng 100 chữ trong 20 phútkhông mắc quá 5 lỗi; viết được bài văn kể chuyện hay miêu tả dài khoảng 200 chữ, biếtviết một số văn bản thông thường; đơn, biên bản, báo cáo ngắn, chương trình hoạtđộng

- Nghe hiểu ý chính lời nói của người đối thoại; nghe hiểu và kể lại được câuchuyện đã học

- Nói đúng và rõ ý khi phát biểu, thảo luận, nói thành đoạn để thông báo tin tức,

sự việc; nói được thành đoạn khi miêu tả hay kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe, đãchứng kiến

3 Yêu cầu cơ bản kiến thức kỹ năng:

1) TẬP ĐỌC : Rèn cho HS các kỹ năng đọc, nghe và nói Bên cạnh đó, thông

qua hệ thống bài đọc theo chủ điểm và những câu hỏi, những bài tập khai thác nội dungbài đọc, phân môn Tập đọc cung cấp cho HS những hiểu biết về thiên nhiên, xã hội vàcon người, cung cấp vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác phẩm văn học (như đềtài, cốt truyện, nhân vật, …) và góp phần rèn luyện nhân cách cho HS

Bài tập đọc ở lớp 5 có số lượng từ nhiều hơn, việc luyện đọc chú ý đến yêu cầubiểu cảm hơn, câu hỏi tìm hiểu bài chú trọng khai thác hàm ý và nghệ thuật biểu hiệnnhiều hơn

2) KỂ CHUYỆN : Rèn các kỹ năng nói, nghe và đọc Trong giờ kể chuyện ở

lớp 4, 5, HS không kể lại những câu chuyện vừa được học trong bài tập đọc như ở lớp

2, 3 nữa mà tập kể những câu chuyện được nghe thầy cô kể trên lớp hoặc được nghe,được đọc, được tchứng kiến, tham gia trong đời sống hằng ngày phù hợp với chủ điểm

mà các em đang học

Trang 7

3 CHÍNH TẢ : Rèn các kỹ năng viết, nghe và đọc Trong giờ chính tả, nhiệm

vụ của HS là làm các bài tập chính tả đoạn - bài (nghe – viết hoặc nhớ – viết một đoạnvăn hay bài văn ngắn); chính tả âm vần (rèn và viết đúng các âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của cách phát âm địa phương); chính tả viết hoa (rèn cách viết đúng các tênriêng); chính tả dấu thanh (rèn cách viết đúng vị trí dấu thanh trong chữ ghi tiếng) Cácbài chính tả còn cung cấp cho HS vốn từ, vốn hiểu biết về các mảng khác nhau của đờisống

Ở lớp 5, không còn hình thức chính tả tập chép (nhìn - viết); các bài tập chính tả

âm vần cũng đòi hỏi cao hơn

3) LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt và

rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kỹ năng đọc cho HS

Khác với các lớp dưới, ở lớp 4, 5 có những tiết học lý thuyết để trang bị kiếnthức cho HS

4) TẬP LÀM VĂN : Rèn cả 4 kỹ năng nghe, nói, viết, đọc HS lớp 5 được dạy

các kỹ năng kể chuyện, miêu tả người, cảnh vật Bên cạnh đó, HS còn được rèn kỹnăng thuyết trình, trao đổi, làm báo cáo thống kê, viết biên bản, lập chương trình hoạtđộng và nâng cao các kỹ năng viết thư, điền vào giấy tờ in sẵn đã hình thành ở lớpdưới Có các tiết học kiến thức làm nền cho thực hành; phân giải kỹ năng làm bài thànhnhiều công đoạn; chủ yếu yêu cầu viết đoạn văn

Ở các phân môn Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, HS lớp 5 còn đượchướng dẫn ôn tập những nội dung đã học trong toàn cấp học

4 Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Phương pháp phân tích ngôn ngữ

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp thảo luận nhóm

Nội dung chuẩn kiến thức – kỹ năng cụ thể của từng bài thực hiện theo tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học của lớp 5

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TOÁN

1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :

Trang 8

- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi bài và đồ dùng học tập Các emyêu thích học toán Hoàn thành số bài tập quy định.

- Một số em chưa thuộc bảng nhân, chia Trình bày bài làm chưa đẹp, còn tẩyxoá, tính toán chậm, còn lúng túng khi đặt câu lời giải Trình bày miệng còn ấp úngchưa lưu loát Tóm tắt bài toán có văn còn hạn chế

2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):

Dạy học Toán 5 nhằm giúp học sinh:

1000, … (bằng cách chuyển dấu phẩy trong số thập phân)

Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng cơ bản về số vàphép tính (với số tự nhiên, phân số đơn giản, số thập phân)

Biết cộng, trừ các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo; nhân (chia) các số

đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo với (cho) số tự nhiên (khác 0)

1.4 Về giải bài toán có lời văn

Biết giải và trình bày các bài toán có đến bốn bước tính, trong đó có:

- Một số dạng bài toán về quan hệ tỉ lệ (khi giải các bài toán thuộc quan hệ “tỉ

lệ thuận”, “tỉ lệ nghịch” không dùng các tên gọi này; có thể giải bài toán bằng cách

“rút về đơn vị’ hoặc “tìm tỉ số”)

- Các bài toán về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số (cho a và b,tìm tỉ số % của a và (so với) b ; Tìm gíá trị tỉ số phần trăm của một số cho trước(cho b và tỉ số % của a và (so với) b Tìm a); Tìm một số biết giá trị % cúa số đó(cho a và tỉ số % của a và b Tìm b)

- Bài toán về chuyển động đều

Trang 9

- Các bài toán có nội dung hình học liên quan đến các hình đã học.

1.5 Về một số yếu tố thống kê

Biết đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt

Bước đầu biết nhận xét một số thông tin đơn giản thu thập từ biểu đồ

1.6 Về phát triển ngôn ngữ, tư duy và góp phần hình thành nhân cách học sinh

Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất, … bằng ngôn ngữ (nói, viếtdưới dạng công thức, …) ở dạng khái quát

Tiếp tục phát triển (ở mức độ thích hợp) năng lực phân tích, tổng hợp, kháiquát hoá, cụ thể hoá; bước đầu hình thành và phát triển tư duy phê phán và sáng tạo;phát triển trí tưởng tượng không gian, …

Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm học, cẩn thận, tự tin, trung thực, có tinhthần trách nhiệm, …

3 Yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng:

Môn Toán ở lớp 5 là môn học thống nhất với 4 mạch nội dung:

- Số học: Tập trung vào số thập phân, củng cố số tự nhiên, phân số

- Đại lượng và đo đại lượng: Tập trung vào bảng đơn vị đo diện tích, một sốđơn vị đo thể tích, số đo thời gian, vận tốc; củng cố về đo độ dài và khối lượng

- Hình học: Hình tam giác, hình thang; diện tích hình tam giác, hình thang;chu vi và diện tích hình tròn; hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hìnhcầu; diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lậpphương

- Giải toán có lời văn: giải bài toán có đến 4 bước tính, trong đó có các bàitoán về quan hệ tỉ lệ, về chuyển động đều, các bài toán có nội dung hình học

Xen kẽ với các nội dung trên còn có một số yếu tố thống kê (chẳng hạn biểu

đồ hình quạt), giới thiệu việc sử dụng máy tính bỏ túi, đặc biệt là hệ thống các bài

ôn tập cuối cấp Tiểu học Các nội dung của Toán 5 được trình bày thành một số chủđề; Mỗi chủ đề có nội dung chính và các nội dung tích hợp với nội dung chính,trong đó có một số nội dung giáo dục gắn với thực tế cuộc sống, tạo thành mônToán thống nhất ở lớp 5

Kiến thức

Số thập phân

* Kiến thức chuẩn bị: Phân số thập phân, hỗn số

* Số thập phân được giới thiệu như sự biểu thị của phép đo độ dài với chỉ mộttên đơn vị đo ở dạng “thuận tiện” hơn

Chẳng hạn: 8m5dm6cm có thể viết thành 8m56cm hoặc 8m10056 m hoặc 8100

Trang 10

- Quan hệ giữa các hàng liên tiếp nhau của số thập phân cũng tương tự nhưquan hệ giữa các hàng liên tiếp nhau của số tự nhiên.

* Quy ước về đọc số thập phân ở Việt Nam (từ 1995)

Ví dụ: 8,56 gồm 8 đơn vị, 5 phần mười, 6 phần trăm của đơn vị (hoặc 56phần 100 đơn vị)

Trước năm 1995 đọc là: Tám đơn vị năm mươi sáu phần trăm hoặc có thể đọc ngắn gọn: Tám phẩy năm mươi sáu

Sau năm 1995 đọc là: Tám phẩy năm mươi sáu

2.2.2 So sánh số thập phân

* Số thập phân bằng nhau:

8,56 = 8,560 = 8,56008,5600 = 8,560 = 8,56

* Qui tắc so sánh hai số thập phân (có thể coi là sự “mở rộng” quy tắc so sanhhai số tự nhiên)

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Xác định giá trị (theo vị trí) của các chữ số trong số thập phân

- Tính như tính với số tự nhiên, xử lí dấu phẩy

Mỗi phép tính với số thập phân được coi là sự “mở rộng” phép tính tươngứng với số tự nhiên

Ví dụ: Phép cộng hai số thập phân 1,84 + 2,45 được coi là sự “mở rộng” phépcộng hai số tự nhiên 184 + 245 Cụ thể là:

Trang 11

184

45 , 2

84 , 1

429 4,29

* Tính chất của phép cộng: Phép cộng các số thập phân cũng có các tính chấtcủa phép cộng các số tự nhiên:

a + b = b + a

a + 0 = 0 + a(a + b) + c = a + (b + c)

* Ứng dụng: Các bài tập về tính, tính nhẩm, tính bằng cách thuận tiện nhấtcủa phép cộng các số thập phân cũng tương tự như của phép cộng các số tự nhiên

Khi thực hiện các phép cộng, trừ dạng:

28 , 25

6 , 14

28 , 16

5 , 23

học sinh có thể giữ nguyên như trên hoặc viết thêm chữ số 0 như sau:

25,28

60 , 14

28 , 16

50 , 23

rồi thực hiện phép tính

Trong phép chia số thập phân, có thể xác định được số dư của mỗi bước chia,còn số dư của phép chia phụ thuộc vào việc xác định thương có mấy chữ số ở phầnthập phân Ví dụ:

120 12Với thương là 1,246 thì số dư là0,012

Sách giáo khoa Toán 5 chỉ giới thiệu vấn đề này ở mức độ phù hợp với sốđông học sinh và ở từng phép chia cụ thể Giáo viên nên dừng ở mức độ của sáchgiáo khoa để tránh những khó khăn không cần thiết đối với số đông học sinh

Tỉ số phần trăm được giới thiệu là kết quả so sánh số đo hai đại lượng cùngloại (có cùng đơn vị đo) và kết quả đó biểu thị dưới dạng tỉ số của một số mà mẫu

Việc giới thiệu biểu đồ hình quạt chỉ nhằm giúp học sinh biết thu nhận một sốthông tin đơn giản trên một dạng biểu đồ thường gặp trong đời sống Đối với sốđông học sinh thì mức độ trong sách giáo khoa là cần thiết và hợp lí

Việc giới thiệu máy tính bỏ túi nhằm giúp học sinh làm quen và bước đầubiết sử dụng một công cụ tính toán thông dụng Việc sử dụng máy tính bỏ túi để

Trang 12

tính những bài tính với số lớn là cần thiết Nhưng phạm vi sử dụng máy tính bỏ túituỳ thuộc vào quy định của các cấp quản lí giáo dục trong những trường hợp cụ thể.

Tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại

Thu thập một số thông tin đơn giản trên biểu đồ hình quạt

ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG

- Bổ sung một số đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông,mi-li-mét vuông và héc ta (đơn vị đo ruộng đất)

- Giới thiệu một số đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối (cm3), đề-xi-mét khối(dm3), mét khối (m3)

- Ôn tập, hệ thống các đại lượng và đơn vị đo đại lượng đã học thành các

“bảng đơn vị đo đại lượng”, chẳng hạn:

+ Bảng đơn vị đo độ dài (trang 22/SGK)

+ Bảng đơn vị đo khối lượng (trang 23/SGK)

+ Bảng đơn vị đo diện tích (trang 27/SGK)

+ Bảng đơn vị đo thời gian (trang 129/SGK)

+ Các đơn vị đo thể tích: m3, dm3, cm3 (trang 117/SGK)

- Giới thiệu đại lượng “vận tốc” của một chuyển động

4 Phương pháp dạy học chủ yếu:

Khi tổ chức, hướng dẫn học sinh học Toán 5, giáo viên cần chủ động lựachọn, vận dụng một cách hợp lí:

- Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo củahọc sinh; phù hợp với điều kiện của từng lớp học, với đặc trưng môn Toán ở giaiđoạn các lớp 4,5, và đặc điểm từng đối tượng học sinh; bước đầu bồi dưỡng cho họcsinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm họctập cho học sinh

- Các hình thức tổ chức dạy học đảm bảo sự cân đối và hài hoà giữa hoạtđộng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh (theo cá nhân, nhóm nhỏ, cảlớp), giữa nội khoá và ngoại khoá, bắt buộc và tự chọn, đặc biệt quan tâm đến nănglực học tập toán của cá nhân học sinh

Ở những nơi có hoàn cảnh đặc biệt có thể tổ chức dạy học theo lớp ghép, lớphọc hoà nhập, … để đảm bảo quyền được đi học và học tập có chất lượng cho mọitrẻ em

Đối với những học sinh có biểu hiện năng lực học tập toán có thể chọn hìnhthức tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục nhằm phát triển các năng lực cá nhân,góp phần phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi toán

Trang 13

a) Phương pháp dạy bài mới:

- Giúp HS tự phát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ của bài học

- Tạo điều kiện cho HS củng cố và tập vận dụng kiến thức mới ngay sau khihọc bài mới

b) Phương pháp dạy học các nội dung thực hành luyện tập.

- Giúp mọi học sinh đều tham gia vào hoạt động thực hành, luyện tập theo khảnăng của mình bằng mọi cách Tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đốitượng HS, khuyến khích học sinh tự đánh giá Kết quả thực hành luyện tập; giúp HSnhận ra kiến thức cơ bản của bài học trong sự đa dạng và phong phú của bài tập

Nội dung điều chỉnh chương trình thực hiện theo công văn 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 01/9/2011 và công văn số 1617/SGDÐT- GDTH của Sở GD&ĐT Cà Mau ngày 08/9/2011

Nội dung chuẩn kiến thức – kỹ năng cụ thể của từng bài thực hiện theo tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học của lớp 5

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC

1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :

- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi bài Thích tìm hiểu những chuẩnmực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi Có thái độ tự tin, tự trọngyêu thương tôn trọng con người, đồng tình với việc làm đúng

- Kỹ năng thực hiện các hành vi đạo đức còn hạn chế, thiếu bền vững, chưathật sự tự giác

2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):

Học xong chương trình môn Đạo đức lớp 5, học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:

1/ Kiến thức:

- Bước đầu hiểu được nội dung và ý nghĩa một số chuẩn mực hành vi đạo đức

và pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 5 trong các mối quan hệ của các emvới quê hương, đất nước, tổ tiên; với phụ nữ, cụ già, em nhỏ; với bạn bè và nhữngngười xung quanh; với hành vi, việc làm của bản thân; với tài nguyên thiên nhiên

2/ Kỹ năng hành vi.

- Từng bước hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá các ý kiến, quan niệm,hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học; kỹ năng lựa chọn cáchứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống và biết thực hiện các chuẩn mực

đã học trong cuộc sống hằng ngày

3/ Thái độ.

- Yêu quê hương, đất nước; biết ơn tổ tiên; kính trọng người già cả, yêu thương

em nhỏ, tôn trọng phụ nữ; đoàn kết, hợp tác với bạn bè và những người xung quanh

Có ý thức vượt khó, vươn lên trong cuộc sống Có trách nhiệm về hành động củamình Yêu hoà bình và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 14

* 3 mục tiêu trên có quan hệ biện chứng, thống nhất với nhau: Mục tiêu về

kiến thức có tác dụng định hướng cho việc hình thành thái độ, kỹ năng và hành vi đạo đức Ngược lại, mục tiêu về thái độ, kỹ năng hành vi lại có tác dụng củng cố lại kiến thức về chuẩn mực hành vi đạo đức Trong đó, mục tiêu về hành vi là đích cuối cùng của giáo dục đạo đức nói chung và dạy học môn Đạo đức nói riêng.

3 Yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng:

- HS hiểu được một số chuẩn mực hành vi đạo đức trong các mối quan hệ củacác em trong học tập; biết tiết kiệm tiền của, thời gian; trong gia đình, với ông bà,cha mẹ; trong xã hội, với những người xung quanh; các kiến thức ban đầu về phápluật như Luật giao thông, các qui định về bảo vệ môi trường, giữ gìn các công trìnhcông cộng

- HS biết bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với những lời nói, việc làm cóliên quan đến chuẩn mực đã học; biết lựa chọn hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực;biết thực hiện các chuẩn mực ấy trong đời sống hàng ngày

- HS biết yêu thương ông bà, cha mẹ; kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo vànhững người lao động, thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn; tôntrọng mọi người khi giao tiếp; có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiếtkiệm trong cuộc sống; có ý thức tôn trọng các qui định về giữ gìn, bảo vệ các côngtrình công cộng, bảo vệ môi trường và thực hiện Luật giao thông

4 Phương pháp dạy học chủ yếu:

Chúng ta cần xác định : Dạy học đạo đức được đi từ quyền đến trách nhiệm

bổn phận của học sinh

- Dạy học đạo đức phải thông qua các hoạt động

- Các hình thức hoạt động phải phong phú, đa dạng, phù hợp với lứa tuổihọc sinh lớp 5

- Phải tăng cường sử dụng các tình huống, các bức tranh, các tiểu phẩm, cáccâu chuyện có kết cục mở để học sinh có thể phán đoán, phân tích, so sánh, đánhgiá và quyết định lựa chọn cách giải quyết phù hợp

- Dạy đạo đức phải gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực của học sinh

- Cần tăng cường cho học sinh giao lưu với nhau trong quá trình dạy đạođức

- Dạy đạo đức có thể theo cách khác nhau

- Các phương pháp dạy học môn đạo đức lớp 5 bao gồm các phương phápdạy học hiện đại (đóng vai, thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi, giải quyết vấn đề,động não, dự án,…) và phương pháp dạy học truyền thống, (kể chuyện, đàm thoại,nêu gương, trực quan, khen thưởng,…); bao gồm cả hình thức học cá nhân, theo lớp

và theo nhóm, học ở trong lớp, ngoài sân trường, vườn trường và tại các địa điểmngoài trường có liên quan đến nội dung học tập

- Cần lựa chọn và sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học và hình thứcdạy học một cách hợp lý, đúng mức phù hợp với nội dung, tính chất từng bài và

Trang 15

điều kiện thực tế cho phép; kết hợp hài hoà trang bị kiến thức với bồi dưỡng tìnhcảm và luyện tập kỹ năng cho sinh.

Một số phương pháp dạy học chủ yếu của môn Đạo đức 5 là:

1/ Phương pháp kể chuyện:

Kể chuyện là phương pháp dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễn biếnquan hệ giữa các nhân vật, sự việc theo một câu chuyện Trong giờ Đạo đức, đó làcác truyện kể về cách ứng xử của nhân vật trong tình huống có vấn đề về đạo đức

a) Các bước tiến hành:

- Giáo viên giới thiệu khái quát về câu chuyện sắp kể: ở đây, giáo viên cóthể nêu đánh giá chung về câu chuyện sắp kể nhằm giúp học sinh định hướng tốthơn về nội dung câu chuyện, nhờ đó mà việc lĩnh hội sẽ có kết quả tốt hơn

- Giáo viên thuật lại truyện kể: Giáo viên kể chuyện bằng lời, kết hợp với sửdụng điệu bộ, cử chỉ và đồ dùng trực quan; sau đó, có thể cho học sinh đọc lại hay

kể lại truyện

- GV nêu ra các câu hỏi liên quan đến nội dung câu chuyện để giúp các emnắm vững biểu tượng và chuẩn mực hành vi đạo đức

b) Các yêu cầu sư phạm:

- Nắm vững truyện kể với tư tưởng chủ đạo, yêu cầu giáo dục; các tình tiết

cơ bản, các tình huống đạo đức, các đặc điểm nhân vật; tránh tình trạng nắm đượcđến đâu hay đến đó

- Dùng ngôn ngữ phải trong sáng, dễ hiểu, giàu hình ảnh và gợi cảm, đảmbảo cho việc kể chuyện được tự nhiên, sinh động, không khô khan

- Tái tạo lại những tình huống đạo đức với những tình tiết cơ bản, đặt họcsinh vào những tình huống đó và kích thích các em tích cực theo dõi, suy nghĩ;tránh kể lan man, dàn đều

- Kết hợp kể chuyện với sử dụng các phương tiện trực quan thích hợp (tranh,ảnh, băng hình, con rối,…) hoặc sắm vai minh hoạ của học sinh; tránh kể suông

- Nhập vai, hoà thực sự tâm hồn của mình vào truyện kể nhằm kể chuyệnđược tự nhiên, hấp dẫn với giọng nói, dáng điệu, vẻ mặt phù hợp

2/ Phương pháp đàm thoại:

Đàm thoại là phương pháp tổ chức trò chuyện, chủ yếu là giữa giáo viên vàhọc sinh về các vấn đề đạo đức dựa trên một hệ thống câu hỏi đã được giáo viênchuẩn bị

Trong thực tiễn dạy học môn Đạo đức, phương pháp này chủ yếu được sửdụng ở tiết 1 nhằm giúp học sinh phân tích truyện kể để nắm được đầy đủ, chínhxác nội dung truyện, phát hiện chính xác các tình huống trong truyện và đánh giácác hành vi ứng xử của các nhân vật trong các tình huống đó Từ đó rút ra kết luận

về chuẩn mực hành vi cần thực hiện Nói chung, kết luận này có thể phản ánh 3 vấnđề:

- Yêu cầu chuẩn mực hành vi đạo đức;

Trang 16

- Sự cần thiết: ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện và tác hại của việc làmtrái chuẩn mực hành vi đó;

- Cách thực hiện chuẩn mực hành vi : những việc cần làm và những việc cầntránh…

Đây chính là nội dung của bài học đạo đức

Khi dạy học môn Đạo đức, giáo viên cần vận dụng đàm thoại gợi mở (dẫn dắthọc sinh rút ra kết luận về cách ứng xử phù hợp…), đàm thoại củng cố (giúp các emkhắc sâu, mở rộng những tri thức đạo đức đã học), đàm thoại tổng kết (giúp các emtổng kết, hệ thống hoá những tri thức đạo đức), đàm thoại kiểm tra (kiểm tra họcsinh về những điều đã học)

a) Các bước tiến hành:

Đàm thoại thường được sử dụng tiếp nối sau kể chuyện - cho học sinh trả lời

hệ thống câu hỏi theo câu chuyện vừa kể và từ đó rút ra kết luận về chuẩn mực hành

vi Trong đàm thoại, giáo viên chỉ nên hỏi, không nên nói nhiều, không trả lời thaycho học sinh Đối với những câu hỏi mà học sinh không trả lời được, giáo viên cầnnêu những câu hỏi phụ để gợi ý, giúp đỡ học sinh; nếu học sinh trả lời không đầy đủthì đề nghị các em khác bổ sung

Sau khi học sinh trả lời xong hệ thống câu hỏi, giáo viên hoặc học sinh (tốtnhất là học sinh) cần tổng kết ngắn gọn về kết luận của đàm thoại

b) Các yêu cầu sư phạm:

- Các câu hỏi cần được chuẩn bị trước thành một hệ thống trên cơ sở tínhđến yêu cầu giáo dục của chủ điểm, nội dung truyện kể, đặc điểm tâm sinh lý, trình

độ nhận thức và kinh nghiệm sống của học sinh;

- Hệ thống câu hỏi cần bao gồm có câu hỏi chính, cơ bản và những câu hỏiphụ có tính chất gợi ý cho học sinh trả lời những câu hỏi chính

- Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu; tránh những câu hỏi chung chung,khó hiểu

- Các câu hỏi phải tập trung khai thác những khiá cạnh đạo đức theo yêu cầuchủ điểm, của truyện kể; tránh biến bài học đạo đức thành bài giảng văn

- Các câu hỏi phải phát huy được tính tích cực, độc lập, tư duy của học sinh,

cụ thể là phải thôi thúc học sinh:

+ Tập so sánh, đánh giá các hành vi ứng xử khác nhau trong cùng mộttình huống xác định

+ Tập giải thích các cách ứng xử trong các tình huống khác nhau;

+ Tự đề ra và tự giải thích cách ứng xử của người khác và bản thân

+ Tập rút ra những nét khái quát từ những sự kiện, hành vi cụ thể…

- Cần chú ý đến những học sinh nhút nhát, rụt rè, ngại phát biểu; tránh hiệntượng chỉ gọi những em “quen thuộc”, những em giơ tay mà bỏ qua những emkhông giơ tay phát biểu

3/ Phương pháp thảo luận nhóm:

Trang 17

Thảo luận nhóm là phương pháp chia học sinh thành các nhóm nhỏ để các em

tự do trao đổi ý kiến, bày tỏ thái độ, chia sẻ kinh nghiệm về một vấn đề đạo đức nào

đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Các nghiên cứu về thảo luận nhóm đã chứng minh rằng, nhờ việc thảo luậntrong nhóm nhỏ:

- Kiến thức của học sinh sẽ giảm bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăngthêm tính khách quan, khoa học;

- Qua việc học hỏi, hợp tác với bạn bè mà tri thức trở nên sâu sắc, bền vững,

dễ nhớ và nhớ lâu hơn;

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên học sinh, đặc biệt là những em nhútnhát trở nên mạnh dạn hơn; các em học được cách trình bày ý kiến của mình, biếtlắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp trẻ dễ hoà nhập vào cộng đồngnhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt

Nội dung thảo luận nhóm là rất đa dạng: học sinh có thể thảo luận, phân tíchtruyện kể, thảo luận xử lý tình huống, phân tích tranh ảnh, tư liệu; nhận xét, đánhgiá hành vi, sự kiện thực tế, bày tỏ thái độ

a) Các bước tiến hành:

- GV nêu chủ đề thảo luận

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ và quy định thời giandành cho các nhóm thảo luận

b) Các yêu cầu sư phạm:

- Cách chia nhóm phải đa dạng và phù hợp với đặc điểm của học sinh lớp 5

để gây được hứng thú cho học sinh Ví dụ: có thể chia nhóm theo màu sắc, theo têncác loài hoa, loại quả, tên các con vật mà học sinh yêu thích, theo chỗ ngồi,…

- Số thành viên trong mỗi nhóm phải phù hợp, tốt nhất là từ 2 đến 6 em đểtạo ra không khí gần gũi, thân thiện và tin cậy nhưng nghiêm túc trong nhóm, giúphọc sinh phát biểu một cách tự nhiên, thoải mái

- Không nên cố định các nhóm mà cần thường xuyên thay đổi để tạo điềukiện cho học sinh có thể giao lưu, học hỏi rộng rãi với nhau trong lớp học Đồngthời cũng cần tạo điều kiện cho các em được luân phiên nhau làm nhóm trưởng vàthư ký của nhóm

- Vấn đề thảo luận phải phù hợp với chủ đề bài đạo đức, phải thiết thực, gầngũi và vừa sức với học sinh (nếu câu hỏi khó thì chia nhỏ thành những câu hỏi nhỏ

có tính chất gợi ý); tránh đưa ra hành vi, tình huống xa lạ hay câu hỏi quá khó đốivới các em

Trang 18

- Cần tạo điều kiện cho mọi học sinh tự do bày tỏ ý kiến của mình, cần tạođộng viên kịp thời bằng lời khen để tạo sự phấn khởi và tạo không khí thi đua lànhmạnh giữa các nhóm và giữa các học sinh trong nhóm với nhau.

- Kết quả thảo luận nhóm có thể được trình bày bằng ngôn ngữ nói, ngônngữ viết (ghi trên giấy to), bằng tranh vẽ, tiểu phẩm,…; kết quả thảo luận nhóm cóthể do một học sinh – đại diện cho nhóm trình bày hoặc cũng có thể do nhiều họcsinh trình bày, mỗi em một đoạn

4/ Phương pháp đóng vai:

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS nhập vai vào những nhân vật trongnhững tình huống giả định có vấn đề về đạo đức để các em bộc lộ thái độ, hành viứng xử

Phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm như

- Học sinh được rèn luyện, thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái

độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn

- Gây hứng thú và chú ý cho học sinh

- Tạo điều kiện làm phát triển óc sáng tạo của học sinh

- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo hướng tích cực

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của cácvai diễn

a) Các bước tiến hành:

Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:

- GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từngnhóm Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗinhóm

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm khác lên đóng vai

- Lớp thảo luận, nhận xét, thường thì thảo luận bắt đầu về cách ứng xử củacác nhân vật cụ thể hoặc tình huống trong vở diễn, nhưng sẽ mở rộng phạm vi sangthảo luận những vấn đề khái quát hơn hay những vấn đề mà vở diễn chứng minh

- Giáo viên kết luận

b) Các yêu cầu sư phạm:

- Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề bài học, phù hợp với lứatuổi, trình độ học sinh và điều kiện, hoàn cảnh lớp học

- Tình huống nên để mở, không nên cho trước “kịch bản”, lời thoại

(Cần phân biệt giữa phương pháp đóng vai để giải quyết tình huống với diễntiểu phẩm để minh hoạ nội dung các câu chuyện trong sách giáo khoa)

- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

Trang 19

- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để khônglạc đề.

- Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia

- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tình hấp dẫn của đóng vai

Trong dạy học môn Đạo đức lớp 5, có thể vận dụng nhiều loại trò chơi khácnhau như: đố vui, ghép đôi, phóng viên, ghép hoa,…

a) Các bước tiến hành:

- Giáo viên phổ biến, giúp học sinh nắm vững tên trò chơi, nội dung và cáchchơi

- Học sinh thực hiện trò chơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục từ tròchơi

b) Các yêu cầu sư phạm:

- Nội dung trò chơi phải phù hợp với chủ đề bài Đạo đức, phù hợp với đặcđiểm và trình độ của học sinh, dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với điều kiện, hoàncảnh thực tế của trường, lớp (về thời gian, không gian, phương tiện,…)

- Nên có những cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết để nâng cao hiệu quảcủa trò chơi

- Cần tạo điều kiện thuận lợi cho đông đảo học sinh tham gia, đặc biệt chú ýđến những em nhút nhát; tránh tập rượt trước mang tính hình thức

6/ Phương pháp dự án:

Phương pháp dự án được hiểu như là một phương pháp trong đó người họcthực hiện một nhiệm vụ học tậo phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thựctiễn, thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trongtoàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thựchiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Trang 20

Trong chương trình môn Đạo đức lớp 5, có thể tổ chức cho học sinh thực hiệnmột số dự án như: dự án tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma tuýtrong cộng đồng dân cư; dự án làm sạch, làm đẹp môi trường quê hương; dự án tiếtkiệm, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của địa phương; dự án ủng hộ trẻ em các nướcđang có chiến tranh,…

Phương pháp dự án có ưu điểm:

- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của học sinh

- Phát huy tính tự lực, tinh thần trách nhiệm; phát triển khả năng sáng tạo,rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; kỹ năng hợp tác; năng lực đánh giá,…

- Học sinh có cơ hội rèn luyện nhiều kỹ năng sống quan trọng như: giao tiếp,

ra quyết định, giải quyết vấn đề, đặt mục tiêu,…

a) Các bước tiến hành:

- Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án: Giáo viên và học sinh cùng

nhau đề xuất, xác định đề tài và mục đích của dự án Giáo viên có thể giới thiệu một

số hướng đề tài để học sinh lựa chọn và cụ thể hoá Trong một số trường hợp, việc

đề xuất đề tài có thể từ phía học sinh

- Xây dựng đề cương, kế hoạch thực hiện: Trong giai đoạn này, học sinh với

sự hướng dẫn của giáo viên xây dựng đề cương, kế hoạch cho việc thực hiện dự án,trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dựkiến, cách tiến hành, người phụ trách mỗi công việc,…

- Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề

ra cho nhóm và cá nhân

- Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: Kết quả thực hiện dự án có thể

được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo (Ví dụ: báo cáo kết quả điều tra về tình hìnhthực hiện Luật Giao thông ở địa phương, về thực trạng việc bảo vệ các công trìnhcông cộng ở địa phương,…) Sản phẩm dự án cũng có thể là những sản phẩm phivật thể như: diễn một vở kịch, một cuộc tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trườngtrong cộng đồng, một cuộc quyên góp tiền, sách vở, đồ dùng ủng hộ nhân dân vùngbão lụt, … sản phẩm dự án có thể được trình bày giữa các nhóm học sinh, có thểđược giới thiệu trong nhà trường hay ngoài xã hội

b) Các yêu cầu sư phạm:

- Đề tài dự án phải phù hợp với chủ đề bài Đạo đức và gắn liền với các vấn

đề, tình huống thực tiễn

- Mục tiêu dự án phải rõ ràng và có tính khả thi

- Cần tạo cơ hội để tăng cường sự tham gia của học sinh trong dự án, tuynhiên, nhiệm vụ của học sinh phải phù hợp với trình độ và khả năng của các em

* Phương pháp dạy các loại, dạng bài môn Đạo đức ở lớp 5

Việc dạy học Đạo đức lớp 5 có thể được tiến hành theo rất nhiều cách

Trang 21

* Tất cả các bài Đạo đức ở lớp 5 đều có thể bắt đầu từ việc tổ chức cho họcsinh quan sát tranh, ảnh, băng hình, tiểu phẩm,…và thảo luận phân tích hành vi,việc làm của các nhân vật trong đó.

Ngoài ra, tuỳ nội dung, tính chất của từng bài mà còn có thể dạy theo cáccách khác như sau:

* Loại bài có thể bắt đầu từ việc tổ chức các trò chơi

* Loại bài có thể bắt đầu từ việc tổ chức cho học sinh đóng vai

* Loại bài có thể bắt đầu từ việc thảo luận, phân tích tình huống

* Loại bài có thể bắt đầu từ việc phân tích truyện

Nội dung điều chỉnh chương trình thực hiện theo công văn 5842/BGDĐT-VP của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 01/9/2011 và công văn số 1617/SGDÐT- GDTH của Sở GD&ĐT Cà Mau ngày 08/9/2011

Nội dung chuẩn kiến thức – kỹ năng cụ thể của từng bài thực hiện theo tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học của lớp 5

Chú ý : Môn đạo đức Lớp 5 có 3 tiết dành cho địa phương , thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của ngành.

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN KHOA HỌC

1 Khái quát điểm mạnh, yếu của môn học ở lớp :

- Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi bài Đa số các em thích tìm hiểukhoa học

- Nhận thức sự vật, hiện tượng chưa sâu Làm thí nghiệm còn lúng túng Chưa

có thói quen hợp tác khi hoạt động nhóm

2 Mục tiêu của môn học (nhiệm vụ của môn học):

1 Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thểngười Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật

- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượngthường gặp trong đời sống và sản xuất

2 Một số kĩ năng ban đầu :

- Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe củabản thân, gia đình và cộng đồng

- Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi vớiđời sống, sản xuất

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin để giảiđáp Biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ, …

- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật,hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

3 Một số thái độ và hành vi :

- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng.

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống.

- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp

- Có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh.

Trang 22

3 Yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng:

Nội dung Khoa học 5 được chia thành các chủ đề, trong từng chủ đề được chia thành các mạch nội dung

1.3 Đá vôi, gạch, ngói, xi măng, thuỷ tinh

1.4 Cao su, chất dẻo, tơ sợi

2 Sự biến đổi của chất

1.2 Tài nguyên thiên nhiên

2 Mối quan hệ giữa môi trường và con người.

2.1 Vai trò của môi trường đối với con người

2.2 Tác động của con người đối với môi trường 2.3 Một số biện pháp bảo vệ môi trường

4 Phương pháp dạy học chủ yếu:

Một số phương pháp dạy học Khoa học lớp 5 thường dùng:

1 Phương pháp quan sát :

Là cách tổ chức cho học sinh sử dụng thị giác và phối hợp các giác quan khác

để tiếp nhận thông tin

Ngày đăng: 16/05/2015, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w